Viết đợc các pthh thể hiện tính chất hoá học của hiđrocacbon không no.. Phần sách file tex Phần đĩa CD Bài học 1 Phơng pháp dạy học 2 Phòng thí nghiệm 3 Thông tin bổ sung 4 Dữ liệu hó
Trang 1Học sinh biết : Khái niệm về hiđrocacbon không no và một vài loại hiđrocacbon
không no tiêu biểu : anken, ankin, ankađien Cụ thể là đặc điểm liên kết, cấu trúcphân tử, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
Tính chất hoá học của anken, ankin, ankađien
Một số ứng dụng quan trọng của anken và ankin
Học sinh hiểu : Vì sao hiđrocacbon không no có tính chất hoá học khác với
Viết CT chung, CTCT của hiđrocacbon và đọc tên các hiđrocacbon không no
Viết đợc các pthh thể hiện tính chất hoá học của hiđrocacbon không no
Học sinh đợc học chơng 6 : Hiđrocacbon không no sau khi học phần lí thuyết
chung về hoá hữu cơ và hiđrocacbon no Trong quá trình giảng dạy, GV nên chú ý ớng dẫn học sinh vận dụng lí thuyết chung để suy luận kiến thức mới và so sách vớiphần hiđrocacbon no đã học Trọng tâm của chơng là phản ứng đặc trng của liên kết
h- – phản ứng cộng, quy tắc cộng Mac–côp–nhi–côp Phần danh pháp, cần chohọc sinh nắm chắc cách gọi tên của anken, vận dụng các kĩ năng đó để đọc tênHCHC có nhóm chức GV cũng cần nhấn mạnh những ứng dụng của anken
Trên cơ sở cách viết CTCT các đồng phân của ankan, GV hớng dẫn HS viết mạch cacbon trong phân tử các ankan tơng ứng Sau đó thực hiện việc điền liên kết đơn C=C tại các vị trí khác nhau để tạo ra CTCT các đồng phân vị trí liên kết đôi.
và but–2–
en (dạng cis
và trans)– TN điều chế và thử tính chất của etilen
– TN điều chế và thử tính chất của etilen
– BTTN
Bài 30
Ankađien
– Đàm thoại nêu vấn đề – Các sản phẩm làm từ
cao su– Mô hình phân tử
– Hình ảnh các sản phẩm làm từ cao su– BTTN
Trang 2Phần sách (file tex) Phần đĩa CD Bài học (1) Phơng pháp
dạy học (2) Phòng thí nghiệm (3) Thông tin bổ sung (4) Dữ liệu hóa học (5)
– Bảng tổng kết– BTTN, BTTL
Bài 32
Ankin
– Đàm thoại nêu vấn đề– Sử dụng
TN theo
ph-ơng pháp nghiên cứu
– TN điều chế và thử tính chất của axetilen
– TN điều chế và thử tính chất của axetilen
Bài 33
Luyện tập
– Đàm thoại nêu vấn đề– Sử dụng phiếu học tập hoạt động theo nhóm
Điều chế và thử tính chất của axetilen
– TN1, TN2– BTTN, BTTL
B Dạy học các bài cụ thể
Bài 29 anken
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh biết :
Cấu tạo, danh pháp, đồng phân, tính chất của anken
Phân biệt anken với ankan bằng phơng pháp hoá học
Học sinh hiểu :
Vì sao anken có nhiều đồng phân hơn ankan tơng ứng
Vì sao các anken có phản ứng tạo polime
Học sinh vận dụng :
Viết đợc các loại đồng phân, các pthh thể hiện tính chất hoá học của anken
Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập nhận biết
2 Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử và rút ra đợc nhận xét về cấu trúc phân
tử, tính chất của anken
Trang 3Viết thành thạo pthh các loại phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hoá cụ thể.
