Biết gọi tên các hiđrocacbon no và viết đợc CTCT của các chất trong dãy đồng đẳng, các đồng phân của hiđrocacbon no.. Mục tiêu Kiến thức Học sinh biết : Công thức chung của dãy đồng
Trang 1Chơng 5
hiđrocacbon no
A Mở đầu
Kiến thức
Học sinh biết :
Khái niệm về ankan, xicloankan : Công thức chung, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hoá học
Các điểm giống và khác nhau về cấu tạo, tính chất giữa ankan và xicloankan
Các ứng dụng của ankan, xicloankan
Các nguồn hiđrocacbon no trong tự nhiên.
Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử và rút ra đợc nhận xét về cấu trúc phân
tử, tính chất của ankan
Viết thành thạo các loại phản ứng thế, phản ứng tách H2, phản ứng cháy
Biết gọi tên các hiđrocacbon no và viết đợc CTCT của các chất trong dãy
đồng đẳng, các đồng phân của hiđrocacbon no
Luyện tập kĩ năng giải bài tập xác định CTPT hợp chất hữu cơ
Chơng 5 : Hiđrocacbon no là chơng nghiên cứu cụ thể về hợp chất hữu cơ sau khi đã học những lí thuyết chủ đạo ở chơng 4 GV cần giúp HS nắm đợc những phần cơ bản khi tìm hiểu hợp chất hữu cơ mới nh : công thức chung, đồng đẳng, đồng phân, cách gọi tên, phơng trình hoá học thể hiện tính chất hoá học Đặc biệt phần danh pháp, cần cho học sinh nắm đợc những cách gọi tên ngay từ chơng này để giúp các em có kĩ năng đọc tên khi gặp hợp chất hữu cơ mới GV nên hớng dẫn cụ thể và kiểm tra thờng xuyên các phần đã nêu trên để môn học trở nên dễ hiểu và kích thích
sự hứng thú học tập của các em, giúp các em xác định đợc dàn bài cơ bản khi nghiên cứu các hợp chất hữu cơ khác
Phần sách (file tex)
Phần đĩa CD Bài học (1) Phơng pháp
dạy học (2) Phòng thí nghiệm (3) Thông tin bổ sung (4) Dữ liệu hóa học (5)
Bài 25
Ankan
Đàm thoại nêu vấn đề – TN điều chế CH4
– TN đốt khí gas – Mô hình các phân tử ankan
– Phản ứng thế halogen – ứng dụng của metan
– TN điều chế CH4 Mô hình phân tử butan
– Phản ứng halogen hoá
– BTTN
Trang 2Phần sách (file tex)
Phần đĩa CD Bài học (1) Phơng pháp
dạy học (2) Phòng thí nghiệm (3) Thông tin bổ sung (4) Dữ liệu hóa học (5)
Xicloankan nêu vấn đề phân tử
xiclohexan cộng brom vào xiclopropan Mô hình
phân tử xiclopropan, xiclohexan
– BTTN
Bài 27
Luyện tập
Đàm thoại
– Sử dụng phiếu học tập hoạt động theo nhóm
– Bảng tổng kết – BTTN, BTTL
Bài 28
Bài thực
hành 3
– TN1 : Xác định
định tính cacbon và hirđro – TN2 :
Điều chế và thử tính chất của metan
– TN1, TN2
Trang 3B giảng dạy các bài cụ thể
Bài 25 ankan
I Mục tiêu
Kiến thức
Học sinh biết :
Công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, biết viết các công thức cấu tạo, gọi tên của một số ankan đơn giản
Tính chất hoá học của ankan và phản ứng đặc trng của hiđrocacbon no là phản ứng thế
Tầm quan trọng của hiđrocacbon no trong công nghiệp và trong đời sống
Học sinh hiểu :
Vì sao các ankan khá trơ về mặt hoá học, do đó hiểu đợc vì sao phản ứng đặc trng của ankan là phản ứng thế
