1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

T minh do thi xuan hoa 1 500

72 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt đợc nhịp độ phát triển kinh tế cao, Vĩnh Phúc đã và đang tập trung vào các chiến lợc chủyếu sau: - Phát triển nông- lâm nghiệp theo hớng đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông ng

Trang 1

QUY hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 KHU đô thị mới

phờng xuân hòa, thị x phúc yên, tỉnh vĩnh PHÚCã phúc yên, tỉnh vĩnh PHÚC

Địa điểm lập quy hoạch: Xã Cao Minh, phờng Xuân Hòa - thị xã Phúc yên Chủ đầu t: Công ty CP lắp máy điện nớc và XD - Tổng công ty XD Hà Nội

Đơn vị lập quy hoạch : Trung tâm QHXD Vĩnh Phúc

Chỉ đạo thực hiện:

KS Nguyễn Văn Tuyết - Giám đốc trung tâm

Chủ nhiệm đồ án:

KTS Lê Hiệp

Tham gia thực hiện:

Kiến trúc: KTS Nguyễn Thanh Quang

1.1-Lí DO THIẾT KẾ VÀ MỤC TIấU CỦA DỰ ÁN.

1.1.1- Những đặc điểm và tình hình kinh tế của Việt Nam và tỉnh Vĩnh Phúc.

1.1.2-Vai trũ, vị trớ của thị xó Phỳc yờn.

Trang 2

1.1.3-Sự cần thiết phải quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Khu đụ thị mới phường Xuõn Hoà, thị xó Phỳc yờn, tỉnh Vĩnh phỳc.

2.1-VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN

2.1.1-Vị trớ, giới hạn khu đất.

2.1.2- Địa hình, địa mạo.

2.1.6- Cảnh quan thiên nhiên.

2.2- Hiện trạng dân c, x hội và sử dụng đất.ã phúc yên, tỉnh vĩnh PHÚC

2.2.1- Hiện trạng dân c và mối liên hệ xã hội với các khu vực lân cận.

2.2.2- Hiện trạng sử dụng đất.

2.4- Các dự án chuẩn bị đầu t liên quan.

2.5-ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VỀ ĐỊA ĐIỂM QUY HOẠCH.

2.5.1.Thuận lợi:

2.5.2-Khú khăn:

2.5.3 Những vấn đề cần giải quyết.

Chương III CÁC CHỈ TIấU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN.

Trang 3

3.1-CÁC CĂN CỨ ĐỂ CHỌN CHỈ TIấU.

3.2-CÁC CHỈ TIấU LỰA CHỌN.

3.2.1-Quy mụ dõn số.

3.2.2-Cỏc cụng trỡnh dự kiến xõy dựng.

3.2.3- Cỏc chỉ tiờu quy hoạch cơ bản.

a Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất toàn khu.

b Chỉ tiêu quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.

Chương IV

BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC

4.1- CƠ CẤU tổ chức không gian QUY HOẠCH.

a Phõn khu chức năng.

b Tổng hợp quy haọch sử dụng đất toàn khu

c Dự kiến quỹ đất thơng phẩm.

d Cân đối quy mô dân số:

4.2.2-Cỏc cụng trỡnh dự kiến xõy dựng.

a-Cỏc cụng trỡnh dịch vụ cụng cộng.

b-Đất xõy dựng cụng trỡnh nhà ở.

c-Đất cõy xanh cụng viờn-TDTT.

d-Đất hạ tầng kỹ thuật:

Trang 4

e-Đất giao thụng.

4.2.3-Phân kỳ đầu t, danh mục các công trình u tiên đầu t, khái toán kinh phí đầu t.

a Danh mục các công trình cần đầu t xây dựng, phân kỳ đầu t.

b Tổng hợp khối lợng các công trình cần đầu t xây dựng, khái toán kinh phí.

4.3-tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.

4.3.1- Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan toàn khu vực.

4.3.2- Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan các khu vực.

4.3.3- Hình thức kiến trúc chính.

4.3.4- Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

a Mật độ xây dựng, tầng cao xây dựng, hệ số sử dụng đất.

b Chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xây dựng.

4.3.5- Các yêu cầu tổ chức và bảo vệ cảnh quan.

Chương V QUY HOẠCH MẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

5.1-CHUẨN BỊ KỸ THUẬT ĐẤT XÂY DỰNG-SAN NỀN.

5.1.1-Khỏi quỏt đặc điểm địa hỡnh khu đất.

5.1.2-Giải phỏp thiết kế san nền.

a-Nguyờn tắc chung.

b-Lựa chọn cao độ san nền.

c-Độ dốc và hướng dốc san nền.

d-Độ chặt đầm nột thiết kế.

e- Khối lượng thi cụng.

f- Nguồn đất, khái toán kinh phí đầu t

5.2-QUY HOẠCH HỆ THỐNG GIAO THễNG

5.2.1-Nguyờn tắc chung.

5.2.2-Quy trình quy phạm áp dụng.

5.2.3-Chỉ tiờu kỹ thuật tuyến.

5.2.4-Quy hoạch tổ chức mạng lưới đường.

5.2.6 Kết cấu ỏo đường ụ tụ

a Vật liệu làm aú đường

b Cơ sở tớnh toỏn kết cấu ỏo đường:

c Kết cấu áo đờng.

Trang 5

2.5.7 Kết cấu hè đờng

2.5.8 Bó vỉa hè.

2.5.9.Tổng hợp khối lợng mạng lưới đường:

5.2.7.Tổng hợp khái toán kinh phí đầu t:

5.3- Quy hoạch hệ thống cấp điện

5.3.1.Cỏc cơ sở phỏp lý.

5.3.2 Nguồn điện

5.3.3 Tính toán phụ tải điện

a.Dự kiến phụ tải điện.

b.Tớnh toỏn phụ tải điện.

5.3.4 Quy hoạch hệ thống cấp điện

a.Hệ thống trạm biến ỏp và tuyến cấp ngầm cao thế 24KV.

b-Hệ thống điện hạ thế và chiếu sỏng khu vực.

d Tổng hợp khối lợng xây dựng và khỏi toỏn kinh phớ xây dựng.

5.4- Quy hoạch hệ thống cấp nớc

5.4.1- Cỏc tiờu chuẩn thiết kế ỏp dụng.

b.Tiờu chuẩn tớnh toỏn:

d Cấp nước chữa chỏy:

5.4.6-Tớnh toỏn thuỷ lực hệ thống cấp nước.

5.4.7- Tổng hợp khối lượng xõy dựng mạng lưới cấp nước.

