1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tính toán thiết kế thiết bị sấy rau thơm gia vị

30 488 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 342,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có rất nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau được dùng, và một số nguồn nguyên liệu dồi dào ở nước ta đó là từ các loại rau thơm gia vị.. Không chỉ phong phú về nguồn nguyên liệu mà các loại

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1: Tổng quan về nguyên liệu 2

PHẦN 2: Chọn và thuyết minh quy trình công nghệ 10 PHẦN 3: Tính toán

III – Các thông số ứng với trạng thái của không khí trong quá trình sấy 15

IV – Tính cân bằng năng lượng

IV.1 Xây dựng quá trình sấy lý thuyết 16

IV.3 Xây dựng quá trình sấy thực 18

V – Tính toán và thiết kế thiết bị chính

V.1 Kích thước của khay sấy 19

V.2 Kích thước của mỗi ngăn sấy 20

V.3 Kích thước của đường ống dẫn 20

V.4 Kích thước của tủ sấy 20

VI – Tính toán và chọn thiết bị phụ

VI.1 Tính và chọn máy nén của hệ thống lạnh 21

VII – Tính giá thành thiết bị 24

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Sấy là quá trình tách pha lỏng hay hơi của lỏng ra khỏi vật liệu ( pha lỏng thường là nước) Vật đem đi sấy được gọi là vật liệu sấy Tác nhân dùng để vận chuyển lỏng (hay hơi lỏng) tách ra từ vật liệu sấy được gọi là tác nhân sấy Động lực chính của quá trình sấy là độ chênh lệch phân áp suất của hơi lỏng trong vật liệu sấy và tác nhân sấy Dựa vào trạng thái của tác nhân sấy hay cách tạo ra động lực của quá trình vận chuyển ẩm mà ta có hai phương pháp sấy: phương pháp sấy nóng và phương pháp sấy lạnh Và tuỳ theo phương thức truyền nhiệt mà ta có các dạng: sấy bức xạ (truyền nhiệt bằng bức xạ), sấy đối lưu (truyền nhiệt bằng đối lưu), sấy tiếp xúc (truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt) Ngoài ta còn có thể áp dụng dòng điện cao tần, trường sóng siêu âm … để thực hiện quá trình sấy

Từ lâu quá trình sấy đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Trong nông nghiệp, sấy là một trong những công đoạn quan trọng đối với công nghệ sau thu hoạch Trong công nghiệp sấy cũng đóng một vai trò quan trọng trong dây chuyền sản xuất

Ngày nay, công nghệ sấy đã được ứng dụng với kỹ thuật tiên tiến hơn nhất là trong ngành công nghệ thực phẩm Trong đó phải nói đến công nghệ sấy rau quả trong ngành thực phẩm Có rất nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau được dùng, và một số nguồn nguyên liệu dồi dào ở nước ta đó là từ các loại rau thơm gia vị Không chỉ phong phú về nguồn nguyên liệu mà các loại rau thơm gia vị còn có giá trị sử dụng cao, được dùng làm nguyên liệu thêm vào các món ăn cũng như được chế biến làm các phương thuốc khác nhau dùng trong y học để chữa bệnh

Và sau đây em xin trình bày cụ thể hơn về các nguyên liệu rau thơm gia vị và nội dung tính tốn thiết kế thiết bị sấy rau thơm gia vị tại Hoc Môn

Trang 3

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ

NGUYÊN LIỆU

Nước ta có rất nhiều loại rau gia vị, là loại cây nhiệt đới, chủ yếu là các cây hạt kín một lá mầm (họ loa kèn đỏ, họ gừng) và cây hai lá mầm (họ hoa môi, họ hoa tán, họ hồ tiêu …)

Đó là các loại cây nông nghiệp đã có từ rất lâu đời ở nước ta với công dụng chủ yếu là dùng làm thành phần tạo thêm mùi vị đặc trưng khi cho thêm vào các món ăn Đặc biệt hơn, các loại rau gia vị hầu hết đều có công dụng làm thuốc trị bệnh rất hữu hiệu Đây là nguồn nguyên liệu dồi dào và phong phú, có thể trồng

