Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm.. Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm.. Chất khô bao gồm các loại đường, rượu cao phân tử, acid hữu cơ, pectin, các chất đạm, polyphenol,
Trang 1Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
Chà, épNghiền, xéLàm sạch
Lọc sơ bộLọc tinhCô đặc lạnh
Nước
BãBã
Phối chế
Đồng hoáBài khí
Làm nguộiThanh trùngGhép kín
Bảo ônHoàn thiện
Sản phẩm
Trang 2Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
I.1 GIỚI THIỆU VỀ NGUYÊN LIỆU
Thành phần hóa học của trái cây tươi gồm các chất hữu cơ và vô cơ hình thành nên Có
hai thành phần cơ bản là nước và chất khô Nước chiếm từ 70-95% trong trái cây tươi Chất
khô bao gồm các loại đường, rượu cao phân tử, acid hữu cơ, pectin, các chất đạm,
polyphenol, chất thơm, một số vitamine, enzyme, một số chất khoáng…Vì vậy dịch trái cây
khi được ép có chứa một lượng lớn nước và các cấu tử rất dễ biến tính do nhiệt
Bảng 1: Đặc tính kỹ thuật của một số trái cây (TL)
Chất lượng nguyên liệu để sản xuất các loại nước trái cây là yếu tố đầu tiên quyết
định chất lượng sản phẩm Bởi vậy, phải chọn loại trái cây có giá trị dinh dưỡng cao Các
loại trái cây phải chứa nhiều dịch bào, trong đó tập trung hầu hết các chất dinh dưỡng
I.2 LỰA CHỌN, PHÂN LOẠI
Chọn trái cây cần đạt mức tối thiểu các chỉ tiêu chất lượng như độ chín, hàm lượng chất
khô, mức độ hư hỏng, kích thước, độ lớn…
- Độâ chín : Độ chín kỹ thuật mà nguyên liệu cần đạt thông thường
là giai đoạn chín hoàn toàn Ở độ chín này, lượng dịch bào trong rau quả là nhiều nhất và thành phần hoá học chứa trong dịch là nhiều nhất do đó vừa đảm bảo giá trị dinh dưỡng, vừa giúp cho quá trình ép đạt hiệu quả cao hơn
- Kích thước, độ lớn : Trái cây cần đạt kích thước trung bình của giống loài
phát triển bình thường
I.3 RỬA
Rửa nhằm mục đích loại bỏ bụi bặm, đất cát, vi sinh vật, chất hóa học độc hại
Sử dụng nước sạch, rửa đúng kỹ thuật, rửa nhiều lần
Lipit (%)
Glucid (%)
Cellulose (%)
Acid hữu cơ (%)
Tro (%)
Độ sinh nhiệt (Kcal/100g)
Trang 3Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
I.4 LÀM SẠCH
Nhằm loại bỏ phần kém dinh dưỡng như vỏ, hat…để giảm bớt khối lượng chế biến không cần thiết và để tránh ảnh hưởng xấu đến của những phần không sử dụng đến chất lượng sản phẩm
I.5 NGHIỀN, XÉ
Tế bào nguyên liệu sau khi nghiền, xé sẽ bị phá vỡ, dịch bào thoát ra ngoài Nghiền, xé giúp tăng hiệu quả của quá trình ép
I.6 CHÀ, ÉP
Ép nhằm thu nhận dịch quả sau khi phá vỡ tế bào trái cây
I.7 LỌC
Lọc để thu dịch trái cây sau khi ép và loại bã Lọc gồm hai giai đoạn là lọc thô qua lớp vải và lọc tinh bằng thiết bị lọc ép khung bản
I.8.CÔ ĐẶC LẠNH
Cô đặc dung dịch thu được bằng phương pháp kết tinh dung môi nhằm thu dịch trái cây có nồng độ cao hơn
I.9 PHỐI CHẾ
Phối chế nhằm mục đích tạo cho sản phẩm đạt yêu cầu về độ khô Tuỳ theo loại sản phẩm mà yêu cầu khác nhau