5.4.8- Khái toán kinh phí đầu t.

5.5- Quy hoạch hệ thống thoát nớc

5.5.1- Cỏc tiờu chuẩn thiết kế ỏp dụng.

5.5.2- Giải phỏp thiết kế

a- Giải phỏp thiết kế hệ thống thoỏt nước mưa.

b- Giải phỏp thoỏt nước thải.

5.5.3-Yờu cầu vật liệu.

a-Vật liệu sử dụng cho hệ thống thoỏt nước mưa.

b- Vật liệu đường ống thoỏt nước thải.

5.5.4-Tớnh toỏn hệ thống thoỏt nước.

a-Tớnh toỏn hệ thống thoỏt nước mưa.

Trang 6

b.- Tớnh toỏn hệ thống thoỏt nước thải.

5.5.5- Tổng hợp khối lượng xõy dựng mạng lưới thoát nớc.

5.5.6- Khái toán kinh phí xõy dựng mạng lưới thoát nớc.

5.5.7- Vệ sinh môi trờng

5.6- Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.

5.6.1-Dự kiến nhu cầu.

5.6.2-Giải phỏp quy hoạch.

a: Mục tiờu.

b: Hỡnh thức.

c: Quy mụ.

d: Cỏp

e.Nguồn và cơ sở thiết kế.

g Tổng hợp khối lợng và khỏi toỏn kinh phớ xây dựng.

5.7- Đánh giá tác động môi trờng.

5.7.1 Cơ sở lập bỏo cỏo đỏnh giỏ tỏc động mụi trường

5.7.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến mụi trường

a.Mụi trường khụng khớ

b.Tỏc động đến mụi trường nước

c.Tỏc động đến chất lượng đất

e.Tỏc động đến cảnh quan

f.Tỏc động đến kinh tế, xó hội

5.7.3 Cỏc giải phỏp bảo vệ mụi trường

a.Bảo vệ mụi trường khụng khớ

b.Bảo vệ mụi trường nước

c.Bảo vệ đất

d.Xử lý chất thải

e.Quan trắc, kiểm soỏt mụi trường khi thực hiện đồ ỏn

5.7.4 Kiến nghị

a Đối với khớ thải và bụi

b Đối với nước thải

Chương VI TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ

6.1-CƠ SỞ TÍNH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ.

Trang 7

7.1-KẾT LUẬN.

7.2-KIẾN NGHỊ.

Phụ lục văn bản liên quan, bảng biểu tính toán, bản vẽ thu nhỏ

Chương IPHần MỞ ĐẦU.

1.1-Lí DO THIẾT KẾ VÀ MỤC TIấU CỦA DỰ ÁN

1.1.1- Những đặc điểm và tình hình kinh tế của Việt Nam và tỉnh Vĩnh Phúc.

Thực hiện nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VI- từ 1986, các chiến lợc về pháttriển kinh tế của đất nớc đợc đổi mới, đặc biệt là chính sách mở cửa và bình đẳngcác thành phần kinh tế trong xã hội đã tạo ra môi trờng thu hút các thành phầnkinh tế trong và ngoài nớc đẩy mạnh đầu t vào Việt Nam- các chính sách cụ thểcủa nhà nớc pháp quyền về quản lý kinh tế đã từng bớc giảm đợc sự can thiệphành chính vào các doanh nghiệp - đó là tiền đề tạo ra bớc đột phá trong côngcuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế nớc nhà

Từ năm 2001, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển vững chắc chủ yếu vàolĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Tổng sản phẩm trong nớc tăng 15%, cơ cấukinh tế có bớc chuyển dịch theo hớng tích cực, theo hớng công nghiệp-dịch vụ-nông lâm ng nghiệp Mức tăng trởng của kinh tế ngoài quốc doanh tăng cao, đó

là do chính sách khuyến khích thực hiện luật doanh nghiệp của Đảng và nhà nớc

và sự vơn lên của các nhà doanh nghiệp trong nớc

Trang 8

Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm trong vùng châu thổ Sông Hồng Tỉnh lỵ là thànhphố Vĩnh Yên cách thủ đô Hà Nội 50 km, cách cảng sân bay Nội Bài 21 km,nằm trong vùng lan toả của tam giác phát triển kinh tế trọng điểm phía Bắc HàNội-Hải Phòng- Quảng Ninh.

Vĩnh Phúc có diện tích tự nhiên 1370 km2 dân số 1,1 triệu ngời với trên 51vạn lao động trong đó có nhiều lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trung học

km Hệ thống giao thông đờng sông trên dọc trục Sông Hồng với các cảng ChuPhan, Vĩnh Thịnh trên địa bàn Vĩnh Phúc cũng tạo ra điều kiện thuận lợi chogiao lu vận chuyển hàng hoá bằng đờng thuỷ từ Vĩnh Phúc đến Hà Nội, HảiPhòng, Quảng Ninh

Vĩnh Phúc có mạng lới điện Quốc gia phát triển đáp ứng đợc yêu cầu pháttriển kinh tế xã hội hiện tại và tơng lai Hệ thống thông tin liên lạc đang dần đợchiện đại, thông tin hữu tuyến và viễn thông đến tất cả các xã phờng trong toàntỉnh và điều kiện thuận lợi cho giao lu trong nớc và quốc tê

Do đặc điểm về vị trí địa lý, Vĩnh Phúc có 3 vùng sinh thái: Đồng Trung du- miền núi thuận lợi cho việc hỗ trợ nhau phát triển kinh tế côngnghiệp-dịch vụ và nông lâm nghiệp

bằng-Một trong các u thế của Vĩnh Phúc so với xung quanh Hà Nội đó là

- Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý rất thuận lợi cho phát triển công nghiệp và

đô thị

- Điều kiện xã hội thuận lợi đó là một đồng bộ và chính quyền vững mạnh

đoàn kết chỉ trong vòng thời gian ngắn đã lãnh đạo tỉnh nhà phát huy đợc thếmạnh của điều kiện tự nhiên đa Vĩnh Phúc phát triển nhanh, đột phá đặc biệt làcông nghiệp và dịch vụ