ở nhiều vùng trong cả nước, giá trị sử dụng lại cao mà giá thành lại rẻ Ngày nay, đã có nhiều vùng trồng các loại rau gia vị ở quy mô lớn để đưa vào sản xuất thực phẩm cũng như ứng dụng trong ngành y dược làm các vị thuốc để chữa bệnh Các loại rau gia vị từ lâu được dùng ở dạng ăn sống phối trộn nhiều loại với nhau trong các món ăn, tuy nhiên, sự phát triển của công – nông nghiệp ngày nay đã cho ra đời nhiều dạng sản phẩm khác như rau sấy dạng paste, rau sấy dạng lá khô hay bột khô … nâng cao hơn giá trị sử dụng của các loại rau gia

vị

Sau đây là một số loại rau thông dùng trong đời sống hằng ngày:

 Họ hành tỏi:

1) Tỏi:

Nguồn gốc từ miền Tây châu Á, được trồng cách đây khoảng 2000 năm Là món gia vị đặc biệt trong các bữa ăn gia đình Tỏi dùng làm các loại nước chấm,

xào nấu, ăn sống.Trong tỏi có chứa chất alixin, có tính diệt khuẩn như một chất

kháng sinh nên người thường dùng tỏi như là một vị thuốc phòng trị bệnh thương hàn, lỵ tả cũng như bệnh bạch cầu Khi đầy hơi ăn một củ tỏi, hay giã nhỏ xoa vào bụng cũng làm giảm được chứng đầy hơi Khi bị cảm cúm, nhai một vài củ tỏi, nếu biết uống rượu thì uống một ly nhỏ cùng với tỏi cũng cảm thấy dễ chịu sau chốc lát

Trong 100kg tỏi chứa 60-200g tinh dầu, thành phần chủ yếu của tinh dầu là allixin Chất này có tác dụng diệt khuẩn rất mạnh, nó cũng có tác dụng chống oxy hóa…

Trang 4

Trong tỏi còn có các glycoside alliin, vitamin C, các vitamin B1, B2, B6, các chất phytosterol, inulin

2) Hành:

Là loại cây hàng năm, thường trồng ở miền Bắc vào tháng 9 đến tháng

12 Hành được trồng bằng củ, ba tháng sau có thể thu họach để ăn luộc, bốn

tháng sau để làm dưa và năm tháng sau nếu để sử dụng ở dạng khô

Tinh dầu hành có tác dụng kháng sinh, đáng chú ý là Alixin cũng như hoạt chất của tỏi:

Alixin có tác dụng kháng sinh mạnh Nhân dân thường nấu cháo hành để điều trị cảm cúm, cảm nắng, sốt, ngạt mũi

Hành tươi giã nát, trộn mật ong được dùng để bôi trị mụn nhọt

Hành tươi có chứa  - caroten, các vitamin B1, B2, và C

 Họ hoa môi:

1) Húng cây:

Húng cây ( bạc hà nam) chủ yếu để dùng làm rau gia vị như húng láng, húng dũi hay cây bạc hà Thường dùng để ăn sống với các loại rau sống, cá gỏi, thịt chó,lòng lợn, ăn với cà sống chấm mắm hay ruốc tôm rất ngon Húng cây là món gia vị cho gia đình của Việt Nam

Cũng như bạc hà, húng quế, húng cây ngoài việc dùng làm gia vị còn được dùng như một cây thuốc để trị bệnh cảm cúm, trị ho, giảm bớt ngạt mũi,làm giảm các mùi tanh, mùi hôi bằng cách lấy một nhúm lá vò nát, xoa vào chỗ hôi, chỗ mẩn ngứa

2) Húng quế (rau quế):

Húng quế là loại rau có mùi thơm, cùng với húng dũi, húng láng… dùng để làm rau gia vị trong các bữa ăn hàng ngày, thường dùng để ăn sống, ăn chung với thịt chó, lòng lợn, ăn cùng với rau sống các loại làm cho bữa ăn thêm ngon miệng Húng quế chứa nhiều đạm, có khoảng 6% lượng protein, trong đó có chứa nhiều axit amin quan trọng như tryptophan, menthionine, leucine Húng quế, từ năm 1975, ở miền Bắc có nhiều vùng đã trồng trên qui mô lớn để cất tinh dầu dùng trong công nghiệp chất thơm ở trong và ngoài nước

Ở miền Nam, ngoài việc dùng làm thức ăn gia vị như ở miền Bắc, người ta còn dùng quả ( nhiều người gọi nhầm là hạt – Fructus ocimi ) để ăn cho mát và giải nhiệt gọi là hạt é Do trong húng quế có khoảng 0,4 – 0,8% tinh dầu