Vì sao các hiđrocacbon no lại đợc dùng làm nhiên liệu từ đó thấy đợc tầm quan trọng và ứng dụng của hiđrocacbon
Học sinh vận dụng :
Lập dãy đồng đẳng, viết CTCT của các đồng phân
Viết và xác định đợc các sản phẩm chính của phản ứng thế Gọi đợc tên các ankan cũng nh sản phẩm tạo ra trong các phản ứng đó
Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử và rút ra đợc nhận xét về cấu trúc phân
tử, tính chất của ankan
Viết thành thạo các loại phản ứng thế, phản ứng tách H2, phản ứng cháy
Biết gọi tên các hiđrocacbon no và viết đợc dãy đồng đẳng, các đồng phân của ankan
Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên
Tính thành phần % về thể tích và khối lợng ankan trong hỗn hợp khí, tính nhiệt lợng của phản ứng cháy
II Chuẩn bị
Giáo viên :
+ Mô hình phân tử butan, bảng 5.1 SGK
+ Bật lửa gas, nến dùng biểu diễn thí nghiệm phản ứng cháy
+ Xăng, mỡ (dùng bôi trơn cho các động cơ)
+ Dụng cụ và hoá chất điều chế metan trong PTN (CH3COONa, NaOH rắn, CaO rắn)
Học sinh :Ôn lại lí thuyết về đồng đẳng, đồng phân, loại phản ứng và cáchn lại lí thuyết về đồng đẳng, đồng phân, loại phản ứng và cách
viết
III thiết kế hoạt động dạy học
Trang 4Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Tổ chức tình huống học tập
– GV có thể giới thiệu : nến,
xăng, mỡ bôi trơn, khí gas … đều đều
có nguồn gốc là những
hiđrocacbon no – ankan, còn gọi
là parafin Hoặc có thể chiếu một
đoạn phim giới thiệu những ứng
dụng của ankan,… đều
Nắm đợc mục tiêu bài học, hứng thú tiếp thu kiến thức mới
Hoạt động 2 Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
– Gợi ý để HS tự hoàn thành từng
nội dung của từng cột của bảng
bên
Chú ý : viết đợc CT chung của các
ankan, gốc ankyl, điều kiện của n
– Giới thiệu mô hình (hoặc hình
ảnh) phân tử metan, butan Yêu
cầu HS nhận xét vị trí của các
nguyên tử C trong phân tử butan
=> kết luận và giải thích đợc vị trí
tơng đối của các nguyên tử C trong
phân tử ankan (trừ etan)
Mô hình phân tử butan
=> Các nguyên tử cacbon trong phân
tử ankan không cùng nằm trên một đ-ờng thẳng (trừ C2H6) vì mỗi nguyên tử cacbon tạo đợc 4 liên kết đơn hớng từ nguyên tử C (nằm ở tâm của hình tứ diện) về 4 đỉnh của một tứ diện với góc liên kết CCC, HCH, CCHkhoảng 109,5o
– Viết đợc các CTCT rút gọn của 5 ankan và đọc tên của các chất đầu dãy
Các ankan có mạch nhánh đợc gọi tên theo danh pháp hệ thống gồm 3
b-ớc : B1 Chọn mạch cacbon dài nhất và có nhiều nhánh nhất làm mạch chính
Công thức phân tử (1)
Tên
hệ thống (2)
Gốc ankyl (3)
Tên gốc (4)
CH4 Metan CH3 – Metyl
C2H6 Etan C2H5– Etyl
C3H8 Propan C3H7– Propyl
C4H10 Butan C4H9– Butyl
C5H12 Pentan C5H11– Pentyl
C6H14 Hexan C6H13– Hexyl
C7H16 Heptan C7H15– Heptyl
C8H18 Octan C8H17– Octyl
C9H20 Nonan C9H19– Nonyl
C10H22 Đecan C10H21– Đecyl
… đều… đều … đều … đều … đều
CnH2n+2 Ankan CnH2n+1– Ankyl