Trong những năm qua, với chính sách mở cửa, thu hút vốn đâu t từ bên ngoàivào đồng thời tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế lớn nhỏ trong địa bànphát triển - Vĩnh Phúc đã có bớc tăng trởng khá nhanh- kinh tế tỉnh đã chuyểndịch theo hớng công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp Các khu CN; Quang Minh,Bình Xuyên, Hơng Canh, Hợp Thịnh, Chấn Hng đang đợc nhiều nhà đầu t trong

và ngoài tỉnh kể cả nớc ngoài đến đầu t Với chiến lợc sớm đa Vĩnh Phúc trởthành tỉnh công nghiệp, xứng đáng với lời dạy của Bác Hồ khi về thăm VĩnhPhúc năm 1963 là đa Vĩnh Phúc trở thành tỉnh giàu có nhất miền Bắc- Đảng bộ

và nhân dân Vĩnh Phúc không ngừng phát triển kinh tế xã hội Để đạt đợc nhịp

độ phát triển kinh tế cao, Vĩnh Phúc đã và đang tập trung vào các chiến lợc chủyếu sau:

- Phát triển nông- lâm nghiệp theo hớng đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp nông thôn, tạo ra các vùng sản xuất hàng hoá có khối lợng sảnphẩm lớn, đạt chất lợng cao nhằm tạo ra thị trờng trong nớc và xuất khẩu

- Ưu tiên phát triển công nghiệp, đặc biệt các ngành chế biến nông sản thựcphẩm, cơ khí lắp giáp, cơ khí chế tạo, đồ điện dân dụng, điện tử hoá chất, maymặc và dày da xuất khẩu.v.v… thay thế hàng nhập khẩu, khuyến khích công thay thế hàng nhập khẩu, khuyến khích côngnghiệp tập trung của tỉnh

Trang 9

- Trên cơ sở quy hoạch đã đợc duyệt, đẩy mạnh đầu t cơ sở hạ tầng các khuvui chơi giải trí du lịch nh: Tam Đảo, Đại Lải, Đầm Vạc, tiến hành quy hoạchTam Đảo II làm cơ sở cho kêu gọi đầu t phát triển du lịch.

- Tập trung huy động mọi nguồn vốn, mở rộng các tuyến giao thông vào cácvùng trọng điểm và các khu công nghiệp của tỉnh

- Bảo đảm cơ chế một cửa, giải quyết các thủ tục nhanh nhất, tránh phiền hà,nhất là các khâu giao đất, cho thuê đất và ổn định dự án, cấp phép xây dựng, cấpphép đầu t v.v… thay thế hàng nhập khẩu, khuyến khích công

- Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn về ngời, tài sản và các quyền lợichính đáng cho các nhà đầu t

Ngoài ra Vĩnh Phúc cũng có các cơ chế chính sách cụ thể khác tạo ra môi ờng thuận lợi nhất cho đầu t nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội

1.1.2-Vai trũ, vị trớ của thị xó Phỳc yờn.

Thị xó Phỳc yờn là đô thị phía đông của tỉnh Vĩnh phúc và là đụ thị vệ tinhcủa Hà nội , là trung tõm kinh tế cụng nghiệp, dịch vụ, trung tõm du lịch, nghỉdưỡng , thể thao văn hoỏ và giáo dục đào tạo Nhiều khu cụng nghiệp đang hoànthành, nhiều khu du lịch sinh thỏi nghỉ dưỡng vui chơi giải trớ đang phỏt triển,cảnh quan thiờn nhiờn đa dạng phong phỳ, giao thụng thuận lợi, đó tạo ra sựhỡnh thành và phỏt triển thị xó Phỳc yờn nhanh chúng

Để đỏp ứng nhu cầu phỏt triển của thị xó Phỳc yờn thực hiện trong địnhhướng phỏt triển đụ thị và nụng thụn đến năm 2010 và 2020 của tỉnh Vĩnh phỳc.Quy hoạch chung thị xó Phỳc yờn bao gồm; Phỳc yờn, Xuõn hoà, Đại lải và 4 xóNgọc thanh, Cao minh, Nam viờn và Tiền Chõu đó được phờ duyệt

Thị xã Phúc Yên có nhiều tuyến đờng quan trọng đi qua; tuyến đờng Xuyên

a, đờng sắt Hà nôi - Lào Cai, tuyên đờng Tôn đức thắng nối Vĩnh Yên, BìnhXuyên với Phúc yên tạo cho Phúc Yên điều kiện về giao thông hết sức thuận lợi

Đồng thời Phúc Yên gần kề các khu công nghiệp của Bình Xuyên, là huyệntrọng điểm phát triển công nghiệp của Tỉnh Vĩnh Phúc Mặt khác trên địa bàn thịxã hiện nay có nhiều trờng đại học cao đẳng với số lợng giáo viên giảng viên lớn.Với vị trớ thuận lợi, khu đụ thị mới Xuõn hoà, Đại lải, Phỳc yờn phỏt triển nhanhchúng về kinh tế, du lịch dịch vụ, vui chơi giải trớ, thể thao, chớnh vỡ vậy quy mụdõn số phỏt triển nhanh Dự kiến đến năm 2010 là 32.000 người (hiện là 24.200)tăng gấp 1,3 lần, đến năm 2020 là 50.000 người tăng 1,5 lần Điều đú đũi hỏinhiều nhu cầu phải đỏp ứng, trong đú cú nhu cầu về nhà ở

1.1.3-Sự cần thiết phải quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Khu đụ thị mới phường Xuõn Hoà, thị xó Phỳc yờn, tỉnh Vĩnh phỳc.

Từ những nhận định về nhu cầu đất nhà ở trong khu vực thị xã Phúc Yên,

cụ thể tại khu vực phờng Xuân Hòa Cụng ty cổ phần lắp mỏy điện nước và XDthuộc Tổng cụng ty xây dựng Hà nội đợc UBND tỉnh Vĩnh Phúc chấp thuận cho

đầu t xây dựng một khu đô thị mới tại phờng Xuân Hòa phù hợp với quy hoạchchung thị xã Phúc Yên

Trang 10

Qua nhiều đợt khảo sát và làm việc với các cơ quan cấp ngành địa phơng.Khu đô thị mới do công ty làm chủ đầu t đợc xác định có diện tích 295.470m2tại phía nam thôn Yên Mỹ phờng Xuân Hòa.

Đến thời điểm hiện nay quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 đô thị mới phờngXuân Hòa đã đợc UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1175/QĐ-UBND ngày23/4/2007

Nh vây để lập dự án và đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho khu đô thịbớc lập quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 trên cơ sở đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ1/2000 đợc phê duyệt là cần thiết và cấp bách

1.2-MỤC TIấU CỦA ĐỒ ÁN

1.2.1-Mục tiờu chung.

- Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Khu đụ thị mới phường Xuõn Hoà, thị xóPhỳc yờn nhằm từng bước hiện thực đồ ỏn quy hoạch chung 1/10.000 thị xóPhỳc yờn núi riờng và của tỉnh Vĩnh phỳc núi chung Đồng thời cụ thể hóa quyhoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 khu đô thị mới phờng Xuân Hòa đã đợc UBND tỉnhVĩnh Phúc phê duyệt

- Hỡnh thành một khu ở sinh thỏi, khang trang hiện đại đạt cỏc tiờu chuẩnquốc tế, gúp phần hoàn thiện đô thị thị xó Phỳc yờn

- Gúp phần quản lý quỹ đất đụ thị tại phường Xuõn hoà, xã cao Minh theoquy hoạch chung trỏnh tỡnh trạng xõy dựng manh mỳn, khụng theo quy hoạchgõy lóng phớ tài sản Quốc gia

1.2.2-Mục tiờu cụ thể.

- Quy hoạch chi tiết khu đụ thị mới phường Xuõn hoà, thị xó Phỳc yờn sẽtạo cỏc quỹ đất XD nhà ở biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở chung cư kiểu khỏchsạn, văn phũng cho thuờ, siờu thị, nhà trẻ, trạm y tế, khu vui chơi- TDTT phục

vụ đụ thị…

- Quy hoạch khu đụ thị mới phường Xuõn hoà, thị xó Phỳc yờn sẽ gúp phầnphỏt triển cơ sở hạ tầng cho thị xó Phỳc yờn, thỳc đẩy quỏ trỡnh dịch chuyển cơcấu kinh tế cho thị xó Phỳc yờn núi riờng và tỉnh Vĩnh phỳc núi chung đồng thờitạo thờm cụng ăn việc làm cho người dõn toàn thị xó

1.3-CƠ SỞ THIẾT KẾ QUY HOẠCH

Trang 11

- Thông t số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ xây dựng hớng dẫnlập thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng.

- Quyết định số 56/2006/QDD-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh VĩnhPhúc v/v ban hành Quy định quản lý QHXD và cấp giấy phép xây dựng trên địabàn tỉnh

- Kết luận của Thủ tướng Chớnh phủ về việc thực hiện chủ trương dựng quỹđất để tạo vốn xõy dựng cơ sở hạ tầng (văn bản số 86/TB ngày 13/6/1994 và vănbản số 71/TB ngày 18/5/1995 của Văn phũng Chớnh phủ)

- Quyết định số 5151/QĐ-CT ngày 31/12/2004 của Chủ tịch UBND tỉnhVĩnh phỳc về việc phờ duyệt địa điểm lập quy hoạch dự ỏn đầu tư xõy dựng khu

đụ thị mới phường Xuõn hoà, thị xó Phỳc yờn của tổng cụng ty xõy dựng Hà nội

- Chứng chỉ Quy hoạch số 50/CCQH ngày 06/5/2005 của Sở Xõy dựngVĩnh phỳc

- Cụng văn số 1375/SXD-QH ngày 13/10/2006 của Sở Xõy dựng Vĩnhphỳc về việc thẩm định Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu đụ thị mới tạiphường Xuõn hoà, thị xó Phỳc yờn, tỉnh Vĩnh phỳc

- Quyết định số 1175/QĐ-UBND ngày 23/4/2007 của UBND tỉnh VĩnhPhúc v/v phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 khu đô thị mới phờng XuânHòa thị xã Phúc yên tỉnh Vĩnh Phúc

- Quyết định số 1899/QĐ-UBND ngày 05/7/2007 của UBND tỉnh VĩnhPhúcv/v thu hồi giao đất thực hiện giải phóng mặt bằng dự án đô thị mới phờngXuân Hòa

- Hợp đồng kinh tế giữa Cụng ty cổ phần lắp mỏy điện nước và Trung tâmQHXD Vĩnh Phúc về việc lập quy hoạch chi tiết 1/500 Khu đụ thị mới phườngXuõn hoà, thị xó Phỳc yờn, tỉnh Vĩnh phỳc

1.3.2-Nguồn gốc tài liệu sử dụng.

- Quy hoạch chung thị xó Phỳc yờn đến năm 2010

- Bỏo cỏo kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hỡnh hiện trạng tỷ lệ 1/500 do Trungtõm Quy hoạch xây dựng Vĩnh phỳc lập thỏng 10/2007

- Quy chuẩn xõy dựng Việt nam ban hành theo Quyết định số CSXD ngày 18/2/1996 của Bộ trưởng Bộ xõy dựng

682/BXD Tiờu chuẩn và quy phạm thiết kế quy hoạch xõy dựng đụ thị (TCN682/BXD 82682/BXD 81)

(TCN-82 Nghị định số 08/2005/NĐ(TCN-82 CP ngày 24/01/2005 về Quy hoạch xõy dựng

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự ỏn đầu tư XD cụng trỡnh

- Niờn giỏm thống kờ năm 2006 của Cục thống kờ tỉnh Vĩnh phỳc

Trang 12

- Cỏc số liệu điều tra, khảo sỏt thực địa do Trung tâm QHXD Vĩnh Phúcthực hiện.

Chương II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN VÀ HIỆN TRẠNG KHU QUY HOẠCH.

2.1-VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN

2.1.1-Vị trớ, giới hạn khu đất.

Khu đất dạng hỡnh chữ nhật được giới hạn bởi cỏc mốc toạ độ A,B,C,D cútổng diện tớch 295.740 m2 được giới hạn bởi 4 tuyến đường như sau:

- Phớa Đông bắc giỏp đường đang thi công mặt cắt rộng 26m

- Phớa Đông nam giỏp đường quy hoạch

- Phớa Tõy bắc giỏp đường quy hoạch

- Phớa Tây nam giỏp đường quy hoạch

Mối liên hệ từ khu đất tới các khu chức năng thị xã Phúc yên gồm:

- Khu đất cách Tỉnh lộ 314 khoảng 0,8km, cách trục đờng Nguyễn tấtThành dự kiến xây dựng khoảng 0,8km, cách trung tâm thị xã Phúc Yên khoảng4,5km, cách nút giao đờng xuyên á với đờng Nguyễn tất Thành khoảng 3km,cánh Quốc lộ 2 khoảng 5km, cách trung tâm dịch vụ khu du lịch hồ Đại lảikhoảng 6km, cách khu công nghiệp Bá Thiện khoảng 7km

- Khu đất liền kề với khu dân c thôn Yên Mỹ phờng Xuân Hòa và Trờng đạihọc s phạm 2 Hà nội

2.1.2- Địa hình, địa mạo.

a Địa hình.