Trang 5

màu vàng nhạt, thơm nhẹ, dễ chịu nên nhân dân thường dùng trong các bài thuốc Nam trị một vài bệnh thông thường như viêm họng, ho gà, dùng hạt để ăn cho mát, chống táo bón… các nước khác còn dùng cây húng quế sắc uống chữa sốt, làm cho ra mồ hôi, chữa đau dạ dày, ăn uống không tiêu, thông tiểu, nấu nước súc miệng và ngậm chữa đau sâu răng

3) Tía tô:

Tía tô là cây rau gia vị thường thấy hàng ngày trong các bữa ăn gia đình Do đó mùi thơm dễ chịu, mát nên thường dùng ăn sống cùng với giá, các loại rau khác

Tía tô còn là một vị thuốc gia truyền đã được dùng từ lâu đời nay ở nước ta Trong toàn cây tía tô có chứa 0,50% tinh dầu, trong tinh dầu thành phần chủ yếu là perilla – andehide C10H14O ( 55% ), limonen 20 – 30%, … chất perilla andehide có mùi thơm đặc biệt của tía tô, chất perilla andehide anti – oxim ngọt gấp 2000 lần đường, khó tan trong nước Trong hạt tía tô có chứa 45 – 50% chất dầu lỏng, màu vàng, mùi và vị của dầu lanh

4) Bạc hà:

Bạc hà là một cây gia vị, dùng để ăn sống (ăn ghém) cùng với các loại rau thơm khác Cây bạc hà có chứa tinh dầu dùng để chữa các bệnh thông thường như cảm cúm, sổ mũi… ở ta đã có những vùng trồng bạc hà làm dược liệu, với diện tích lớn như làng Nghĩa Trai ở Hải Hưng, làng Đại Yên ở ngoại thành Hà Nội

Thành phần chính của Bạc Hà là tinh dầu Trong lá có 2,4 – 2,75% tinh dầu, trong hoa có 4 – 6%, trong thân có 0,3%

Bạc hà có vị cay, tính mát, tính giải cảm nên thường dùng để trị cảm nóng rất thích hợp Ngoài ra bạc hà còn có tính diệt khuẩn nhẹ, gây tê và làm giảm đau nên tinh dầu bạc hà có thể dùng để bôi những vết xây xát nhẹ, bôi lên mũi chống nghẹt mũi, bôi lên thái dương hoặc dùng để xoa bóp thân thể ( cạo gió)

Tinh dầu bạc hà có tác dụng sát trùng, điều trị ho, được dùng dưới dạng kẹo ngậm, kẹo cao su hay dung dịch phun mù Ở Việt Nam menthol được dùng để làm kẹo và bào chế hộp dầu cao sao vàng Menthol còn được dùng trong mỹ phẩm

 Họ hoa tán:

1) Mùi tây:

Trang 6

Là loại cây thảo, mọc quanh năm Công dụng chính của mùi tây là để làm rau gia vị dùng khi xào nấu như xào thịt bò, nấu với các món cá, trộn với giá chua, thành món ăn hấp dẫn

Bên cạnh đó, ngoài việc dùng làm rau gia vị ( vì có mùi thơm ) người

ta còn dùng quả, rễ củ và lá làm thuốc lợi tiểu, điều kinh, vì trong mùi tây có chất apiozit có tác dụng lợi tiểu Lá mùi tây cung cấp một nguồn vitamin A đáng kể cho khẩu phần ăn và có thể giã nhỏ đắp lên những vết viêm tấy làm giảm đau và giảm sưng cho vết thương

2) Ngò gai:

Ngò gai là cây thân thảo, mọc hàng năm Ngò gai là cây rau dùng làm gia vị, do cây có mùi thơm nhẹ gần giống như rau mùi ( rau ngò ) Thường dùng để ăn sống hay trộn vào thức ăn khi đã làm chín, nêm vào cháo, canh, xúp tạo thành mùi thơm dễ chịu, kích thích ăn ngon miệng

3) Rau mùi:

Rau mùi là loại thảo sống hàng năm Rau mùi là cây gia vị vừa ăn thân lẫn lá: dùng để ăn sống hoặc nêm vào canh, cháo khi đã nấu chín, làm bữa ăn cho thêm hương vị dễ chịu Hạt mùi có nhiều công dụng: do có tinh dầu với hàm lượng thường thấy là 0,4 – 0,8%, có khi đạt đến 1%; 13 – 20% chất béo; 16 – 18% chất đạm nên hạt mùi có thể dùng làm hương liệu trong công nghiệp chế biến rượu mùi, xà phòng Hạt mùi cũng là một vị thuốc dùng để chữa cảm hàn,

ho, sốt, nhức đầu, bệnh gan thận Trẻ con lên sởi khó, giã một nhúm hạt mùi, tẩm rượu so lên da, giúp sởi mọc đều tránh biến chứng vào đường ruột

Ở nước ta, mùi có thể mọc khắp nơi, quanh năm vì vậy lúc nào các chợ cũng có rau mùi bán Nhưng mùi trồng thuận lợi nhất là từ tháng 10, tháng11 đến tháng 1 – 2 năm sau

4) Thìa là:

Thìa là thuộc loại cây thảo sống hàng năm Do có mùi thơm hơi nặng nên thường được dùng nấu canh cá, đặc biệt các loại cá có mùi tanh, tạo thành món ăn rất hấp dẫn Có thể dùng thân lá già, quả để làm gia vị muối dưa cải và một số sản phẩm đóng hộp ( dưa leo, cà chua… ) và phơi khô làm thuốc chữa lạnh bụng, đầy hơi, nôn mửa, bí tiểu tiện

Quả thìa là có chứa 3 – 4% tinh dầu, không có màu hoặc màu hơi nhạt, thành phần tinh dầu chủ yếu là D-limonen, phellandren, 40 – 60% D-

Trang 7

cacvon, một ít paraffin Người ta thường dùng quả thìa là làm thuốc kích thích trung tiện, lợi sữa

 Họ gừng:

1) Nghệ:

Nghệ là loại cây thảo, sống nhiều năm Trong bữa ăn hàng ngày thì nghệ được coi là một gia vị đặc biệt Món “ cà ri” nếu thiếu nghệ thì không thành “ cà ri “ Ở chợ người ta dùng bột nghệ thoa lên thịt gà cho nó có màu vàng mỡ gà để hấp dẫn khách hàng Bột cà ri được thông dụng ở Aán Độ, Băng

La Đét, và cả Việt Nam Nghệ tham gia vào 15% trong thành phần bột cà ri

Nghệ không những là món gia vị đặc biệt mà còn là một vị thuốc nam rất được thông dụng Người ta đã xác định trong nghệ có chất curcumin chiếm khoảng 0,3% có tác dụng diệt khuẩn như một kháng sinh Người ta đã dùng nghệ xào với bún ăn giảm ho, bôi nghệ lên vết thương giúp vết thương chóng lên da non, không để lại sẹo Người ta thường dùng nghệ làm thuốc chữa dạ dày dưới dạng bột nghệ hay viên nghệ uống hàng ngày, có thể uống riêng hay uống cùng với mật ong Nghệ còn dùng để chữa bệnh vàng da, ứ huyết, đau bụng sau khi sanh Trong kháng chiến chống Pháp Chống Mỹ người ta đã dùng nghệ trong điều trị ngoại khoa: dùng bột nghệ bó xương gãy hở, trị vết trầy rách âm đạo sau khi sinh Nghệ ngâm rượu để rửa vết thương trị sưng da, viêm khớp Nước nghệ trị bỏng, dầu nghệ trị vết thương nhiễm trùng, viêm tử cung Ngoài

ra, người ta còn thấy nghệ có khả năng làm tăng cơ năng giải độc của gan

Gừng là cây thân thảo Ở Việt Nam cây trồng gừng được trồng ở khắp nơi, đặc biệt là vào dịp Tết Gừng có vị cay, thơm, nên thường dùng làm gia vị khá phổ biến

Trang 8

Ngoài việc dùng để làm gia vị, gừng còn được coi là một vị thuốc nam dùng rất phổ biến để chữa trị các chứng ho thường gặp, cảm mạo, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, nhức đầu Gừng là vị thuốc giúp cho cơ thể thêm nhiệt vì vậy trong thuốc bắc, thuốc nam ta thường thấy có chỉ dẫn thêm vài ba lát gừng vào siêu thuốc Ngâm gừng trong rượu dùng để xoa bóp chữa tê phù, tê thấp, đau nhức Nước chè, cho thêm vài lát gừng uống vừa ngọt miệng vừa chống được viêm họng