Trang 5Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
– Yêu cầu các nhóm HS viết và
đọc tên các CTCT rút gọn của 5
ankan (từ metan đến pentan) (Lu ý
: viết đồng phân HC theo trình tự
sau : mạch không nhánh, 1 mạch
nhánh, 2 mạch nhánh ; nên nhắc
lại khái niệm đồng phân mạch c )
GV nêu các bớc tiến hành để đọc
tên, chú ý B1 : chọn mạch C dài
nhất làm mạch chính, nên lấy ví dụ
cụ thể để khắc sâu nội dung này)
– Yêu cầu HS :
+ Nêu khái niệm bậc cacbon
+ Xác định bậc của các nguyên tử
cacbon trong các đồng phân của
pentan
B2 Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon mạch chính từ phía gần nhánh hơn
B3 Gọi tên mạch nhánh (nhóm ankyl) theo thứ tự vần chữ cái cùng với số chỉ
vị trí của nó, tiếp theo là tên ankan
t-ơng ứng với mạch chính
– Bậc của nguyên tử cacbon trong
phân tử hiđrocacbon đợc tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử cacbon khác và xác định đợc bậc của các nguyên tử cacbon trong các đồng phân của pentan
Hoạt động 3 Tính chất vật lí
– Yêu cầu HS nghiên cứu bảng
5.1 cho biết tính chất vật lí của
ankan (trạng thái tồn tại, qui luật
biến đổi tn/c, ts, khối lợng riêng, khả
năng tan trong nớc và trong các
dung môi hữu cơ)
(Hoặc yêu cầu HS quan sát, nhận
xét : trạng thái tồn tại ; màu sắc ;
khả năng bay hơi của xăng, gas
trong bật lửa ga, nến (màu của nến
do màu của nhà sản xuất bổ sung
thêm) ; làm thí nghiệm cho mỡ bôi
trơn, xăng vào nớc, cho mỡ vào
xăng yêu cầu HS quan sát và nhận
xét ; những nơi có điều kiện có thể
cho các nhóm tự làm thí nghiệm)
– ở điều kiện thờng, bốn ankan đầu dãy đồng đẳng (từ CH4 đến C4H10) là
những chất khí, các ankan tiếp theo là chất lỏng, từ C18H38 trở đi là những
chất rắn
– Nói chung, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lợng riêng của các
ankan tăng theo chiều tăng của phân tử khối
– Tất cả các ankan đều nhẹ hơn nớc
và hầu nh không tan trong nớc, nhng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Hoạt động 4 Tính chất hoá học
Có thể yêu cầu HS nhắc lại đặc
điểm cấu tạo phân tử ankan từ đó
dự đoán khả năng tham gia phản
ứng của ankan
1 Phản ứng thế bởi halogen
– HS có thể trả lời : Phân tử ankan chỉ có các liên kết bền vững, vì thế các ankan tơng đối trơ về mặt hoá học
Trang 6Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
– Yêu cầu HS
+ Viết pthh, đọc tên các sản phẩm
tạo ra khi cho metan tham gia phản
ứng thế với clo theo tỉ lệ 1 : 1 và
1 : 2 về số mol
– GV lu ý HS : Clo thay thế lần
l-ợt từng nguyên tử H trong phân tử
metan ; hớng dẫn HS cách cộng
gộp các PTHH khi tỉ lệ phản ứng
thế là 1 : 2
– Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
thực hiện những nội dung sau :
+ Viết PTHH khi cho propan thế
clo theo tỉ lệ 1 : 1 Đọc tên sản
phẩm thu đợc Xác định sản phẩm
chính
+ Nhận xét khả năng tham gia
phản ứng thế của các nguyên tử C
có bậc khác nhau
+ Nêu khái niệm dẫn xuất halogen