Phối chế được thực hiện trong các thùng phối chế chuyên dùng có thiết bị cánh khuấy trộn đều
I.10 BÀI KHÍ
Bài khí nhằm loại bỏ khí hoà tan trong dung dịch
I.11 ĐỒNG HOÁ
Tạo độ đồng đều cho sản phẩm
I.12 RÓT HỘP
Nước trái cây có thể đóng vào nhiều loại hộp khác nhau như hộp kim loại, chai nhựa, giấy…
I.13 GHÉP KÍN
Trang 4Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
Ngay khi rót xong phải ghép kín bao bì để vi sinh vật không xâm nhập vào làm hư hỏng sản phẩm
I.14 THANH TRÙNG VÀ LÀM NGUỘI
Tiêu diệt và ức chế hoạt động của vi sinh vật để tăng thời gian bảo quản
I.15 BẢO ÔN
Nhằm loại bỏ những sản phẩm không đạt chất lượng sau thời gian bảo ôn quy định
1.16 HOÀN THIỆN SẢN PHẨM
Dán nhãn, bao gói…
Trang 5Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
Chương II:
TÍNH TOÁN CÂN BẰNG
VẬT CHẤT II.1 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Lọc 1
Ý nghĩa của các kí hiệu
- KT1 : Thiết bị kết tinh cấp 1
- KT2 : Thiết bị kết tinh cấp 2
- Lọc1 : Lọc lần thứ nhất khi qua thiết bị kết tinh 1
- Lọc1 : Lọc lần thứ hai khi qua thiết bị kết tinh 2
- Gđ , xđ : Lưu lượng khối lượng và nồng độ của dung dịch đầu
- M1 , M2 : Lưu lượng khối lượng dịch sau thiết bị kết tinh 1, 2
- K1 , xk1 : Lưu lượng khối lượng và nồng độ chất tan của tinh thể đá sau thiết bị kết tinh 1
Trang 6Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
- K2 , xk2 : Lưu lượng khối lượng và nồng độ chất tan của tinh thể đá sau thiết bị kết tinh 2
- K3 : Lưu lượng khối lượng của tinh thể đá sau khi rửa
- M1, M2 ,M3 : Lượng chất tan bám trên khối tinh thể K1, K2., K3
- M3 : Lưu lượng nước rửa
- M3’ , x3’ : Lưu lượng dịch hồi lưu và nồng độ chất tan sau thiết bị rửa
II.2 MỘT SỐ THÔNG SỐ VỀ DỊCH TRÁI CÂY ĐEM CÔ ĐẶC
II.2.1 Nồng độ của dung dịch
Nồng độ đầu 10%
Nồng độ cuối 40%
Do cô đặc dịch ép từ nồng độ 10% lên 40% do đó ta chọn kết tinh hai bậc Chọn nồng độ trung gian là 20%
II.2.2 Khối lượng riêng 15, bảngI.86,58
Vì chất tan chủ yếu là đường, các thành phần còn lại như vitamine, khoáng, acid… không đáng kể do đó ta lấy khối lượng riêng của dung dịch theo khối lượng riêng của đường
( xét ảnh hưởng của nhiệt độ không đáng kể so với ảnh hưởng của nồng độ)
Khối lượng riêng của dịch ép ban đầu
Ở nồng độ ban đầu 10%, khối lượng riêng của dịch ép là:
1 = 1039.98 kg/m3
Khối lượng riêng của dịch sau thiết bị kết tinh 1
Ở nồng độ dịch ép cuối thiết bị kết tinh 1 là 20%, khối lượng riêng của dịch ép là:
Trang 7Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
1 1 đ
xMx
KG
MKG
Trong đó xk = (0.1-0.2)% ; Chọn xk1 = 0.1% ; xk2 = 0.15 %
0.2
0.10.152x
x
xxGM
(kg/h)26.1310.001
0.2
0.10.252x
x
xxGK
k1 1
k1 đ đ 1
k1 1
đ 1 đ 1
II.3.2 Tại thiết bị kết tinh 2
2 2 1 1
xMxKxM(M
KMMM
Tính M 1 14
k1 1
đ 1 1 1
dd1 1 1
xx) β
- 1 (ρ
ρβξΔM
(II.3) Trong đó:
ξ : hệ số điền đầy của dịch cái vào lỗ trống giữa các tinh thể, ξ = 0.2 – 1; Chọn 1 ξ = 10.3
β : độ rỗng xốp của khối tinh thể, β 1 = 0.2 – 0.3 Chọn β 1 = 0.3
Do đó :
Trang 8Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
M1
0.001-0.2
0.1
-
0.20.3)-1 (1039.98
1082.870.3
k2 2
1 2 1 1
xx)M(M
(0.4
0.2)-(0.43.498)-
M2 = M1M1- K2 = 25.869 -3.498-11.228
M3 (nước rửa)
Phương trình cân bằng vật chất
Theo khối lượng:
3 3 3 2 1
3 2
Theo chất khô:
k2 2 k1 1 3
3 2
2 1
1 k2
2 k1
Trang 9Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
Tính M 2 14
)ΔM(Mxx
x-
x)β-(1ρ
ρβKξ
k2 2
1 2 2 2
dd2 2 2 2
0.2-
0.40.24)
1039.98(1
-1178.530.24
11.2280.24
- Phần tích trong khối tinh thể K1 : M1’
- Phần tích trong khối tinh thể K2 : M2’
Thực tế có thể coi như không có chất khô hòa tan trong đó
)β-(1ρ
)x(xρξβxx)x(x'ξ'β)x)(x'β-(1
)x(x'ξ'βΔ)-
(1
G
k2 2 k1 1 2
1 1
đ 1 dd1 1 1 k1 đ 1 2 2 2 k1 1 1
đ 1 1 1
0.001)(0.4-
0.2)(0.2-
(1
0.3)-1039.98(1
0.1)-21082.87(0
0.60.3-0.001-0.10.8
0.25
(1
-0.1)-0.25(0.20.4
0.15)-52(1
M3
)2.04.0(4.0
3.7(kg/h)
Trang 10Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
Tính lượng nước hồi lưu M 3 ’:
Từ (II.6) M3'K1K2M3M1M2-K3M3 (II.10)
kg/h)( 11.078
3.7-31.755-
11.1403.498
.73611.227
3
2 2 1
1 k2
2 k1 1
xMx
Mx
Kx.(K
11.230.15
26.1310.001
1.93-11.14100
G
ΔMM
100G
Gη
đ
2 2
đ
Bảng tóm tắt:
Trang 11Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
t : nhiệt độ của dung dịch
x : nồng độ của dung dịch tại nhiệt độ đó
III.1.1 Nhiệt dung riêng của nguyên liệu
Do nồng độ đầu dao động trong khoảng 2-10% mà thiết bị cô đặc nhiều loại nước trái cây nên ta chọn nước phúc bồn tử làm cơ sở để tính toán do nó có nhiệt độ kết tinh thấp nhất
Chọn nhiệt độ đầu vào của dung dịch bằng 30oC
cđ = 4190-(2514-7.542×30) 0.1 = 3961 (J/kg độ) Trước khi vào thiết bị kết tinh đầu tiên dung dịch được làm lạnh sơ bộ bằng nước đá
0oC
3oC
30oC
0oC
Chọn nhiệt độ cuối của quá trình làm lạnh là 3oC
Vậy nhiệt dung riêng cuối quá trình này là:
Trang 12Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
c = 4190-(2514-7.542×3)0.1= 3941 (J/kg độ)
III.1.2 Nhiệt dung riêng của cuối quá trình kết tinh 1
Nhiệt độ bắt đầu kết tinh của phúc bồn tử là 2oC
Nhiệt độ cuối quá trình kết tinh 1 là -4.5oC
c1 = 4190-(2514-(-4.5) ×7.542)0.2 = 3680 (J/kg độ)
III.1.3 Nhiệt dung riêng của cuối quá trình kết tinh 2
Nhiệt độ cuối quá trình kết tinh 1 là -10.5oC
c2 = 4190-(2514-(-10.5) ×7.542)0.4 = 3152 (J/kg độ)
III 2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG
III.2.1 Cân bằng năng lượng ở cuối thiết bị làm lạnh sơ bộ
- Lượng tinh thể đá thu được sau thiết bị làm lạnh sơ bộ:
K3 = 31.755 (kg/h)
- Gọi a là tỷ lệ đá cần lấy để làm lạnh sơ bộ
- Lượng đá cần dùng là aK3
- Phương trình cân bằng năng lượng :
đ đ đλK
ct)t(cG
33368831.755
3)3941-30
- Lượng đá cần dùng aK3 = 0.5251×31.755=16.674 (kg/h)
III.2.2 Tại thiết bị kết tinh 1