Trong củ gừng có 2 – 3% tinh dầu, 5% nhựa dầu và các chất cay zingerol, zingeron và shoyaol, còn có chứa 3,7% chất béo

Tinh dầu gừng có chứa  - camplen,  - phellandren, zingeberen, citral, borneol và geraniol

Hiện nay người ta đã xác định được zingerol có tác dụng chống oxy hóa và đó là một chất kháng oxy hóa( antioxidant) có hoạt lực cao

Thời gian gần đây, gừng được sản xuất các thực phẩm – thuốc để:

- Giảm viêm khớp

- Chống loét

- Làm mau lành các vết thương ở da

Họ hồ tiêu:

1) Lá lốt:

Lá lốt thuộc cây thảo, lá giống lá trầu không, sống lâu năm, rất dễ mọc hoang chỗ bụi rậm, ẩm nhiều mùn Lá lốt có thể gọi là rau gia vị, những cũng có thể gọi là rau chính thức, vì lá thái nhỏ xào với thịt bò trở thành món ăn rất ngon miệng

Ngoài việc dùng làm gia vị hay rau ăn hàng ngày, lá lốt còn được dùng làm thuốc xắt uống chữa đau xương, thấp khớp, tê thấp, đổ mồ hôi tay, chân, chữa bệnh đi ngoài lỏng Ngày dùng 5 – 10g lá phơi khô hay người ta thường dùng dưới dạng thuốc xắt rồi cho ngâm chân hay tay bị chứng đổ mồ hôi, ngâm đến khi nguội thì thôi

Hạt tiêu thương phẩm ( tiêu đen hay tiêu trắng ) có chứa từ 12 – 14% nước và

86 – 88% chất khô Các chất khô trong hạt tiêu gồm có :

Trang 9

 ở tiêu đen : 95,49% chất hữu cơ

: 4,51% chất khoáng

 ở tiêu trắng : 98,38% chất hữu cơ

: 1,62% chất khoáng

Thành phần hoá học của hạt tiêu có thể được tóm tắt trong bảng sau :

( % )

Tiêu trắng ( % )

Tỷ lệ % của tiêu trắng/tiêu đen

1,62 11,71 6,35 62,30 9,21 1,86 8,59 1,19

3) Rau răm:

Rau răm là loại thân thảo nhưng có thể sống được nhiều vu Rau răm được trồng rộng rãi khắp đất nước, trồng được quanh năm Công dụng chủ yếu để làm gia vị Về thành phần hoá học người ta đã biết toàn cây có chứa một loại tinh dầu màu vàng rơm nhạt, mùi thơm mát dễ chịu

Trang 10

Người ta cũng dùng rau răm làm thuốc thông tiểu, chữa sốt, chống nôn Người bị hắt lào, sâu quảng, có thể dùng rau răm giã nát thêm rượu vào bôi trực tiếp lên vùng bị hắt lào, lở chốc

Ớt chìa vôi: có chiều cao 50 – 80 cm phân cành mạnh, số quả trên cây

150 – 200 quả Quả tương đối nhỏ, hình dạng quăn queo và nhiều hạt, ớt này chủ yếu để chế biến ớt bột, thời gian sinh trưởng 120 – 160 ngày, năng suất bình quân 5 – 7 tấn / ha

Ớt chỉ thiên, ớt mọi: ( giống ớt số 1 do Viện KHNNMN phóng thích )

thuộc dạng này Lá hơi nhỏ, cây thấp nhưng có thể sống lâu năm nếu trồng ở chỗ cao ( 1- 2 năm ) quả mọc ngược, quả nhỏ, chín màu đỏ tươi, rất cay, tỷ lệ chất khô cao Cây cao trung bình 70 – 80 cm có khả năng phân cành rất mạnh Cây khoẻ, quả bé 1,2 x 0,8 cm Thời gian sinh trưởng 150 – 180 ngày Năng suất bìng quân 7 – 10 tấn / ha

Ớt rau: thường thấp cây, lá to hơn giống ớt số 1, quả to, có khía, có lúc

to như quả cà chua, không cay, ớt này thường thu hoạch lúc còn xanh để sử dụng thay rau, năng suất tươi thường đạt 12 – 15 tấn / ha