Địa hỡnh trong khu vực đất nghiờn cứu là cỏc cỏnh đồng trồng lỳa và hoamàu năng suất thấp, các dải gò thấp và khu vực ao hồ, đầm thuộc phường Xuõnhoà và xó Cao minh

- Hớng dốc địa hình: Nhìn chung hớng dốc địa hình theo hớng Bắc xuốngnam, một số khu vực do cấu tạo địa hình gồm dải gò và dải ruộng trũng do vậyhớng dốc theo hớng bức xuộng nam, đông sang tây và nam xuống bắc

- Độ dốc địa hình dới 2%

Trang 13

- Cao độ hiện trạng: Cốt cao độ hiện trạng toàn khu dao động từ 3.00 đến9.30 ( theo hệ cao độ giả định) Tuy nhiên toàn khu đất có thể phân biệt theo 4dạng cao độ - đợc hình thành do cấu tạo địa hình tự nhiên.

+ Khu vực ao hồ, đầm phía tây khu đất có cao độ dới 3.00:

+ Khu vực các dải ruộng lúa thấp tại khu vực trung tâm khu đất đợc nối liền

từ khu vực ao hồ Các phía đông, bắc và nam đều giáp các khu vực ruộng cao.Cao độ tự nhiên khu vực từ 3.00 đến 6.50

+ Khu vực các dải ruộng cao, trồng lúa, trồng hoa màu và đất nghĩa địa

Đ-ợc bao bọc khu vực ruộng thấp Cao độ tự nhiên từ 6.50 đến 8.00

+ Khu vực các dải gò thấp là khu vực nghĩa địa, trồng hoa màu tập trungphía bắc khu đất Cao độ tự nhiên từ 8.00 đến 9.30

b Địa mạo.

Khu đất xây dựng khu đô thị mới hiện tại là khu đất nông nghiệp, khu vực

ao hồ, nghĩa địa và một phần khu vực khai thác đất làm gạch Do vậy không giancảnh quan tự nhiên thoáng, không có các địa vật cản tầm nhìn tới các khu vựcxung quanh

2.1.3-Khớ hậu.

a-Khớ hậu.

Vị trớ dự ỏn nằm trong vựng trung du chõu thổ sụng Hồng, chịu ảnh hưởngcủa khớ hậu nhiệt đới núng ẩm, giú mựa với mựa hố núng chịu ảnh hưởng củagiú đụng nam và giú Nam ẩm ướt (thỏng 5-6 đến thỏng 9-10), mựa đụng lạnhkhụ, chịu ảnh hưởng của giỏ Mựa đụng bắc khụ (thỏng 10-11 đến thỏng 3-4)

b-Nhiệt độ và độ ẩm của khụng khớ.

- Nhiệt độ trung bỡnh hàng năm : 20,5oc

- Nhiệt độ trung bỡnh cao nhất là: 41,6oc

Tổng lượng mưa trung bỡnh năm là: 1.661 mm

Địa điểm dự ỏn nằm trong khu vực cú mưa phựn vào loại nhiều nhất trong

cả nước, trung bỡnh 30 đến 45 ngày/mựa Mưa phựn nhiều nhất vào thỏng 3

Trang 14

Cỏc lớp tớnh từ trờn xuống Chiều dầy lớp Mụ tả chung

Lớp số 1 (lớp đất màu trồng trọt) Dầy từ 0,3m đến 0,5m Sột pha màu, nõu xỏm,

nõu vàng,… Lớp số 2 (sột pha màu xỏm nõu) Dầy 2,0m-3,0m Sột pha màu xỏm nõu Lớp số 3 (sột màu nõu nhạt dầy) Dầy 1,0m-1,5m Sột màu nau nhạt

Lớp số 5 (sột dẻo màu xỏm xanh) Dầy 2,0m-3,0m Sột dẻo màu xỏm xanh

Với địa chất tham khảo như trờn cho thấy đất tại khu vực này cú cường độchịu nộn cao nờn rất thuận lợi cho việc xõy dựng nền múng cỏc cụng trỡnh

2.1.6- Cảnh quan thiên nhiên.

Khu vực có cảnh quan tự nhiên thoáng đãng, tầm nhìn rộng Cha có cáccông trình xây dựng Có các khu vực ao hồ Gần kề khu dân c và tuyến đờnghiện tại Rất phù hợp với xây dựng khu đô thị mới hiện đại mang nhiều nét vănhóa địa phơng

2.2- Hiện trạng dân c, x hội và sử dụng đất.ã phúc yên, tỉnh vĩnh PHÚC

2.2.1- Hiện trạng dân c và mối liên hệ xã hội với các khu vực lân cận.

- Trong phạm vi ranh giới khu đất lập quy hoạch hiện nay chỉ có 232,7m2

đất thổ c của một hộ dân, đã xây dựng nhà ở Tuy nhiên phía đông bắc khu đấttiếp giáp khu vực đã lập quy hoạch chi tiết khu đất dịch vụ phờng Xuân Hòa vàkhu dân c thôn Yên Mỹ phờng Xuân Hòa Phía đông nam một phần tiếp giáp vớikhu dân c đấu giá quyền sử dụng đất phờng Xuân Hòa đã đợc lập quy hoạch chitiết Một phần phía tây bắc tiếp giáp với khu dân c xã cao Minh Do vậy khu vựcnày phù hợp với dự án khu đô thị mới Tạo cho khu vực một vùng dân c mangnhiều nét Bao gồm, cộng đồng dân c địa phơng, cộng đồng dân c đến đây định

c sinh sống và làm việc Sự hòa nhập các cộng đồng dân c này tạo nên một khuvực dân c có nhiều nét phong phú, hài hòa

- Từ khu đô thị mới phờng Xuân hòa tới các công trình dịch vụ xã hội thuộckhu vực phờng Xuân Hòa rất thuận lợi Khoảng cách tới chợ Xuân hòa khoảng1,5km, tới rạp chiếu bóng ngoài trời Xuân Hòa khoảng 0,4km, tới UBND phờngXuân Hòa khoảng 0,9km Tới các khu vực trờng THCS và THPT dới 2,5km

- Mặt khác về lâu dài, theo quy hoạch chung thị xã Phúc yên đến năm 2020.Trung tâm hành chính, giáo dục, thể dục thể thao sẽ đợc di chuyển lên vị trí

Trang 15

trung tâm đô thị mới tại xã Cao Minh Với khỏang cách tới khu đô thị mớikhoảng 1,5km Đây là điều kiện về mặt xã hội rất tốt cho cộng đồng dân c sinhsống trong khu đô thị mới.