xđ = 0.1
(2)
G1( 52 kg/h)-4.5 oC
xđ = 0.2
(3)
Trang 13Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
- Nhiệt cần cung cấp cho đá chuyển pha :
λ = λ chuyyển pha× K1
= 333688×26.131 = 8719.6 ( KJ )
- Entapi ở trạng thái (2) :
H1 = K2cđá t2 + M2c2 t2
= 3152×(-10.5) ×11.14 + 4190×(-10.5) ×11.23 = -862.753 ( KJ )
Vậy lượng nhiệt cần cung cấp :
Q1’ = Ho - H1 +λ
= 819.36 + 921.139 + 8719.6 = 10461 ( KJ )
- Coi nhiệt tổn thất bằng 15% Q1’ Lượng nhiệt thực tế cần cung cấp cho thiết bị kết tinh 1 là:
xđ = 0.2
(2)
Trang 14Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
- Vậy lượng nhiệt cần cung cấp :
Q2’ = H1 - H2 + = -370.464 – (-862.753) + 333688×11.23 = 4254.8 ( KJ )
Coi nhiệt tổn thất bằng 15% Q2’ Lượng nhiệt thực tế cần cung cấp cho thiết bị kết tinh
- Vậy lượng nhiệt cần cung cấp :
Q1’ = Ho - H1 + = 819.36 + 921.139 + 8719.6 = 10461 ( KJ )
Coi nhiệt tổn thất bằng 15% Q1’ Lượng nhiệt thực tế cần cung cấp cho thiết bị kết tinh
1 là:
Q1 = Q1’ + 15% Q1’ = 1.15 Q1’ = 1.15 ×10461 = 12303 KJ
III.3 TÍNH TOÁN BỀ MẶT TRUYỀN NHIỆT
III.3.1 Thiết bị kết tinh 1:
- Chọn thể tích thùng Vthùng = 100 ( l ) =0.1 m3
- Hệ số chứa đầy β1 0.85
- Thời gian lưu 2(h)
Trang 15Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
- Số thùng
βV
GN
dd1 thùng
đ lưu 1
ρ
0.851039.980.1
- Chọn đường kính thùng D = 400 mm = 0.4 m
- Chọn thùng có đáy ellipse và nắp bằng
Ta có Vđáy = 11.5 ( l ) ; F = 0.2 (m2) 15, bảng XIII.10,382
0.4Π
88.54
(m)1.085
0.20.70.4
0.85β.H
III.3.2 Thiết bị kết tinh 2:
- Chọn thể tích thùng Vthùng = 40 ( l ) =0.04 m3
- Hệ số chứa đầy β1 0.85
- Thời gian lưu 2(h)
Số thùng
βV
MM
N
dd2 thùng
1 1
lưu 2
22.372
Trang 16Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
- Chọn thùng có đáy ellipse và nắp bằng
Ta có Vđáy = 8.625 ( l ) ; F = 0.15 (m2) 15, bảng XIII.10,382
- Thể tích thân :
đáy thân V-V
0.3Π
- Diện tích bề mặt truyền nhiệt :
đáy thân FF
(m)0
0.150.450.3
0.15
DHthân574
0.85H
Trang 17Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
III.4 KIỂM TRA LẠI BỀ MẶT TRUYỀN NHIỆT
Gọi 1: Hệ số cấp nhiệt phía thân
2 : Hệ số cấp nhiệt phía vỏ
: Hệ số dẫn nhiệt của thànhthiết bị làm bằng thép không gỉ
: Bề dày của thành thiết bị
Hệ số truyền nhiệt tổng quát:
đá
bám đá 2
δα
1λ
δα1
1K
Chọn bề dày lớp đá là 0.5 mm
III.4.1 Một số thông số vật lý cần cho việc tính toán
1 Chọn bề dày thiết bị
Với D <= 400 mm thì bề dày tối thiểu = 2 mm ( 13 , 129)
Ở đây ta chọn bề dày của thiết bị là 3mm
2 Hệ số dẫn nhiệt của thép không gỉ
4 Các thông số vật lý khác
Độ nhớt của dung dịch ở nhiệt độ <= 0oC 15, bảngI.112,114
- Ở nồng độ 20% : μ 3.804cP
- Ở nồng độ 20% : μ 14.77cP
Các thông số vật lý được tra theo thông số cuối của quá trình kết tinh
Hệ số dẫn nhiệt của dung dịch λ dungdịch 15 ,I.32,114
dịch dung
hhM
ρA.Cp.ρ (
mKW )
Do đường là chất lỏng liên kết nên A = 3.58.10-8