Ứng dụng : ớt là món gia vị thường thấy ở trong hầu hết các gia đình người Việt Nam cũng như ngưới nước ngoài Ở nước ta người miền Trung ăn nhiều ớt hơn người miền Bắc Hầu hết các món ăn đều có ớt, ớt dùng để pha với nước chấm, cho và canh cá, canh tôm, đặc biệt là các loại thức ăn có mùi tanh Ớt pha với bột cà ri Có nhiều người khi ăn thiếu ớt không thấy bữa ăn ngon miệng Vì vậy, ớt trồng và được bán khắp mọi nơi Ngày nay, ớt là loại hàng xuất khẩu cho nhiều nước thu một lượng ngoại tệ đáng kể

5) Sả:

Trang 11

Sả là cây thân thảo, sống lâu năm nhờ có khả năng chống chịu hạn Sả được dùng làm gia vị trong món ăn hàng ngày Luộc ốc cần có một vài dành sả hay lá sả, ốc sẽ ngon

Người ta thấy toàn thân cây sả có mùi thơm dễ chịu nhưng các loài rắn lại rất sợ Ở các hầm bí mật, người ta vò cây sả cho vào để tránh rắn trú ẩn, nhất là các loài răùn độc Nhóm sả cho tinh dầu có thành phần chủ yếu là xitrala, là loại tinh dầu có mùi chanh rất rõ Vì vậy ta thường dùng sả nấu nước tắm, nước xông khi bị cảm, dầu sả được trộn vào xà phòng thành xà phòng sả tắm có mùi thơm dễ chịu Tinh dầu sả dùng làm thuốc giúp tiêu hoá, đuổi muỗi, dùng làm công nghiệp nước hoa, chất thơm Lá sả dùng đun pha nước uống cho mát và dễ tiêu Củ sả có tác dụng thông tiểu tiện, ra mồ hôi, chữa cảm sốt

6) Diếp cá:

Diếp cá là cây thân thảo Diếp cá có thể tìm thấy ở khắp các nơi hoang dại ẩm ướt ở Việt Nam, có thể chịu ẩm và chịu hạn tốt, nhưng thích ẩm hơn, nếu đủ ẩm, đủ dinh dưỡng cho cây ra lá xum xuê

Diếp cá trồng chủ yếu để ăn sống Dùng ăn kèm các loại rau sống, ăn với canh cá, tôm, ăn diếp cá rất mát Lá có vị chua, nhai kỹ thấy giảm chua Trong thành phần rau sống thường thấy có rau diếp cá, nhất là người miền Trung và miền Nam, dùng quen thấy hấp dẫn Diếp cá được dùng nhiều trong các bữa ăn hàng ngày vì nó có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thủng, sát trùng Nó là vị thuốc nam có giá trị trong việc chữa lòi dom (sa đì), chữa đinh nhọt, đau nhức, viêm phổi, hoặc phổi có mủ, trị sởi (ban giác), chữa đau mắt đỏ,

bí tiểu tiện, kinh nguyệt không đều

Người ta thấy trong diếp cá có tinh dầu và chất alcaloid gọi là cocdalin, có tác dụng như kháng sinh nhưng không độc với cơ thể con người, vì vậy nhân dân thường ăn diếp cá khi ăn gỏi cá, các món ăn chưa chín

Trang 12

PHẦN 2: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

I - Quy trình công nghệ:

Nguyên liệu

Cắt

Xử lý hóa chất

Chần Phân loại và rửa sạch

Trang 13

II - Thuyết minh quy trình công nghệ:

1) Phân loại và rửa sạch:

Nguyên liệu sau khi thu về phải lựa chọn và loại bỏ những nguyên liệu

hư, bị dập trong quá trình vận chuyển Sau đó phải rửa sạch để loại tạp chất như cát, bùn và một số loài sâu bọ bám lên bề mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho giai đoạn tiếp theo

2) Chần trong nước nóng:

Màu của rau khi sấy sẽ bị thay đổi, một phần là có mặt các vi sinh vật và enzyme xúc tác phản ứng oxy hóa Do đó, trong giai đoạn này không chỉ tạo ra sự thay đổi về mặt hóa lý mà còn có tác dụng thanh trùng tiêu diệt các tế bào vi sinh vật

3) Cắt khúc:

Việc cắt nhỏ nguyên liệu giúp cho giai đoạn sấy xảy ra hiệu quả hơn, truyền nhiệt tốt hơn

4) Xử lý hóa chất:

Giai đoạn này nhằm mục đích hạn chế tối đa sự oxy hóa Có thể sử dụng các chất chống oxy hóa như acid ascorbic, acid sulfurơ, acid citric hay muối natri của acid phosphoric cũng như acid sulfurơ

5) Sấy:

Thành phẩm Sấy

Đóng gói

Trang 14

Đây là khâu chủ yếu vá quan trọng nhất của quy trình công nghệ và cũng trong giai đoạn này nguyên liệu bị biến đổi nhiều nhất vế hình dạng, kích thước, tính chất cơ lý và thành phần hóa học Chủ yếu là các biến đổi sau:

 Biến đổivật lý:

_ có sự co thể tích, tăng khối lượng riêng, đồng thời có sự tách ẩm khỏi vật liệu nên khối lượng giảm

_ sự thay đổi nhiệt độ tạo gradient nhiệt độ ở mặt ngoài và mặt trong của nguyên liệu

_ có thể có sự nóng chảy và tập trung các chất hòa tan lên bề mặt làm ảnh hưởng đến sản phẩm vì các chất này gây tắc nghẽn các mao quản giữ vai trò trong sự vận chuyển nước từ trong ra ngoài Từ đó dẫn đến sự đông rắn trên bề mặt

 Biến đổi hóa lý:

_ trong giai đoạn đầu khi sấy, nhiệt độ mặt ngoài của vật liệu tăng tạo nên sự chênh lệch nhiệt độ so với mặt trong, do đó dưới tác dụng của dòng nhiệt khuếch tán, nhiệt độ truyền từ ngoài vào trong kèm theo lượng nhỏ ẩm, dẫn đến cản trở sự chuyển ẩm ra bên ngoài tức 1à cản trở quá trình sấy

_ hiện tượng dẫn nhiệt ẩm trên kéo dài đến khi có sự bay hơi của nước trên bề mặt vật liệu tạo điều kiện cho ẩm từ trong thoát ra ngoài Khi đó có sự chênh lệch ẩm giữa bên trong và bên ngoài nên ẩm sẽ chuyển ra ngoài tức bắt đầu xảy

ra giai đoạn sấy

Ngoài ra, còn có sự chuyển pha lỏng thành hơi của ẩm và ảnh hưởng của hệ keo trong quá trình sấy Khi đó các hệ keo kị nước sẽ dễ dàng khuếch tán, còn các hệ keo háo nước thì khuếch tán chậm nên có thể tạo lớp màng vật liệu có tính keo ngăn cản quá trình sấy

_ Kết quả làm hàm ẩm giảm dần

 Biến đổi hóa học:

_ do nhiệt độ vật liệu tăng đến tốc độ phản ứng oxy hóa khử, phản ứng Mailair tăng

_ bên cạnh đó, do có sự tách ẩm nhiều nên lượng nước giữ vai trò dung môi trong phản ứng hóa học mất nhiều nên tốc độ phản ứng chậm

 Biến đổi sinh hóa:

_ trong giai đoạn đầu khi sấy, nhiệt độ vật liệu tăng chậm nên hoạt động của các enzyme oxy hóa gây ảnh hưởng xấu đến vật liệu sẽ tăng mạnh

_ giai đoạn khi nhiệt độ vật liệu tăng nhiều, nước giảm nhiều nên hoạt tính của enzyme sẽ giảm

Trang 15

_ tuy nhiên, sau giai đoạn sấy vẫn còn một số enzyme, nhất là enzyme oxy hóa khử chưa bị vô hoạt nên vẫn có thể hoạt động tiếp tục trong quá trình bảo quản

 Biến đổi sinh học:

_ cấu tạo tế bào: dưới tác dụng của nhiệt độ, chất nguyên sinh sẽ bị biến tính, tế bào mất nước nện dẫn đến các tế bào bị phá vỡ, biến đổi cấu trúc các mô _ vi sinh vật: một số tế bào vi sinh vật sẽ bị tiêu diệt hau giảm hoạt tính dưới tác dụng nhiệt độ khi sấy, tuy nhiên, bào tử của vu sunh vật do có khả năng chống chịu nhiệt tốt nên hầu như không bị tiêu diệt trong quá trình sấy