2.2.2- Hiện trạng sử dụng đất.

Khu vực lập quy hoạch là khu đất nông nghiệp năng suất thấp, khu làmnguyên vật liệu xây dựng ( lò gạch), khu nghĩa địa thuộc địa phạn xã Cao Minh

và phờng Xuân Hòa Diện tích, tỉ lệ diện tích cụ thể đợc thống kê theo bảng sau:

BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤTCHO TỔNG DT NGHIấN CỨU QUY HOẠCH

( Nguồn: Theo quyết định số 1899/QĐ-UBND ngày 05/7/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc v/v thu hồi giao đất thực hiện giải phóng mặt bằng dự án đô thị mới phờng Xuân Hòa)

(m 2 )

Diện tích thuộc địa phận (m2) Tỷ lệ (%) Xã Cao

Minh

P.Xuân Hòa

Trang 16

- Khi thực hiện dự ỏn Chủ đầu tư sẽ làm việc với điện lực thị xó Phỳc yờnxin cấp đấu thầu nối cấp điện phục vụ cho khu đụ thị.

2.3.3-Cấp nớc.

- Trong phạm vi khu đất chưa cú cỏc tuyến nước sạch phục vụ cho nhu cầusinh hoạt

- Các khu vực dân c lân cận chủ yếu sử dụng cỏc hệ thống giếng khoan

- Tuy nhiên dọc Tỉnh lộ 314 hiện nay có tuyến đờng ống d300 cung cấp nớcsạch cho phờng Xuân hòa từ nguồn nớc Nhà máy cắp nớc sạch Phúc yên

2.3.3-Nền xây dựng, thoát nớc.

- Hiện nay đây là khu đất ruộng, ao hồ có cao độ tự niên trung bình từ 2.00

đến 9.30 Thấp hơn cao độ mặt đòng tuyến đờng 26m giáp ranh từ 2,0 đến 7,0m

- Tại địa điểm chưa cú đường thoỏt nước Thoỏt nước mưa chủ yếu bằngmơng đất nông nghiệp tự chảy Theo hớng từ đông bắc xuống tây nam về khuvực ao hồ phía tây khu đất

2.4- Các dự án chuẩn bị đầu t liên quan

- Phía đông và phía nam khu đất tiếp giáp với khu đất dịch vụ và khu dân c

đấu giá quyền sử dụng đất phờng Xuân Hòa

2.5-ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VỀ ĐỊA ĐIỂM QUY HOẠCH

- Khu đất lập quy hoạch chi tiết khu đô thị mới phờng Xuân Hòa có vị tríthuận lợi, phù hợp với:

+ Quy hoạch định hướng phỏt triển khụng gian của thị xó Phỳc yờn đến

2020 đó được UBND tỉnh phờ duyệt

+ Định hướng phỏt triển kinh tế xó hội của thị xó Phỳc yờn đến năm 2020

- Tuy nhiên, nhìn chung khu đất có những thuận lợi và hạn chế nh sau:

2.5.1.Thuận lợi:

- Khu vực quy hoạch chủ yếu là đất trồng lỳa, hoa mầu năng suất thấp.Khụng cú di tớch văn hoỏ, lịch sử, khụng cú nhà ở của dõn Kinh phí đền bù giảiphóng mặt bằng không lớn

- Khu đất có vị trí gần các trung tâm dịch vụ công cộng xã hội, gần kề cáchku dân c hiện hữu Thuận lợi cho việc thành lập khu ở mới

Trang 17

- Đường 26m đang thi cụng giáp khu đất cho nờn trong hai hệ thống giaothụng để vận chuyển vật liệu XD cho khu đụ thị là rất thuận lợi.

2.5.2-Khú khăn:

- Chưa cú hệ thống cấp, thoỏt nước, hạ tầng kỹ thuật Nguồn cung cấp điệnnớc xa khu vực phải đầu t hệ thống cấp điện nớc tới khu vực

- Cú nhiều mồ mả trong khu vực xõy dựng

- Cao độ tự nhiên thấp, chênh lẹch nhiều so với cốt nền đô thị theo quyhaọch chung Khi đầu t cơ sở hạ tầng tốn kém

2.5.3 Những vấn đề cần giải quyết.

- Khi đền bù thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu đô thị mới sẽ thu hồimột diệntích lớn đất nông nghiệp trong thời gian ngắn làm thay đổi t liệu sảnxuất của ngời dân Kiến nghị các cấp ngành liên quan quan tâm có những chínhsách hỗ trợ cho ngời dân bị thu hồi đất Tuy nhiên hiện nay khu đất dịch vụ ph-ờng Xuân Hòa đã đợc quy hoạch đề nghị cho triển khai nhanh dự án đầu t hạtầng kỹ thuật để cấp, giao đất dịch vụ hỗ trợ cho ngời dân bị thu hồi đất nôngnghiệp giải quyết vấn đề nêu trên

- Các tuyến dờng theo quy hoạch chung tiếp giáp với khu đất kèm theo hạtầng kỹ thuật liên quan kiến nghị UBND tỉnh Vĩnh Phúc cho doanh nghiệp chủ

đầu t khu đô thị mới đợc bỏ vốn đầu t xây dựng trớc, phục vụ khu đô thị mới

Chương III CÁC CHỈ TIấU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN.

Trang 18

+ TCVN 4448-1987 "Hướng dẫn lập quy hoạch xõy dựng thị trấn huyệnlỵ".