Biết gọi tên các anken, viết đợc dãy đồng đẳng anken, các đồng phân của anken
Hớng dẫn để HS tự thấy đợc phản ứng đặc trng của anken nhờ nghiên cứu
đặc điểm cấu tạo của anken, chú ý hớng dẫn HS quan sát hình ảnh thực nghiệm đểrút ra nhận xét về khả năng tham gia phản ứng cộng của anken với nớc brom
Kiến thức trọng tâm khi dạy phản ứng cộng nớc và cộng axit của anken tuântheo quy tắc Mac–côp–nhi–côp
Hiện nay, etilen giữ vai trò quan trọng, nó là một trong những nguyên liệu cơbản cho công nghiệp hoá chất hữu cơ, thay thế cho vai trò của axetilen trớc kia
IV thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh Hoạt động 1 Tổ chức tình huống học tập
sản phẩm có thể đợc tạo ra khi cho
pentan tham gia phản ứng tách ở
điều kiện nhiệt độ và xúc tác thích
hợp Hoặc có thể chiếu một đoạn
phim giới thiệu những ứng dụng
của anken,…
Nắm đợc mục tiêu bài học, hứngthú tiếp thu kiến thức mới
Hoạt động 2 Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
Trang 4Hoạt động của giáo
chấm bài của 2 nhóm làm nhanh
nhất và chữa bài
– Yêu cầu HS quan sát và so
– Mạch chính phải nhất thiết chứa
liên kết đôi, dài nhất
– Điều kiện để có đồng phân hìnhhọc : 2 nguyên tử C ở vị trí liên kết
đôi liên kết với hai nhóm nguyên
tử khác nhau– Hiện tợng các chất có cùngCTCT nhng khác nhau về sự phân
bố trong không gian của các nhómthế quanh liên kết đôi
– C4H10 có 2 đồng phân và C4H8
có 4 đồng phân mạch hở và 2 đồngphân mạch vòng
– Với CTPT C2H2n có thể có : + đồng phân mạch cacbon(mạch thẳng, mạch nhánh, mạchvòng)
+ đồng phân vị trí liên kết đôi + đồng phân không gian
– Gồm 4 bớc, cụ thể :
B 1 : Viết các mạch cacbon đồngphân
tử (1)
Công thức cấu tạo (2)
Tên thông thờng (3)
Tên hệ thống (4)
C2H4 etilen eten
C3 H6 propile
C4 H8 butilen buten(3 đồng
phân)
C5H10(5 đồng phân ) pentilen penten
CnH2n Anken Anken
Trang 5Hoạt động của giáo
+ Tại sao trong nhiều trờng hợp lấy
tên ankan tơng ứng đổi đuôi an
+ HS có thể trả lời : Quy tắc về cáchchọn mạch chính và cách đánh số Cmạch chính ở anken có những điểmkhác với ở ankan Chẳng hạn, đốivới ankan : số 1 ở phía phần nhánh ;
đối với anken : số 1 ở phía gần nối
đôi Vì vậy, không nên "lấy tênankan tơng ứng đổi đuôi an thành
đuôi en" HS tự lấy VD
+ HS sau khi trao đổi có thể trả lời :Anken CnH2n và monoxicloankan
CnH2n không phải là 2 đồng phânmạch cacbon, chúng là 2 đồngphân nhóm chức với nhau
Hoạt động 3 Tính chất vật lí
– Yêu cầu HS đọc SGK nêu tính
chất vật lí của anken (trạng thái tồn
tại ; quy luật biến đổi nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lợng
riêng ; Khả năng tan của các anken
trong nớc và trong các dung môi
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
và khối lợng riêng của các ankentăng dần theo chiều tăng của phân
tử khối
Các anken đều nhẹ hơn nớc,không tan trong nớc, có thể tantrong dung môi hữu cơ
Hoạt động 4 Tính chất hoá học
1 Điều chế và thử tính chất của
+ Quan sát hiện tợng xảy ra,
+ So sánh hiện tợng xảy ra khi tiến
hành các thí nghiệm tơng tự với
metan Rút ra kinh nghiệm gì ?
- Quan sát thí nghiệm, so sánhhiện tợng xảy ra khi tiến hành cácthí nghiệm tợng tự với metan Viếtpthh :
CH2=CH2+Br2 (dd)
CH2Br– CH2Br nâu đỏ không màu
Trang 6Hoạt động của giáo
thực hiện 1 nội dung sau :
+ Viết PTHH khi cho propen tác
dụng với H2, Cl2
+ Viết pthh dới dạng CT chung của
anken khi tác dụng với H2, X2 ( X :
– Nghiên cứu SGK và trao đổi vớinhau viết pthh :
Trang 7Hoạt động của giáo
của polime : liên kết đôi bị phá vỡ,
sau đó các liên kết đó nối với nhau
thành liên kết mới
d Phản ứng oxi hoá.
