Thành phần: Cá và các thuỷ đặc sản là động vật sống trong nước thở bằng mang .thân nhiệt thay đổi theo môi trường nước .Do đó yêu cầu dinh dưỡng của chúng mang đặt tính riêng nhưng về
Trang 1MỤC LỤC
Phần1 : tổng quan ………
Giới thiệu nguyên vật liệu………
Giới thiệu quá trình sấy………
phương phá thực hiện………
Phần 2 :Thuyết minh quy trình công nghệ………
Phần 3 :Tính cân bằng vật chất và cân bằng năng lượng………
Các thông số của từng trang thái ………
Tính cân bằng vật chất………
tính cân bằng năng lượng………
phần 4 : tính kích thước thiết bị sấy ………
I Băng tải………
II Kích thước thân thiết bị ………
III Động cơ băng tải ………
Phần 5 : tính toán và chọn thiết bị phụ ………
I Calorifer………
II Cyclon……….…
III Gầu tải nhập liệu ………
Phần 6 : tính kinh tế ………
Trang 2PHẦN 1 TỔNG QUAN
I GIỚI THIỆU NGUYÊN LIỆU:
1 Thành phần:
Cá và các thuỷ đặc sản là động vật sống trong nước thở bằng mang thân nhiệt thay đổi theo môi trường nước Do đó yêu cầu dinh dưỡng của chúng mang đặt tính riêng nhưng về cơ bản vẩn gồm các thành phần sau :
-Nước :là thành phần quan trọng , tuy nhiên vì là động vật thuỷ sản nên thành phần của nước cũng ít quan tâm
-Đạm :là vật chất cơ bản nhất , các tế bào và tổ chức của cơ thể đề do chất đạm tạo thành Ngoài ra đạm còn là nguồn năng lượng dự trữ vì thế đạm là thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất và được xem là tiêu chuẩn để đáng giá tiêu chuẩn thức ăn hàm lượng đạm thô trong thức ăn có thể dao động từ 22%-28%
-Axít amin : các axít amin có trong thức ăn do đạm phân giải gồm 20 loại trongđó có 10 loại axít amin không thay thế :lysine ,trytophan ,methionine ,leucine, histidine,iso leuscine , valine ,phenylalanine, arginine, threonine
-mỡ :là chất cung cấp nhiều năng lượng nhất tuy nhiên lượng mỡ nhiều làm cho cơ thể động vật thuỷ sản bị béo phì làm mất chất lượng sản phẩm cho nên hàm lượng mỡ trong thức ăn chi’ nên 4%-10% là phù hợp
-hydrat carbon :đây là nguồn năng lượng cung cấp cho cơ thể ,vi vậy hàm lượng hydrat carbon trong thức ăn hợp lý sẽ tiết kiệm được đạm Hàm lượng hydrat carbon trong thức ăn khoảng 20% -30%là thích hợp
-vitamin:là chấ không thể thiếu trong đời sống của vi sinh vật Gồm 2 loại : vitamin hoà tan trong mỡ A,D,E,K và vitamin hoà tan trong nước B,C,H…
-chất tro (chất khoáng , muối vô cơ ) :các muối vô cơ chủ yếu là :Ca, Na, Mg,
K, P, S, Cl,…
2 phân loại thức ăn cho cá :
1 Thức ăn năng lượng:
Đặc điểm của các loại thức ăn này là giàu các chất hydrat cacbon, có lượng đạm nhất định, ít mỡ, hàm lượng chất xơ dưới 18%, tỉ lệ tiêu hoá, hấp phụ cao Thường tỉ lệ tiêu hoá trên 56%, có loại cao đến 90% Vì vậy cũng gọi thức này là thức ăn giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hoá cung cấp nhiều năng lượng đối với cá Một số thức ăn năng lượng thường dùng để nuôi cá:
- Các loại ngũ cốc: ngô, lúa, tiểu mạch, bo bo, cao lương…
Trang 3- Các loại bột cám trấu: là những phụ phẩm của các nhà máy xay xát, chế biến tinh bột như cám gạo, bột mày ngô, bột thứ phẩm…
- Các loại củ: khoai lang, khoai tây, sắn…
- Các loại bã: gồm các phế phẩm của các nhà các nhà máy thực phẩm, bia rượu, nhà máy dược phẩm…
2 Thức ăn đạm:
Các loại thức ăn này không nhừng giàu đạm mà 10 loại acid amin không thay thế cũng phong phú và chất lượng cao, hợp chất không có nitơ thấp, chiếm khoảng 27,9% - 62,8%, chất xơ ít Hàm lượng vitamin giống như trong ngũ cốc, chỉ khác với thức ăn ngũ cốc ở chỗ hàm lượng mỡ cao, khoảng 15 -24% Tóm lại thức ăn đạm giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hoá, giá trị năng lượng tương đối cao nhưng có một ít thành phần ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêu hoá của nó
- Thức ăn đạm thực vật: các loại hạt họ đậu, các loại hạt, quả có đầu và sản phẩm chế biến của nó
- Thức ăn đạm động vật: bột tôm, bột cá, bột thịt…
- Thức ăn lên men
3 Thức ăn bột cỏ, bột lá cây:
Gồm cỏ, lá cây phơi khô nghiền nhỏ dùng làm thức ăn bổ sung
Hàm lượng chất xơ trong bột cỏ khoảng trên 20% (có loại đến 40%) nên nó thuộc loại thức ăn thô Hàm lượng chất xơ trong bột lá dưới 40% thuộc thức ăn xanh
Đặc điểm dinh dưỡng của bột cỏ là:
+ Hàm lượng đạm tương đối cao khoảng 15 – 20% nên còn gọi là thức ăn đạm – vitamin Hợp chất không có nitơ khá cao 40 – 50%
+ Tỉ lệ đạm tiêu hoá trong bột lá khoảng 79%
+ Chất xơ có tác dụng làm tăng nhu động ruột
+ Hàm lượng chất caroten, canxi, lân phong phú 1 – 3%, 1kg bột lá có khoảng 80mg caroten, 6mg vitamin B2, 23mg vitamin B5
+ Trong bột lá có diệp lục tố, chất hoạt tính sinh học và chất kích thích sinh trưởng
+ Nói chung vitamin kém
+ Hàm lượng đạm thô ít chỉ 3 – 4%
Trang 4+ Tỉ lệ tiêu hoá thấp
II GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH SẤY:
- Sấy là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng phương pháp nhiệt Dựa vào phương thức cung cấp nhiệt cho vật liệu người ta phân chia thiết bị sấy ra: sấy đối lưu, sấy tiếp xúc và sấy bức xạ
- Sấy là một quá trình công nghệ được sử dụng rất nhiều trong thực tế sản xuất và đời sống Trong công nghiệp như chế biến nông – hải sản, chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng…, kĩ thuật sấy đóng một vai trò quan trọng trong dây chuyền sản xuất Trong nông nghiệp, sấy là một trong những công đoạn quan trọng của công nghệ sau thu hoạch… Sản phẩm sau quá trình sấy có độ ẩm thích hợp, thuận tiện cho việc bảo quản, vận chuyển, chế biến, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm
Các phương pháp sấy:
- sấy thường
- sấy có bổ sung nhiệt
- sấy có đốt nóng giữa chừng
- sấy tuần hoàn khí thải
Trong đồ án này ta chọn phương thức sấy thường vì không yêu cầu phải giảm nhiệt độ của tác nhân sấy Mặt khác nếu dùng các phương pháp khác sẽ phức tạp về kết cấu thiết bị dẫn đến không hiệu quả về mặt kinh tế
Thiết bị sấy có nhiều loại: buồng sấy, hầm sấy, máy sấy thùng quay, máy sấy tầng sôi, máy sấy phun, máy sấy thổi khí…
Ta chọn hầm sấy với thiết bị vận chuyển là băng tải dể sấy nguyên liệu là thức ăn cho cá vì phương án này có những ưu điểm như sau:
Khi qua một tầng băng tải vật liệu được đảo trộn & sắp xếp lại nên tăng bề mặt tiếp xúc pha nên tăng tốc độ sấy
Có thể đốt nóng giữa chừng, điều khiển dòng khí
Phù hợp với vật liệu sấy dạng viên xốp
Hoạt động liên tục
Có thể thực hiện sấy cùng chiều, chéo chiều hay ngược chiều
Bên cạnh những ưu điểm thì phương án này cũng có nhược điểm: cồng kềnh, vận hành phức tạp
III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ:
1 Chọn lựa thiết bị sấy:
Bảng 1:Một số đặc tính chủ yếu của các thiết bị sấy đối lưu thông dụng:
Kiểu thiết bị
sấy Cách làm việc Sản phẩm sấy Chế độ sấy và tiêu hao nhiệt riêng
Buồng sấy với
tuần hoàn tự Theo chu kỳ Các mảng gỗ nhỏ, rau quả, Nhiệt độ môi chất sấy 60
250oC Tiêu hao nhiệt riêng q=600010.000 kJ/kg ẩm
Trang 5nhiên hay
cưỡng bức
gạch, chất cách nhiệt
Hầm sấy Liên tục Nhiều loại
sản phẩm như kiểu buồng sấy
Nhiệt độ môi chất sấy 50130oC Tiêu hao nhiệt riêng q=50008000 kJ/kg ẩm
Hầm sấy dùng
băng tải (môi
chát sấy đa số
là dùng không
khí)
Liên tục Tre, len, dạ,
rau quả, diêm,
Nhiệt độ môi chất sấy 60170oC Tiêu hao nhiệt riêng q=50007500 kJ/kg ẩm
Hầm sấy dùng
băng truyền Liên tục, vật liệu sấy nằm trên
băng hoặc treo
Các chi tiết tiết kim loại sơn, các hộp đựng,
Nhiệt độ môi chất sấy 120300oC Tiêu hao nhiệt riêng q=50008500 kJ/kg ẩm
Tháp sấy Liên tục, vật liệu
rơi trong tháp
Muối quặng, ngũ cốc
Nhiệt độ môi chất sấy 60180oC Tiêu hao nhiệt riêng q=50006500 kJ/kg ẩm Thiết bị sấy
thùng quay
Liên tục hay chu kỳ, thùng quay với vòng quay n
=0,58 v/ph
Vật liệu dạng hạt, than, quặng, cát công nghệ, ngũ cốc
Nhiệt độ môi chất sấy: khi sấy than-quặng
60250oC, khi sấy ngũ cốc 60120oC Tiêu hao nhiệt riêng q=35005000 kJ/kg ẩm
Năng suất bốc hơi ẩm A=50150 kg ẩm/m3h
Sấy khí động Liên tục Vật liệu
dạng hạt (ẩm tự do), than, cám, các chất kết tinh,
Tốc độ khí 1040 m/s Tiêu hao nhiệt riêng q=42006700 kJ/kg ẩm
Sấy phun Liên tục Sữa, trứng,
và các loại dung dịch khác
Khi t = 130150oC A = 24 kg ẩm/m3h Khi t = 300400oC A = 812 kg ẩm/m3h Khi t = 500700oC A = 1525 kg ẩm/m3h
Sấy tầng sôi Liên tục hay chu
kỳ Vật liệu có độ ẩm cao:
bột nhão, hạt kết tinh, các loại hạt khác