- Tuyển tập tiờu chuẩn Việt nam tập IV

+ TCVN 3905-1984 "Nhà ở và cụng trỡnh cụng cộng Thụng số hỡnh học".+ TCVN 4319-1986 "Nhà và cụng trỡnh cụng cộng Nguyờn tắc cơ bản đểthiết kế"

+ TCVN 4451-1987 " Nhà ở Nguyờn tắc cơ bản để thiết kế"

+ TCVN 4451-1987 "Căn hộ ở Tiờu chuẩn thiết kế"

+ TCVN 3907-1984 "Nhà trẻ trường mẫu giỏo Tiờu chuẩn thết kế"

+ TCVN 3978-1984 "Trường phổ thụng Tiờu chuẩn thiết kế"

+ TCVN 4205-1986 "Cụng trỡnh thể dục thể thao Cỏc sõn thể thao Tiờuchuẩn thiết kế"

+ Đờng ôtô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054 – 98

+ Đờng ôtô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054 – 2005

+ Quy phạm thiết kế đờng phố, quảng trờng đô thị 20 TCN 104 – 2007.+ Quy trình thiết kế áo đờng mềm 22TCN 211 – 93

+ Quy trình thiết kế áo đờng mềm 22TCN 211 – 06

- TCVL 185 - 1986: Hệ thống tài liệu thiết kế, kớ hiệu bằng hỡnh vẽ trờn sơ

đồ điện, thiết bị điện và dõy dẫn trờn mặt bằng

- Quy chuẩn xõy dựng Việt Nam: Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện caoỏp

- TCVN 4756- 89: Quy phạm nối đất, nối khụng cỏc thiết bị điện

- Căn cứ vào tiờu chuẩn đặt cỏc thiết bị điện ( TBA, cỏp điện,…) trong vàngoài nhà, cụng trỡnh

- Căn cứ và cỏc qui chuẩn an toàn và phũng chống chỏy nổ cho người, cụngtrỡnh

- Bộ tiờu chuẩn IEC của uỷ ban kỹ thuật điện

- TCVN 588 - 1994: Đốn điện chiếu sỏng đường phố, yờu cầu kỹ thuật

- Quy chuẩn xõy dựng Việt nam 1996

- Tuyển tập tiờu chuẩn XD của Việt nam tập VI

- TCVN 3989:1985 Hệ thống tài liệu thiết kế cấp thoỏt nước Mạng lướibờn ngoài

- TCXD 51:1984 Thoỏt nước Mạng lưới bờn ngoài và cụng trỡnh

- TCVN 3989:1985 Hệ thống tài liệu thiết kế cấp thoỏt nước Mạng lướibờn ngoài

Trang 19

- TCXD 33:1985 Cấp nước Mạng lưới bờn ngoài và cụng trỡnh.

- Tiờu chuẩn TCVN 2622-1995 phũng chỏy, chữa chỏy

- Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chung thị xó Phỳc yờn đến năm 2010

- Hồ sơ quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 khu đô thị mới phờng Xuân Hòa đã

đợc UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại Quyết định số1175/QĐ-UBND ngày23/4/2007

3.2-CÁC CHỈ TIấU LỰA CHỌN

3.2.1-Quy mụ dõn số.

- Căn cứ vào tiờu chuẩn Việt nam TCVN 4448-1987 "Hướng dẫn lập quyhoạch xõy dựng thị trấn huyện lỵ", thị xó Phỳc yờn đến năm 2010 là đụ thị loại

4, diện tớch xây dựng đụ thị theo tiờu chuẩn từ 60-80m2/người

- Căn cứ vào quy hoạch chung thị xó Phỳc yờn đến năm 2010 đó được phờduyệt với quy mụ đất dõn dụng là 580,89 ha, bỡnh quõn 83 m2/người Theo quyhoạch chung về khả năng phỏt triển đụ thị Phỳc yờn và Quy hoạch chi tiết tỉ lệ1/2000 đã đợc phê duyệt trong khu đụ thị mới này chọn tiờu chuẩn 60 m2/người.Vậy tổng số dõn trong Khu đụ thị mới phường Xuõn hoà

Trang 20

e-Các công trình nhà ở.

- Nhà biệt thự 2,5 tầng

- Nhà liền kề 3,5 tầng

- Nhà chung cư 11 tầng

f-Công viên cây xanh.

- Công viên cây xanh vui chơi giải trí

3.2.3- Các chỉ tiêu quy hoạch cơ bản.

Theo nhiệm vụ thiết kế vµ theo quy ho¹ch chi tiÕt tØ lÖ 1/2000 được phªduyệt

a ChØ tiªu quy ho¹ch sử dụng đất toàn khu.

Trang 21

- Khu công trình y tế, giáo dục.

Trang 22

- CÊp ®iÖn: Chỉ tiêu áp dụng cho tính toán điện năng tiêu thụ trong công

trình áp dụng theo QCXDVN1 và TTCXVN - TV1 cho khu đô thị loại III nhưsau:

+ Nhà biệt thự, nhà vườn: 6KW/nhà

+ Công trình công cộng, dịch vụ thương mại, khách sạn: 30- 50kW/m2

- CÊp níc:

+ Tiêu chuẩn dùng nước cho người ở: 300lÝt/người/ngày-đêm

+ Nước rửa đường 4m3/ha/ngày

+ Nước tưới cây : 10m3/ha/ngày

+ Tiêu chuẩn dùng nước cho trẻ trong nhà trẻ : 75lÝt/người/ngày-đêm

BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC

4.1- CƠ CẤU tæ chøc kh«ng gian QUY HOẠCH

Trang 23

Các đơn vị ở này được bố trí đều về 3 hướng của khu đất.

Hướng vào chính cảu khu đô thị được nghiên cứu theo hướng đông tây từđường 26m Các công trình hành chính, dịch vụ công cộng, văn hoá giáo dụcđược bố trí ở đầu hướng vào và lệch về mét bên trục cảnh quan này tạo thànhkhông gian công cộng tập trung, thuận tiện cho về mặt giao thông và tiện phục

vụ cho người dân trong khu ở

Khu công viên cây xanh tập trung được bố trí ở góc trên khu đất theo đúngquy hoạch chung Nơi đây tổ chức các điểm vui chơi, các sân tập thể thao phục

vụ cho các người dân trong khu ở Ngoài ra cây xanh còn được bố trí ở tỏng cáclõi nhóm ở

Các tuyến giao thông được tổ chức đảm bảo theo tiêu chuẩn Khu đô thị,trục lớn nhất có lộ giới 42m, trục nhỏ nhất có lộ giới 14,5m với vỉa hè rộng từ4,5m-5,5m có trồng thêm cây xanh bóng mát làm tăng thêm phần hấp dẫn chocảnh quan Khu đô thị Các bãi đỗ xe cộng cộng được bố trí xen kẽ, trong toàn bộkhu ở đảm bảo các bán kính phục vụ theo tiêu chuẩn quy định

Các công trình về văn hoá giáo dục cần sự yên tĩnh được bố trí vào sâu bêntrong, trong các lõi đơn vị ở tạo thành các hạt nhân các hạt nhân có bán kínhphục vụ rất thuận tiện cho toàn bộ đô thị như trạm y tế, nhà trẻ mẫu giáo, trườngtiểu học

Trang 24

Khu đụ thị mới được tổ chức với mụ hỡnh là cỏc cụm biệt thự sinh thỏi kếthợp với hệ thống sõn vườn kết hợp tiểu cảnh tạo thành những khu ở sinh thỏimang đậm bản sắc dõn tộc Khu cao tầng là điểm nhấn khụng gian ở chớnh giữa