2 Phản ứng tách
– Yêu cầu HS thực hiện nội dung
sau :
+ Nêu bản chất phản ứng tách của
ankan
+ Các sản phẩm có thể đợc tạo
thành khi một ankan tham gia phản
ứng tách
+ Viết các sản phẩm có thể tạo
thành khi butan tham gia phản ứng
tách
(Có thể yêu cầu HS viết pthh phản
ứng tách dới dạng tổng quát)
3 Phản ứng oxi hoá
– Giới thiệu phản ứng cháy của
ankan dới dạng công thức chung
CH4 + Cl2 as CH3Cl + HCl
clometan (metyl clorua)
CH4 + 2Cl2 as CH2Cl2 + 2HCl
điclometan (metylen clorua)
CH3CH2CH3+ Cl2 as
CH3CH2CH2Cl + HCl 1–clopropan (43%)
CH3CH2CH3+ Cl2 as
CH3CHClCH3 + HCl 2– clopropan (57%)
– Nhận xét : Nguyên tử hiđro liên kết
với nguyên tử cacbon bậc cao hơn dễ
bị thế hơn nguyên tử hiđro liên kết với nguyên tử cacbon bậc thấp hơn
– Các phản ứng trên đợc gọi là phản
ứng halogen hoá Các sản phẩm thế
đ-ợc gọi là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon.
– Nghiên cứu SGK có thể nêu đợc : Bản chất phản ứng tách là các liên kết
C – C ; C – H bị gãy dới tác dụng bởi nhiệt và xúc tác thích hợp
Khi liên kết C – H bị gãy sản phẩm
là hiđrocacbon không no và H2 Khi liên kết C–C bị gãy tạo thành một hiđrocacbon không no và một ankan
có mạch C ngắn hơn – Dới tác dụng của nhiệt và xúc tác thích hợp, các ankan có phân tử khối nhỏ bị tách hiđro thành hiđrocacbon không no tơng ứng
– ở nhiệt độ cao và xúc tác thích hợp, các ankan còn có thể bị phân cắt mạch cacbon tạo thành các phân tử nhỏ hơn
Trang 7Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
và hớng dẫn HS cân bằng phản
ứng
(Chú ý : n H O2 n CO2 n ANKAN ;
n 1,5n )
– Yêu cầu HS nêu hiện tợng xảy
ra và viết PTHH khi đốt cháy khí
gas, khi bật bật lửa gas hoặc chiếu
đoạn phim có cảnh cháy của khí
gas (bếp gas, khí cháy tại các dàn
khai thác dầu, khí cháy trong lò
nung gốm sứ sử dụng khí gas),
cháy dầu (bếp dầu)
– GV có thể kết hợp giáo dục môi
trờng (nếu thiếu oxi thì sản phẩm
cháy ngoài CO2, H2O còn có C,
CO => kinh nghiệm gì trong cuộc
sống ? Hoặc GV có thể liên hệ
khói xả của các động cơ đốt trong
– nguyên nhân chính gây nên
hiện tợng ô nhiễm môi trờng)
– Viết pthh (SGK)
CnH2n + 2 + 1
2.(3n +1) O2
o t
nCO2 + (n +1) H2O
– Kết hợp nội dung SGK và kiến thức thực tế để thực hiện yêu cầu của
GV
Hoạt động 5 Điều chế
1 Trong phòng thí nghiệm
– Tiến hành điều chế với bộ dụng
cụ điều chế metan nh hình 5.2
SGK, hoặc chiếu đoạn phim mô
phỏng thí nghiệm điều chế metan
– Hớng dẫn HS viết và cân bằng
phản ứng điều chế metan Có thể
khai thác thêm về cách thu khí
metan, cách lắp bộ dụng cụ … đều
2 Trong công nghiệp
Yêu cầu HS nêu các nguồn nguyên
liệu chính để sản xuất ankan và
cách tiến hành sản xuất trong công
nghiệp Hoặc GV có thể cho chiếu
đoạn phim chiếu cảnh nhà máy lọc
dầu hoặc giới thiệu về khu công
nghiệp Chu Lai với nhà máy lọc
dầu Dung Quất
– Quan sát thí nghiệm, hoàn thành PTHH và thực hiện theo sự hớng dẫn của GV