Cường độ bay hơi ẩm A = 100300 kg ẩm/m3h
Tiêu hao nhiệt riêng q=600010.000 kJ/kg ẩm
Với vật liệu sấy là thức ăn chăn nuôi cá có dạng hạt, nhiệt độ sấy nằm trong khoảng
60120oC, làm việc liên tục, ta chọn thiết bị sấy băng tải
2 Chọn lựa tác nhân sấy và calorifer:
Trang 6- Tác nhân sấy thông thường có thể chọn không khí hoặc khói lò Để đảm bảo sản phẩm có chất lượng cao cần có độ sạch nhất định, ta chọn tác nhân sấy là không khí sạch
- Nhiệt độ vào của tác nhân sấy phụ thuộc vào điều kiện công nghệ và nhiệt độ tối đa mà nguyên liệu có thể chịu được Đối với thức ăn chăn nuôi cá ta có thể chọn nhiệt độ sấy tương đối cao hơn các loại ngũ cốc Do đó chọn nhiệt độ tác nhân sấy là
120oC
- Không khí được làm nóng trong calorifer, do nhiệt độ của tác nhân sấy không cao lắm (120oC) nên sử dụng calorifer khí – hơi (nhiệt cung cấp cho không khí là từ quá trình ngưng tụ hơi nước bão hòa)
3 Chọn chế độ sấy:
Khi sấy ngược chiều, vật liệu ra sẽ tiếp xúc với tác nhân sấy có nhiệt độ cao, dễ gây biến tính sản phẩm Do đó sấy ngược chiều thường chỉ thích hợp cho vật liệu sấy có thể chịu được nhiệt độ cao Đối với thức ăn chăn nuôi cá là loại vật liệu chịu được nhiệt độ tương đối thấp nên chọn chế độ sấy cùng chiều
PHẦN 2
THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Khoai mì sau khi đã được nghiền và phối trộn được đem đi ép đùn xong, thức ăn ở dạng viên với đường kính khoảng 10 mm được đưa vào gầu tải đưa vào bộ phận nhập liệu Bộ phận nhập liệu có tang quay gắn với động cơ giúp nguyên liệu được đưa vào máy sấy liên tục không bị nghẽn lại ở đầu băng tải Sau đó tay gạt điều chỉnh độ dày của nguyên liệu vào hầm sấy Khi vào hầm sấy nguyên liệu sẽ chuyển động cùng với băng tải đến cuối băng tải thứ nhất nguyên liệu đổ xuống băng tải thứ hai và chuyển động theo chiều ngược lại cứ như thế cho đến băng tải cuối cùng và theo máng tháo liệu ra ngoài Sau khi sấy nguyên liệu có độ ẩm 13%
Tác nhân sấy(TNS): không khí nhiệt độ 30oC đi vào quạt đẩy qua caloriphe được gia nhiệt đến 120oC, không khí nóng theo đường ống đi vào hầm sấy Trong hầm không khí đi qua các băng tải Sau cùng không khí được quạt hút ở cuối hầm sấy hút ra ngoài
Một phần nguyên liệu bị lôi cuốn bởi TNS sẽ được thu hồi bằng cyclon
Sở dĩ ta chọn nhiệt độ đầu ra của TNS t2 = 50oC vì nhiệt độ này vừa thích hợp tránh
bị tổn hao nhiệt cũng như đảm bảo trên mặt sản phẩm không bị đọng sương
PHẦN 3 TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I CÁC THÔNG SỐ CỦA TỪNG TRẠNG THÁI KHÍ:
Trang 71 Không khí trước calorife:
Chọn trạng thái vào của không khí có: t0 = 30oC, 0 = 85%
- Aùp suất hơi bão hoà với to = 30oC:
42.4026
42.4026
- Lượng chứa ẩm do:
do = 0,621
bo 0