Trang 18Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
Hệ số dẫn nhiệt của dung dịch ở thiết bị 1
- Nồng độ cuối 20%
Mhh = Mđường x + (1-x)Mnước = 342×0.2 + 0.8×18 = 82.8 (g/mol)
ρ
mK
W( 0.336182.8
1082.871082.87
3680
Hệ số dẫn nhiệt của dung dịch ở thiết bị 2
- Nồng độ cuối 40%
Mhh = Mđường x + (1-x)Mnước = 342×0.4 + 0.6×18 = 147.6 (g/mol)
ρ
mK
W( 0.2658147.6
1178.531
3
152 178.53
Bảng tóm tắt
III.4.2 Kiểm tra
1 Thiết bị kết tinh 1
Trang 19Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
Tính α 1
- D = 400 mm
- Chọn đường kính cánh khuấy kết hợp với dao cạo đá là dk = 399 mm
- Vận tốc cánh khuấy N = 0.2 v/s
D
d)μ
μ(Pr0.36.Re
w
0.33 0.67
μ
ρNd
0.33 0.674
0.36.9065
Km
W(
- Hệ số cấp nhiệt α1
)Km
W438(
0.4
0.3361
552D
Nu.λ
Tính α 2
)t1.163.(t
A
Với tác nhân lạnh là R-22 thì A = 7.375 Chọn t = 2.5 oC
2.51.1637.375
Km
W238(
2.25
0.5.1014.5
0.003679
14381
Trang 20Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
4.5
14.53
ln
14.54.5
14.53
QF
log
1
23813.43600
F
FF
- Chọn đường kính cánh khuấy kết hợp với dao cạo đá là dk = 299 mm
- Vận tốc cánh khuấy N = 0.2 v/s
D
d)μ
μ(Pr0.36.Re
w
0.33 0.67
Trang 21Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
μ
ρNd
0.33 0.67
0.36.1427
Km
W(
Hệ số cấp nhiệt α 1
)Km
W(20.3
0.26582
A
Với tác nhân lạnh là R-22 thì A = 7.375 Chọn t = 2.5 oC
2.51.1637.375
Km
W(2.25
0.5.1014.5
0.003679
12281
10.5
204.5
ln
-2010.5
204.5
Trang 22Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
Tính diện tích bề mặt truyền nhiệt F
.KΔt
QF
log
1
15912.473600
F
FF
chọn
tính chịn
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THIẾT
BỊ KẾT TINH VÀ THIẾT BỊ
LỌC, RỬA
THIẾT BỊ KẾT TINH
V.I GIỚI THIỆU
V.I.1 Thiết bị kết tinh
- Hình trụ
- Dạng vỏ-áo
- Nắp bằng, đáy ellipse
Được giải nhiệt trực tiếp bằng tác nhân lạnh R-22
V.I.2 Vật liệu chế tạo thiết bị kết tinh
Trang 23Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
V.I.3 Giải nhiệt trực tiếp
Ưu điểm :
- R-22 an toàn, không gây nổ, không bắt lửa
- Cấu tạo của thiết bị đơn giản hơn so với việc giải nhiệt thông qua chất tải lạnh là nước muối
- Tuổi thọ cao hơn do thiết bị không phải tiếp xúc trực tiếp với dung dịch nước muối là chất ăn mòn mạnh
- Chi phí năng lượng giảm
- Có thể điều khiển được nhiệt độ sôi của tác nhân
V.II TÍNH BỀN
V.II.1 Tính bền cho thiết bị kết tinh 1
V.II.1.1 Các thông số cần tra và chọn phục vụ cho việc tính toán thân thiết bị
1 Aùp suất tính toán
Trang 24Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
2 1
2 4
g t a
1
N/mm0.10891.089at
P
hayN/m106860.825
9.811082.879.81.10
)hhg(hP
Tính áp suất tác dụng lên thân thiết bị
- Nếu thiết bị chỉ chịu P1:
Pthân = P1 = 1.089 at Thiết bị làm việc với áp suất trong
- Nếu thiết bị chỉ chịu P2:
Pthân = P2 = 1.089 at Thiết bị làm việc với áp suất ngoài
- Nếu thiết bị chịu đồng thời cả hai áp suất ( khi thiết bị hoạt động ) :