Yêu cầu HS viết pthh khi cho :
+ Anken đốt cháy hoàn toàn (GV
+ Mắt xích cơ bản : là những phầngiống nhau tạo nên polime
HS viết đợc pthh :
CnH2n + 3n/2O2 nCO2 + nH2ONhận xét : n H O2 n CO2
n 1,5n 1,5n3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O
3CnH2n(OH)2+2MnO2+ 2KOH
Hoạt động 3 ứng dụng
– Nên tổ chức hoạt động nhóm
với nội dung là : Tìm các ứng dụng
của anken trong đời sống thực tế
và trong công nghiệp
– GV có thể chiếu 1 đoạn phim
về các ứng dụng của anken ; hoặc
GV có thể giao trớc để HS tìm
hiểu những ứng dụng của anken
qua các nguồn tài liệu và cử đại
ứng dụng quan trọng của anken :dùng làm nguyên liệu cho côngnghiệp hoá học
V Bài tập củng cố
Bài 1 Hiđrocacbon X có công thức phân tử là C4H8, vậy X là
Trang 8A Hiđrocacbon no, không vòng, 3 đồng phân.
B Hiđrocacbon không no có 1 liên kết đôi(3 đồng phân cấu tạo) vàhiđrocacbon no, mạch vòng (2 đồng phân cấu tạo)
C Hiđrocacbon có hai liên kết đôi (2 đồng phân)
D Hiđrocacbon có 1 liên kết đôi (4 đồng phân) và hiđrocacbon no, mạch vòng(2 đồng phân)
Bài 2 Đốt cháy một hiđrocacbon X thu đợc CO2 và H2O có số mol bằng nhau Vậy
X có thể là
A ankin B xicloanken C ankan D anken hoặc xicloankan
Bài 3 Tên của anken : CH3–C(CH3)2–CH2–C(C2H5)=CH–CH3 là :
đimetylhex–3–en
C 2,2–đimetyl–5–etylhex–4–en D 4–đimetyl–2,2–
đimetylhex–4–en
Bài 4 Một hỗn hợp X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp Cho 11,2 lít (đktc) X lội qua
nớc brom d thì khối lợng bình đựng brom tăng 15,4 gam Xác định công thức phân
tử và số mol mỗi anken trong hỗn hợp X là
A C2H4 : 0,3 mol ; C3H6 : 0,2 mol B C2H4 : 0,2 mol ; C3H6 : 0,3 mol
C C2H4 : 0,4 mol ; C3H6 : 0,1 mol D C3H6 : 0,2 mol ; C4H8 : 0,2 mol
Bài 5 Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon ; Y và
Z chỉ có thể là ankan hay anken Đốt cháy 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) thu đợc 26,4gam CO2 và 12,6 gam H2O Công thức phân tử của Y và Z và số mol của chúng là
A C2H6 : 0,1 mol ; C2H4 : 0,2 mol B C3H8 : 0,1 mol ; C3H6 : 0,1 mol
C C3H8 : 0,08 mol ; C3H6 : 0,12 mol D C2H6 : 0,05 mol ; C2H4 : 0,15 mol
Bài 6 Cho các hiđrocacbon sau
Trang 9 Tính chất của một số ankađien tiêu biểu : buta–1,3–đien và isopren
Phơng pháp điều chế ankađien và ứng dụng của ankađien
Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử và rút ra đợc nhận xét về cấu trúc phân
tử, tính chất của ankađien
Dự đoán đợc tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận
Tính thành phần % về thể tích và khối lợng ankađien trong hỗn hợp khí
II Chuẩn bị
Giáo viên : + Mô hình phân tử buta–1,3–đien.