bo 0PB
0422,0.85,
- Enthalphy:
Io = 1,004to + do(2500 + 1,842to) (2.25/29/[1]) = 1,004.30 + 0,0236(2500 + 1,842.30) = 90.42 kJ/kg k2 khô
924.010.0422,0.85,010.98,0
)27330(288
.288
5 5
0
0 0
T v
2 Không khí sau calorifer:
- t1 = 120oC, khi qua calorife không khí được đốt nóng với d = const: d1 = do = 0.0236 kg ẩm/ kg k2 khô
- Aùp suất hơi bão hoà với t1 = 120oC:
42.4026
42.4026
- Độ ẩm:
%83,1)0236.0621,0.(
9619,1
98,0.0236.0)
621,0
B d
b
- Enthalphy:
Trang 8I1 = 1,004t1 + d1(2500 + 1,842t1) (2.25/29/[1]) = 1,004.120 + 0.0236(2500 + 1,842.120) = 184.7 kJ/kg k2 khô
199,110.9619,1.0183.010.98,0
)273120(288
.288
5 5
1
1 1
T v
- Từ giản đồ ta tra được: tư = 40oC
3 Không khí ra khỏi buồng sấy:
- Chọn t2 > tư : chọn t2 = 50oC, khi ra khỏi thùng I2 = I1 = 184.7 kJ/kg k2 khô
- Aùp suất hơi bão hoà với t2 = 50oC:
42.4026
42.4026
t 842 , 1 2500
t 004 , 1 I
(2.26/29/[1])
50.842,12500
50.004,17.184
122,0
98,0.0519,0)
621,0
B d
b
10.122,0.6196.010.98,0
)27350(288
.288
5 5
2
2 2
T v
II TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT:
- Khối lượng VL ra buồng sấy:
82.186713
100
35100.2500100
100
2
1 1
- Lượng ẩm tách ra:
Trang 9W = G1 – G2 = 2500-1867.82=632.18 kg/h
III TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG:
1 Quá trình sấy lý thuyết:
- Lượng ẩm tiêu hao riêng:
34 35 0236 0 0519 0
1 1
0 2
9.22363
o
L V
- Lượng không khí trước quá trình sấy:
4.24876899
,0
9.223631
.1
9.223632
m V
V
V tb (24876.4 21607.6) 23242 / 6.5 /
2
1)(
q= 3335 1
18 632
6 2108383
a Tổn thất do VLS mang đi:
+ Lấy nhiệt dung riêng của VLK gần bằng của thóc Cvk = 1,5kJ/kgK + Nhiệt dung riêng của VL ra khỏi máysấy Cv2:
Cv2 = Cvk.(1 – ω2) + Ca.W2 (1.47/20/[1]) = 1,5.(1 – 0,13) + 4,1816.0,13 =1.849kJ/kgK
+ Tổn thất do VSL mang đi:
Qv = G2.Cv2(tv2 – tv1) = 1867.82x1.849(45 - 25) = 69072kJ/h
Trang 1026 109 18 632
c Tổn thất ra môi trường:
+ ta chọn tổn thất nhiệt lương ra môi trường bằng 30% nhiệt lựơng
cần thiết cho quá trình sấy
Qmt =(2108383.6 + 69072 - 79275)x0.3 =629 454 kJ/h
qmt = 995 7
18 632
f Xác định các thông số của TNS sau quá trình sấy thực:
- Nhiệt dung riêng của TNS trước quá trình sấy:
i
)tt).(
d(Cdd
Ở t2 = 50oC => i2 = (2500+1.842x50)=2592 kJ/kg (B1.250/312/[9])
0444 , 0 6 939 2592
) 50 120 (
047 , 1 0236 , 0
122,0
0444,0.98,0)
621,0.(
.2 2
d B
b
- Lượng TNS thực tế:
1 48 0236 , 0 0444 , 0
1 1
1 2
h khơ kk W
l
L 48 1 632 18 30408 /
- Lưu lượng thể tích trung bình trong quá trình sấy thực:
Trang 11s m V
V V
h m
L V
h m
L V
2
2937933824
2
/7.29379035
.130408
/33824899
,030408
3 2
1
3 2
2
3 1
3 Kiểm tra lại giả thiết về TNS:
- Bảng cân bằng nhiệt :
- Nhiệt lượng tiêu hao q:
8 3600 )
42 90 28 165 (
1 48 )
18 , 4 2592 1
30 50 (