Pthân = P2 - P1 = 3.126 – 1.089 = 2.037 at Thiết bị làm việc với áp suất ngoài
Ta chọn áp suất tính toán cho thân tb dựa trên cơ sở chọn ở điều kiện nguy hiểm nhất Trong trường hợp này khi ta đã tháo liệu mà chưa xả tác nhân hoặc dẫn tác nhân mà chưa nhập liệu thân tb sẽ chịu áp suất lớn nhất do đó áp suất tính toán cho thân tb là :
Pthân = Ptác nhân = 3.126 at = 0.3126 N/mm2
2 Chọn thép không gỉ X18H10T
3 Ứng suất cho phép 13, hình1.2,18
- Ưùng suất cho phép tiêu chuẩn là :
5 Modun đàn hồi 13
2 4
Trang 25Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
1 Tính ổn định cho thân thiết bị
- Bề dày tối thiểu của thân :
0.4
t t
n
l'E
PD1.18
7001020.5
0.3126400
1.18S'
Trong đó :+ Ca : hệ số ăn mòn của R-22 Chọn Ca = 0.5 mm
+ Cb : hệ số ăn mòn của dung dịch nước trái cây Chọn Cb = 0.5 mm + Co : hệ số quy tròn kích thước Chọn Co = 0.5 mm
mm 40.220.50.52.78
Kiểm tra
1.750.4
0.7D
3.52
4001.75
400
3.521.5
)C2(S
DD
l'D
)C2(S1.5
a
t t
t a
Trang 26Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
1.75D
l'0.6
400
3.5
2236
1020.50.3
D
)C2(SE
0.3
t
3 4
3
t
a t
c t
2 4
t a 2
t
a t
t
N/mm0.3126P
N/mm0.544
400
3.5400
3.5700
40010
20.50.649
D
CSD
CSl'
D0.649.EP
Vậy chọn bề dày thân thùng kết tinh là 4 mm
2 Kiểm tra bền cho đáy thân
1 Aùp suất tính toán cho đáy thân = áp suất tính toán của thân = 0.3126 N/mm2
2 Chọn bề dày đáy bằng bề dày thân
104
400S
R186.14236
0.7
1020.5
CS2P
t
t c a
t
t
t c a
Trang 27Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
4002360.753.510
20.5
4 4
c
CSE
σ
1020.5
236875
kE
σ875
t
t c
20.50.05
4001.792
3.589.692
3 Tính bền cho vỏ thiết bị
Áp suất bên trong vỏ thiết bị P = P tác nhân = 3.126 N/mm2 Vỏ thiết bị chịu áp suất trong ( Xem như bề mặt cách nhiệt không tác dung lên vỏ, phía ngoài vỏ chỉ chịu áp suất khí quyển)
- Áp suất tính toán cho vỏ :
400P
2
PDS'
- Khi Dt 400 mm thì S’ = 2 mm
- Bề dày thực : S = S’ + Ca + Cb + Co
Trong đó : - Ca : hệ số ăn mòn của R-22 Chọn Ca = 0.5 mm
- Co : hệ số quy tròn kích thước Chọn Co = 0.5 mm
mm 30.50.52
Trang 28Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
Kiểm tra
10.0066460
3D
CSt
a
3460
30.95135.85
2CSD
CS2
thỏa điều kiện bền
Chọn bề dày vỏ là 3mm
4 Tính bền cho đáy vỏ thiết bị
- Đáy ellipse, chọn bề dày đáy bằng bề dày thân S = 3 mm
- Do đáy ellipse tiêu chuẩn nên Rt = Dt
a t
a
3460
30.95135.85
2CSD
CS2
Chọn bề dày đáy là 3mm
V.II.2 Tính bền cho thiết bị kết tinh 2
V.II.2.1 Các thông số cần tra và chọn phục vụ cho việc tính toán thân thiết bị
1 Aùp suất tính toán
Trang 29Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
Tính áp suất tác dụng lên thân thiết bị tương tự như ở thiết bị kết tinh 1
Pthân = Ptác nhân = 2.46 at = 0.246 N/mm2
Các thông số khác chọn như ở thiết bị kết tinh 1
V.II.2.2 Tính toán
1 Tính ổn định cho thân thiết bị
- Bề dày tối thiểu của thân :