+ Một số đồ vật đợc làm từ cao su tự nhiên và cao su nhân tạo
III Một số điểm cần lu ý
Khi cho ankađien tham gia phản ứng cộng, ở nhiệt độ thấp u tiên tạo ra sảnphẩm cộng 1,2 ; ở nhiệt độ cao u tiên tạo ra sản phẩm cộng 1,4
Nên so sánh phản ứng cộng 1,4 và phản ứng trùng hợp 1,4
IV thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh Hoạt động 1 Tổ chức tình huống học tập
– Giới thiệu mục tiêu bài học
Giới thiệu một số vật dụng đợc làm
từ cao su ; hoặc GV chiếu đoạn
phim giới thiệu những ứng dụng
của cao su
– Nắm đợc mục tiêu bài học,hứng thú tiếp thu kiến thức mới
Hoạt động 2 Định nghĩa và phân loại
Trang 10Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
– Có thể gợi ý : Đien có nghĩa là
có 2 liên kết đôi và yêu cầu HS viết
CT chung của các ankađien (chú ý
điều kiện của n)
– GV yêu cầu HS viết CTCT của
– Lu ý : Trong các loại ankađien
thì ankađien có hai liên kết đôi
cách nhau một liên kết đơn
(ankađien liên hợp) có nhiều ứng
dụng trong kĩ thuật, tiêu biểu là
buta–1, 3–đien (đivinyl) và
isopren
– Nêu đợc CT chung của cácankađien là CnH2n–2 ( n 3 )
– Viết, đọc tên các ankađien cócông thức phân tử là C5H8 ; dựavào vị trí giữa 2 liên kết đôi, phânloại :
+ Ankađien mà phân tử có hai liênkết đôi cạnh nhau
+ Ankađien mà phân tử có hai liênkết đôi cách nhau 1 liên kết đơn đ-
ợc gọi là ankađien liên hợp
Hoạt động 3 Tính chất hoá học
– Yêu cầu HS so sánh cấu tạo
phân tử của anken và ankađien
Nhận xét khả năng phản ứng
1 Phản ứng cộng
– Chia lớp thành 4 nhóm Mỗi
nhóm các em trao đổi thực hiện 1
nội dung GV giao, theo dõi phần
theo kiểu 1,2 hoặc 1,4 (ở nhiệt độ
thấp u tiên tạo ra sản phẩm cộng
1,2 ; ở nhiệt độ cao u tiên tạo ra
– Các nhóm thảo luận để thựchiện yêu cầu của GV, xung phonglên bảng chữa bài Theo dõi, nhậnxét phần bài làm của các nhómkhác (chú ý : cần viết đủ các pthh)+ Cộng brom theo tỉ lệ 1 : 1
Trang 11Hoạt động của giáo
Yêu cầu HS viết pthh của phản ứng
oxi hoá hoàn toàn của ankađien và
phản ứng buta–1,3–đien tác
dụng với dd thuốc tím
Với lớp HS khá, GV có thể hớng
dẫn HS cách cân bằng phản ứng
oxi hoá khử của HCHC
– Thảo luận nhóm tham khảoSGK viết sản phẩm trùng hợp theokiểu 1,2 và 1,4 Trong đó sảnphẩm trùng hợp theo kiểu 1,4 tạothành cao su nhân tạo
nCH2 = CH CH = CH2
o
t xt
( CH2 CH CH CH ) 2 n
polibutađien– Dựa vào kiến thức của bàianken để hoàn thành yêu cầu củaGV
Hoạt động 4 Điều chế
Có thể yêu cầu HS nêu :
– Nguyên liệu và nguyên tắc điều
GV có thể chiếu 1 đoạn phim về
các ứng dụng của cao su hoặc GV
có thể giao trớc để HS tìm hiểu
những ứng dụng của cao su qua
các nguồn tài liệu và cử đại diện
lên trình bày )
Thực hiện theo yêu cầu của GV
Hoạt động 6 Củng cố
GV khắc sâu kiến thức cho HS những nội dung sau :
Phản ứng quan trọng nhất của ankađien là phản ứng trùng hợp và
những ứng dụng của cao su
V Bài tập củng cố
Bài 1 Kết luận nào sau đây là không đúng ?
A Buta–1,3–đien và đồng đẳng có công thức phân tử chung CxH2x–2 với x 3
B Các hiđrocacbon có công thức phân tử dạng CxH2x–2 với x 3 đều thuộc dãy
đồng đẳng của ankađien
C Buta–1,3–đien là một ankađien liên hợp
D Trùng hợp buta–1,3–đien (có natri làm xúc tác) đợc polime là thành phầnchính của cao su buna
Trang 12Bài 2 Sản phẩm chính của phản ứng trùng hợp buta–1,3–đien có công thức là :
A B.CH2 CH CH CH 2 n
C D CH2 CH CH CH 2 n
Bài 3 Trong các hiđrocacbon sau : propen, but–1–en, but–2–en, penta–1,4–
đien và penta–1,3–đien, hiđrocacbon nào có hiện tợng đồng phân cis– trans ?
A.propen, but–2–en B but–1–en, penta–1,4–đien
C but–2–en, penta–1,3–đien D propen, but–1–en
Bài 4 Sản phẩm chính của phản ứng cộng giữa buta–1,3–đien và HCl theo tỉ lệ
Trang 13bài 31 Luyện tập: AnKen và ankađien
Bài 1 Cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai ?