047 , 1 1 48 ) ).(
995 26 109 1007 2467
Về nguyên tắc q = q’ Nhưng do sai số :
%7.278
.3600
45798
.3600'
q
Sai số này chấp nhận được
Bảng 3: Bảng cân bằng nhiệt lượng
5 Tổng nhiệt lượng có ích và tổn thất q’ 4579
7 Tổng nhiệt lượng tiêu hao q 3600.8
4 tính thời gian sấy
a Tính vân tốc dòng khí :
- Tính tiết diện tự do giữa hai tầng băng tải :
F td B hd
B h B 2B bs
Trang 12chọn: chiều rộng băng tải B=4.5m ,B bs 0 3
khoảng cách giữa hai băng tải d=1m
td
o
36007
.4
31601
b Tính tốc độ sấy;
- Độ ẩm theo vật liệu ướt :
%13
%,352
1
W W
- Độ ẩm theo vật liệu khô :
35100
35100
13100
13100
8 53 8
1
*
w w
w th
- Tốc độ sấy N : N 100J m.f
- Bề mặt riêng khối lượng của vật liệu f (m2/Kg) :
0 72
3 4 4
0 3
0236.0760621
Trang 13P m ) 0.073(bar) 55.438mmHg
405.235
42.402612
9 41 8 53
w w N
w
57.01215
129.41ln120
129.41
thời gian sấy : 12 0.10.570.75h40.2phút
5.tính tóan kích thước thiết bị:
Chiều rộng băng tải : B=4.5m
- Chiều dày lớp vật liệu: : h=0.02m
- Năng suất khối lượng : V G 1.4 10 m /s
3600500
5.402.0
602.40104.1
1 Số lượng băng tải:
Thể tích vật liệu chứa trong thiết bị:
J m p P m P k
Trang 14 = 0,03m
B: chiều rộng băng, m
Lb: chiều dài băng tải, m
Chọn B = 2 m Thay số vào phương trình trên ta được:
602.40104
Ta chia băng tải thành nhiều băng tải ngắn
Số tầng băng tải chọn là i = 3
Chiều dài của mỗi băng tải là: lb =
3
52
37 = 13 m
2 tính toán xích chịu tải :
-Ta chọn loại xích tấm để truyền động băng tải với các tiêu chuẩn là:
+ bước xích : t=65mm
+ đường kính chốt : d=9mm
+ bề dày của xích tấm : b=5mm
+ tải trọng phá huỷ ứng với bước xích t=65mm là :Q=4.9 tấn (3.2{9}) -chọn tang dẫn động cho xích;
+ chọn số răng xích là : Z=39
+ đường kính vòng chia : dc= mm mm
65 180
sin
+ chiều dày tang : bt =25mm
- chọn gờ hình thang với các thông số sau:
+ chiều cao gờ : h=65mm
- tường xây bằng gạch, bề dày tường 1= 250 mm
- trần đổ bêtong dày 3 = 100 mm
Chiều dài hầm: L = 14.3 + 2x0,25 = 14.8m
Chiều rộng hầm: B = 4.7 + 2x0,25 = 5.2m
Chiều cao hầm: H = 6.4 + 0,1 =6.5 m
Trang 15III ĐỘNG CƠ BĂNG TẢI
Vì băng tải di chuyển với vận tốc thấp (số vòng quay của tang nhỏ)
Vận tốc băng tải:
017 , 0 3600 65 , 0
017,06060
cần chọn nhiều bộ truyền để có tỉ số truyền lớn
a) Chọn động cơ điện:
Để chọn động cơ điện, tính công suất cần thiết:
Cấu tao của xích ta chọn thép cacbon có = 7850 kg/m3,
+ khối lượng một bứơc xích :
m m
b d d
t
11 0 005 0 005 0 7850 005
0 02 0 02 0 065
2 0
2 3 13
mol –là khối lượng 1m lưới chiều dài
tải trọng băng tải: m=1625+132+78=1835kg=1.84 tấn 4.9 tấn vậy xích của ta chọn chịu nổi tải trọng của băng tải
P = (132+1625+78)x9.81=18001.4N
1000
017 , 0 4
= 0,97 hiệu suất bộ truyền bánh răng
= 0,995: hiệu suất của một cặp ổ lăn