0.4
t t
n
l'E
PD1.18
7001020.5
0.3126400
1.18S'
450D
3.53
4001.75
300
3.521.5
)C2(S
DD
l'D
)C2(S1.5
a
t t
t a
thoả
Xét :
Trang 30Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
1.5D
l'0.928
300
3.5
2236
1020.50.3
D
)C2(SE
0.3
t
3 4
3
t
a t
c t
2 4
t a 2
t
a t
t
N/mm 0.246P
N/mm0.97
300
3.5300
3.5450
40010
20.50.649
D
CSD
CSl'
D0.649.EP
Vậy chọn bề dày thân thùng kết tinh là 4 mm
2 Kiểm tra bền cho đáy thân
1 Aùp suất tính toán cho đáy thân = áp suất tính toán của thân = 0.246 N/mm2
2 Chọn bề dày đáy bằng bề dày thân
574
300S
R186.14236
0.7
1020.5
CS2P
β
Trang 31Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
t
t c a
t
t
t c a
56
3002360.753.510
20.5
4 4
c
CSE
σ
1020.5
236875
kE875
t
t c
20.50.05
3001.792
3.5119.582
3 Tính bền cho vỏ thiết bị
Áp suất bên trong vỏ thiết bị P = P tác nhân = 2.46 N/mm2 Vỏ thiết bị chịu áp suất trong( Xem như bề mặt cách nhiệt không tác dung lên vỏ, phía ngoài vỏ chỉ chịu áp suất khí quyển)
Áp suất tính toán cho vỏ :
300P
2
PDS'
Bề dày thực : S = S’ + Ca + Cb + Co
Trong đó : - Ca : hệ số ăn mòn của R-22 Chọn Ca = 0.5 mm
- Co : hệ số quy tròn kích thước Chọn Co = 0.5 mm
Trang 32Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
mm 30.50.52
Kiểm tra
10.01360
3.5D
CSt
a
3360
30.95135.852
CSD
CS2
thỏa điều kiện bền
Chọn bề dày vỏ là 3mm
4 Tính bền cho đáy vỏ thiết bị
- Đáy ellipse, chọn bề dày đáy bằng bề dày thân S = 3 mm
- Do đáy ellipse tiêu chuẩn nên Rt = Dt
a t
a
3360
30.95135.85
2CSD
CS2
Chọn bề dày đáy là 3mm
THIẾT BỊ RỬA VÀ LỌC
Do năng suất nhập liệu nhỏ ( 50 l/h) nên ở đây lọc theo phương pháp lọc trọng trường Có nghĩa là quá trình lọc rửa kết hợp với nhau dựa vào sự khác nhau về trọng lượng riêng của nước đá và dịch ép nước trái cây
Khi quá trình thoát nhiệt diễn ra thì nước đá bị kết tinh tạo thành các tinh thể, kích thước của tinh thể đá khoảng 1mm và bám vào thành của thùng kết tinh Đá bám vào được
cơ cấu dao cạo đá cạo ra và cơ cấu cánh khuấy phân bố đều tạo thành dịch huyền phù Do đá có khối lượng riêng nhỏ hơn nước nên nó nổi lên trên bề mặt của khối dịch Do đó đá sẽ trào vào thiết bị lọc và rửa
Từ đó ta dẫn nước vào máng chứa tinh thể đá bằng ống dẫn nước có lỗ phun Tinh thể đá rơi ra từ thiết bị kết tinh sẽ nằm trên tấm lưới có kích thước lỗ nhỏ hơn 1mm để sau khi tinh thể đá đã bị giảm kích thước sau rửa vẫn không thể lọt qua được Dịch sau rửa qua lưới sẽ vào khoang chứa dịch là được hồi lưu để giảm tổn thất
Trang 33Đồ án môn học QT&TB trong CNHH& Thực phẩm
V.1.1 Một số thông số cần thiết cho việc tính toán
Thùng kết tinh 1 :
- Nhiệt độ tác nhân tkt1 = -14,5oC
- Hệ số cấp nhiệt từ tác nhân lạnh lên vỏ ngoài : 2 = 679
Km
W
2
- Nhiệt lượng cần cho quá trình kết tinh Q’1 = 12303 KJ/h
Thùng kết tinh 2 :
- Nhiệt độ tác nhân tkt2 = -200C
- Hệ số cấp nhiệt từ tác nhân lạnh lên vỏ ngoài 2 = 679
KmW
2