A Anken và ankađien là hiđrocacbon không no, mạch thẳng
B Anken có đồng phân hình học còn ankađien không có đồng phân hình học
C Trong phân tử etilen, các nguyên tử nằm trên một mặt phẳng
D Liên kết trong C=C của hiđrocacbon không no kém bền hơn liên kết nênhiđrocacbon không no dễ tham gia phản ứng cộng
E Thông thờng các hiđrocacbon có số nguyên tử cacbon không vợt quá 4 đều ởthể khí ở điều kiện thờng
Bài 2 Viết CTCT các đồng phân anken có CTPT C4H8 và gọi tên chúng
CH2
+ Phiếu học tập 3
Bài 5 Hoàn thành các phản ứng hoá học theo sơ đồ (lấy sản phẩm chính).
Bài 6 Viết phơng trình phản ứng của isopren với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1
Trang 14+ Phiếu học tập 4
Bài 7 Trình bày phơng pháp phân biệt 3 khí riêng biệt: CO2, CH4, C2H4
Bài 8 Dẫn 3,36 lít (đktc) một anken vào bình đựng dd Br2 d, sau khi các phản ứnghoàn toàn thấy khối lợng bình đựng dd Br2 tăng 6,3 gam Tìm công thức phân tử củaanken
Nội dung đợc chia làm hai phần:
– Phần lí thuyết: giáo viên có thể dùng hệ thống câu hỏi để vấn đáp học sinh,
dùng hệ thống bài tập lí thuyết, hoặc có thể tổng kết bằng sơ đồ trong đó GV đa racác kiến thức chốt, HS cho biết mối liên hệ giữa các kiến thức đó hoặc GV cho HS tựtìm các kiến thúc chốt rồi tự thiết lập sơ đồ thông qua đó học sinh học tập tích cựcchủ động hơn nhằm nhớ lại kiến thức cơ bản đã học
Để củng cố phần lí thuyết GV có thể sử dụng sơ đồ kiến thức sau, yêu cầu HS
điền những kiến thức trọng tâm
Trang 15Anken AnkađienCTTQ
Đặc điểm cấu tạo
Tính chất hoá học đặc ng
tr-– Phản ứng cộng– Phản ứng trùng hợp– Phản ứng oxi
IV Thiết kế hoạt động dạy học
sinh Hoạt động 1 : Củng cố lí thuyết
– Nội dung 1 : Củng cố các kiến thức: Đặc
điểm cấu tạo của anken và ankađien
– Nội dung 2 : Củng cố các kiến thức: Đồng
phân, danh pháp của anken và ankađien
– Học sinh chia thành 4 nhómcùng trả lời, thảo luận phiếu họctập rồi mỗi nhóm trình bày Họcsinh khác nhận xét, bổ sung
Trang 16Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh – Nội dung 3 : Củng cố các kiến thức: Tính
chất hoá học của anken và ankađien
– Nội dung 4 : Củng cố các kiến thức: Tìm
công thức của hiđrocacbon không no
bài tập Nhóm nào xong lên bảng trình bày GV
chữa và kết luận về kiến thức trọng tâm
–HS làm việc theo nhóm, lênbảng trình bày, HS khác nhậnxét, bổ sung
Hoạt động 3 : Giao việc về nhà
– GV cho về nhà một số bài tập có thể đọc số
bài trong sách bài tập hoặc bài tập chép
Học sinh chép bài tập về nhà
V Bài tập bổ sung
Bài 1 Công thức tổng quát CnH2n–2 có thể là của
A ankađien hoặc ankan B ankin hoặc anken
Bài 2 ứng với CTPT C5H8 có mấy đồng phân ankađien mạch thẳng ?
Bài 3 Cho but–1–en phản ứng với dd HCl thì sản phẩm chính là:
A 2–clobutan B 1–clobutan C 2–clobuten D
isobutylclorua
Bài 4 Đốt hoàn toàn một anken thu đợc 13,2g CO2 Thể tích O2 ở ĐKTC vừa đủ chophản ứng đốt là:
A 6,72 lít B 10,08 lít C 8.96 lít D 4,48 lít
Bài 5 Tính thể tích etilen (ở ĐKTC) cần lấy để trùng hợp tạo ra 10 không gian P.E
(biết hiệu suất phản ứng là 80%)
A 12,5 lít B 8 lít C 18 lít D ???lít
Bài 6 5, 6 lít butađien (ở đktc) làm mất màu tối đa bao nhiêu lít dung dịch Br2 0,2M
A 5 lít B 2,5 lít C 2,0 lít D 3 lít
Bài 7 Đốt cháy hoàn toàn 0,7 mol hỗn hợp gồm một anken, một ankađien thu đợc
1,5 mol CO2 và 1,4 mol H2O Số mol ankađien trong hỗn hợp là