CH3COONa + NaOH CaO, to
CH4 +
Na2CO3
– Tham khảo SGK trả lời
– Xem phim để ý thức đợc trách nhiệm của mình trong tơng lai
Hoạt động 6 ứng dụng
– Nên tổ chức hoạt động nhóm
Có thể chia lớp thành 4 nhóm, các
nhóm có 3 phút chuẩn bị nội dung
: Tìm các ứng dụng của ankan
– Thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 8Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
trong đời sống thực tế và trong
công nghiệp Hoặc GV chiếu 1
đoạn phim về các ứng dụng của
ankan ; hoặc GV có thể giao trớc
để HS tìm hiểu những ứng dụng
của ankan qua các nguồn tài liệu
và cử đại diện lên trình bày)
Hoạt động 7 củng cố
Nêu những nội dung chính của bài
ankan Nội dung chính gồm :Công thức chung, đặc điểm cấu tạo
của ankan
Phản ứng đặc trng của ankan là phản ứng thế
ứng dụng quan trọng của ankan : dùng làm nguyên liệu và nhiên liệu
IV Bài tập bổ sung
Bài 1 Hiđrocacbon no là
A những hợp chất hữu cơ gồm hai nguyên tố cacbon và hiđro
B những hiđrocacbon không tham gia phản ứng cộng
C những hiđrocacbon tham gia phản ứng thế
D những hiđrocacbon chỉ gồm các liên kết đơn trong phân tử
Bài 2 Theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử, phần trăm khối lợng
cacbon trong phân tử ankan
A không đổi B giảm dần
C tăng dần D biến đổi không theo quy luật
Bài 3 Ankan X mạch không nhánh là chất lỏng ở điều kiện thờng ; X có tỉ khối hơi
đối với không khí nhỏ hơn 2,6 CTPT của X là :
A C4H10 B C5H12 C C6H14 D C7H16
Bài 4 Ankan tơng đối trơ về mặt hoá học : ở nhiệt độ thờng không tham gia phản
ứng với dung dịch axit, dd kiềm và các chất oxi hóa mạnh vì lí do nào sau đây ?
A Ankan có nhiều nguyên tử H trong phân tử
B Ankan có hàm lợng C cao
C Ankan chỉ chứa liên kết trong phân tử
D Ankan khá hoạt động hoá học
Bài 5 Lấy hỗn hợp CH4 và Cl2 theo tỉ lệ mol 1:3 đa vào ánh sáng khuếch tán, ta đợc các sản phẩm sau :
A CH3Cl + HCl B C + HCl
C CCl4+HCl D CH3Cl + CH2Cl2+CHCl3+ CCl4+ HCl
Bài 6 Chọn tên đúng của hiđrocacbon sau : CH3–CH2–CH2–CH(CH3)– C(CH3)2–C2H5
Trang 9A 4,5–đimetyl–5–etylhexan B 4,5,5–trimetylheptan.
C 3,3,4–trimetylheptan D 2,3–đimetyl–2–etylhexan
Bài 7 Hiđrocacbon X có công thức phân tử C5H12 khi tác dụng với clo tạo đợc 3 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là
A isopentan B n–pentan
C neopentan D 2–metylbutan
Bài 8 Ankan Y tác dụng với brom sinh ra hỗn hợp 2 dẫn xuất monobrom có tỉ khối
hơi so với hiđro bằng 61,5 Tên của Y là
A butan B propan
C isobutan D 2–metylbutan
Bài 9 Cho vào bình kín 10 ml ankan ở thể khí và 80 ml O2 Bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp Sau khi loại hết hơi nớc thu đợc hỗn hợp khí X, khi cho X đi qua bình đựng photpho thì thể tích giảm 30 ml Các thể tích khí đo ở đktc Công thức phân tử và thể tích của hỗn hợp X là
A C2H6, 40 ml B C3H8, 60 ml
C C3H8, 50 ml D C4H10, 70 ml
Bài 10 Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây ?
A Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút
B Crackinh butan
C Từ phản ứng của cacbon với hiđro
D Từ khí mỏ dầu
V Thông tin bổ sung
Phản ứng thế halogen của hiđrocacbon no + Chỉ nên viết phản ứng thế với clo hoặc brom, vì thế với flo phản ứng mãnh liệt, sản phẩm tạo thành không phải là dẫn xuất halogen của ankan ; với iot phản ứng khó khăn
+ Phản ứng clo tác dụng với ankan là phản ứng xảy ra nhanh, mạnh nên kém
định hớng hơn phản ứng của brom tác dụng với ankan Vì thế khi nói u tiên thế vào
C bậc cao hơn điều đó chỉ đúng với phản ứng brom hoá, không đúng với phản ứng clo hoá
Hiện nay, hiđrocacbon no đợc sử dụng nhiều trong tổng hợp hữu cơ, do đó chúng thờng đợc lấy làm trung tâm trong sơ đồ chuyển hoá Thí dụ : metan dùng để
điều chế metanol và fomanđehit ; refominh ankan thành các xicloankan hay các aren Nên khi dạy phần ứng dụng của ankan, GV cần nêu bật đợc vai trò của ankan trong công nghiệp
Trang 10Bài 26 Xicloankan
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh biết :
Công thức chung, đồng đẳng, đồng phân, tên gọi và đặc điểm cấu tạo phân tử của xicloankan
So sánh đợc sự giống và khác nhau về cấu tạo, tính chất của xicloankan với ankan
Học sinh hiểu :
Vì sao cùng là hiđrocacbon no nhng xicloankan lại có một số tính chất khác ankan (phản ứng cộng mở vòng đối với xicloankan có vòng 3, 4 cạnh)
Học sinh vận dụng :
Viết đợc các CTCT của xicloankan, gọi tên các công thức đó
Viết đợc các pthh thể hiện tính chất hoá học của xicloankan
2 Kĩ năng
Quan sát mô hình phân tử và rút ra đợc nhận xét về cấu tạo của xicloankan
Từ cấu tạo phân tử, suy đoán đợc tính chất hoá học cơ bản của xicloankan
Viết đợc PTHH dạng CTCT biểu diễn tính chất hoá học của xicloankan
II Chuẩn bị
GV : Bảng 5.2 SGK
HS : Xem lại kiến thức bài ankan
III thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Tổ chức tình huống học tập
GV viết 2 CTCT của C4H10 và của
xiclobutan lên bảng Yêu cầu HS tìm
những điểm giống nhau của 3 HCHC
trên
– Nắm đợc mục tiêu của bài học
– Nêu đợc : trong phân tử của 3 HCHC trên đều chỉ có các liên kết đơn và xác
định đợc dạng mạch C của 3 HCHC trên
Hoạt động 2 Cấu tạo
Yêu cầu HS đọc SGK nêu đợc :
định nghĩa, công thức chung, đặc điểm
cấu tạo phân tử, cách đọc tên của
xicloankan đơn vòng
GV có thể tự viết hoặc gợi ý để HS
Xicloankan là những hiđrocacbon no
có cấu trúc mạch vòng chỉ chứa liên kết
đơn với công thức chung là CnH2n (n 3,
đơn vòng)
– Danh pháp :
Với mạch vòng (đơn vòng) không nhánh : Xiclo + tên ankan không nhánh
có cùng số nguyên tử cacbon
Với mạch vòng có nhánh : Tên gốc