_ vấn đề dinh dưỡng: các sản phẩm khô nói chung cũng như sản phẩm sấy nói riêng thường có độ tiêu hóa thấp Đặc biệt là do sản phẩm có độ ẩm giảm nên lượng calo tăng nên chỉ cần dùng lượng ít nhưng lại cung cấp đủ calo, đó là tính ưu việt của các sản phẩm sấy

 Biến đổi cảm quan:

_ màu: các sắc tố có trong vật liệu sẽ giảm hay mất đi khi sấy, nên sản phẩm có màu thẩm, màu nâu do các phản ứng caramen hóa, phản ứng melanoidin và phản ứng oxy hóa các phenol… tuy nhiên, đây là chỉ tiêu khá quan trọng của sản phẩm sấy và việc lựa chọn chế độ sấy thích hợp sẽ quyết định giá trị màu trong cảm quan

_ mùi: do nước bay hơi nên sẽ lôi cuốn theo một số cấu tử thơm, nhất là các chất có nguồn gốc sinh học, bên cạnh đó, các chất tạo mùi đặc trưng của vật liệu Mặt khác do sự oxy hóa chất béo nên tạo mùi ôi khét cho sản phẩm Vì vậy, nếu sau quá trình sấy sản phẩm cần bảo quản thời gian dài thì ta có thể bổ sung một số chất mùi tự nhiên hay nhân tạo

_ vị: do độ ẩm giảm nên nồng độ chất vị tăng lên nhất là vị ngọt, mặn, trong khi vị chua đôi khi lại giảm tương đôí do các acid bay hơi khi sấy

_ trạng thái: do sự thất thoát khá nhiều các chất trong vật liệu (nhiều nhất là nước) vì thế kích thước vật liệu sau khi sấy sẽ giảm, kèm theo đó là sự tăng tính đàn hồi, tính dai, tính giòn và trương nở của vật liệu Đáng chú ý là hình dạng của vật liệu thay đổi méo mó, không đồng đều, điều này là do nước phân bố không đều, lượng nước trên bề mặt ít hơn bên trong nên bề mặt sẽ biến dạng nhiều, bị nứt nẻ

 Đóng gói:

Sản phẩm sau cùng của giai đoạn sấy sẽ được cho vào bao bì hay hộp để bảo quản tuỳ theo loại sản phẩm và nhu cầu sử dụng Do sản phẩm sấy có độ ẩm thấp nên việc bảo quản sẽ khó hơn vật liệu tươi vì dễ dàng hút ẩm Vì vậy, đòi hỏi phải bảo quản trong các bao bỉ chân không

Ngày đăng: 07/03/2017, 06:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Bôn, Giáo trình “Quá trình & Thiết bị Công nghệ Hóa học” tập 5 – “Quá trình & Thiết bị truyền nhiệt” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình & Thiết bị Công nghệ Hóa học” tập 5 – “Quá trình & Thiết bị truyền nhiệt
2. Nguyễn Văn Lụa, Giáo trình “Quá trình & Thiết bị Công nghệ Hóa học” tập 7 – “Kỹ thuật sấy vật liệu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình & Thiết bị Công nghệ Hóa học” tập 7 – “Kỹ thuật sấy vật liệu
3. Hồ Lệ Viên, “Cơ sở Thiết kế & Chế tạo máy Hóa chất”, NXB KHKT, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Thiết kế & Chế tạo máy Hóa chất
Nhà XB: NXB KHKT
4. Trần Văn Phú, “Tính toán & Thiết kế hệ thống sấy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán & Thiết kế hệ thống sấy
5. Nguyễn Văn May, “Kỹ thuật sấy nông sản” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sấy nông sản
6. Vũ Bá Minh - Hoàng Minh Nam “Quá trình & Thiết bị Công nghệ Hóa học” tập 2 – “Cơ học vật liệu rời”, NXB KHKT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình & Thiết bị Công nghệ Hóa học” tập 2 – “Cơ học vật liệu rời
Nhà XB: NXB KHKT
7. Sổ tay “Quá trình & Thiết bị Công nghệ Hóa chất” – tập 1 & tập 2, NXB KHKT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình & Thiết bị Công nghệ Hóa chất
Nhà XB: NXB KHKT
8. Nguyễn Đức Lợi, “Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w