đụ thị được bố trớ thành 2 cụm đối xứng qua trục chớnh của khu đụ thị

Khu cụng viờn cõy xanh tập trung kết hợp với hồ nước 1,1 ha tận dụng hồ

đó đào lấy đất làm gạch tạo thành cụng viờn sinh thỏi cho toàn khu ở Nơi đõy tổchức cỏc điểm vui chơi phục vụ cho cỏc em thiếu nhi và cỏc khu nghỉ tĩnh phục

vụ cho việc nghỉ ngơi của người dõn trong khu ở

Cỏc tuyến giao thụng được tổ chức đảm bảo theo tiờu chuẩn Khu đụ thị,trục lớn nhất cú lộ giới 37m, trục nhỏ nhất cú lộ giới là 14,5m với vỉa hố rộng từ4,5m-5,5m cú trồng thờm cõy xanh búng mỏt làm tăng thờm phần hấp dẫn chocảnh qua Khu đụ thị Cỏc bói đỗ xe cụng cộng được bố trớ xen kẽ, trong toàn bộkhu ở đảm bảo cỏc bỏn kớnh phục vụ theo tiờu chuẩn quy định

Tạo trục nhấn cảnh quan vào Khu đụ thị mới theo hướng Đụng - tõy Đõy

là hướng giú chớnh chủ đạo của toàn khu vực Trục cảnh quan này vừa là điểmnhấn vừa là nơi hỳt luồng giú mỏt vào trong đụ thị Cỏc cụng trỡnh cụng cộng,trung tõm Thương mại được bố trớ ở đầu lối vào đụ thị và đối xứng về hai bờncủa trục cảnh quan này tạo thành khụng gian cụng cộng lớn, thuận tiện cho vềmặt giao thụng và tiện phục vụ cho người dõn trong khu ở

Trang 25

Các công trình về văn hoá giáo dục cần sự yên tĩnh được bố trí vào sâu bêntrong, trong các lõi đơn vị ở tạo thành các hạt nhân có bán kính phục vụ rấtthuận tiện cho toàn bộ đô thị như trạm y tế, nhà trẻ mẫu giáo, trường tiểu học.Khu đô thị mới được tổ chức với mô hình là các cụm biệt thự sinh thái với

hệ thống sân vườn kết hợp tiểu cảnh tạo thành những khu ở sinh thái mang đậmbản sắc dân tộc Khu cao tầng là điểm nhấn không gian cho trục đường chínhcủa Khu đô thị

Khu cây xanh tập trung tạo thành công viên sinh thái cho toàn khu ở Nơiđây tổ chức các điểm vui chơi phục vụ cho các em thiếu nhi và các khu nghỉ tĩnhphục vụ cho việc nghỉ ngơi của người dân trong khu ở

Các tuyến giao thông được tổ chức đảm bảo theo tiêu chuẩn Khu đô thị,trục lín nhất có lộ giới 27,5m, trục nhỏ nhất có lộ giới 13,5m với vỉa hè rộng từ3,0m-5,0m có trồng thêm cây xanh bóng mát làm tăng thêm phần hấp dẫn chocảnh quan Khu đô thị Các bãi đỗ xe công cộng được bố trí xen kẽ, trong toàn bộkhu ở đảm bảo các bán kinh phục vụ theo tiêu chuẩn quy định

4.1.2-Phân tích lựa chọn phương án.

Ba phương án đều có điểm cơ bản là tổ chức phân khu chức năng rõ ràng

và đều lấy trung tâm là không gian cây xanh mặt nước làm cảnh quan cho khu

đô thị Mỗi phương án đều có những ưu, nhược điểm riêng

a-Phương án 1:

-Ưu điểm:

Trang 26

Hệ thống giao thông ở dạng ô cờ cho nền tương đối thẳng, thuận tiện choviệc đi lại của người dân trong đô thị và thuận tiện cho việc xây dựng hệ thống

hạ tầng kỹ thuật sau này

- Phân khu chức năng rõ ràng với 2 nhóm ở là hợp lý

- Hệ thống giao thông mạch lạc, rõ ràng thuận tiện cho việc đi lại của ngườidân và thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật sau này

- Các công trình trung tâm nằm cân đối 2 bên của trục chính tạo ra mộtkhông gian đối xứng có tính ổn định

- Nhà trẻ mẫu giáo là các hạt nhân của nhóm ở được tổ chức kết hợp vớikhông gian cây xanh trong lõi ở

- Khối chung cư cao tầng được coi là điểm nhấn của trục trung tâm tạo ra

sự cần đối về mặt bằng cũng như không gian kiến trúc

- Khu cây xanh tập trung đặt tại trung tâm tạo thành công viên sinh thái chotoaànkhu vì thực tế khu vực này đất đồi xốp, việc giữ nước để tạo hồ là rất khókhăn Khu cây xanh này kết hợp cùng với cây xanh ở trong các khu biệt thự lantoả xen kẽ trong toàn khu tạo sự thông thoáng tốt

Trang 27

- Trong phương ỏn này, khu ở chủ yếu là nhà biệt thự, nhà vườn kờếthợpvườn hoa cõy xanh nờn mật độ XD thấp, chủ yếu là khụng gian cõy xanh Trờn

cơ sở cỏc ưu điểm đú, chọn phương ỏn 3 làm phương ỏn chọn

4.2-QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

4.2.1-Quy hoạch sử dụng đất.

a Phõn khu chức năng.

+ Đất cụng cộng: Hành chính, văn hóa, y tế, giáo dục, dịch vụ thơng mại.+ Đất ở: Biệt thự, nhà ở liên kế, chung c cao tầng

+ Đất cõy xanh,TDTT

+ Đất hạ tầng kỹ thuật

+ Đất giao thụng

b Tổng hợp quy haọch sử dụng đất toàn khu

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐƯỢC XÁC ĐỊNH NHƯ SAU

TT KH lụ sử dụng đất Chức năng Diện tớch

Hệ số SD đất tối đa

CX-01,01…,10 Đất cụng viờn cõy

Trang 28

c Dự kiến quỹ đất thơng phẩm.

Đất thơng phẩm dự kiến trả lại cho tỉnh có tổng diện tích 38.659m2 Chiếm 28,37% quỹ đất nhà ở toàn khu vực Gồm các lô:

+ Đất biệt thự: Lô BT01, BT02, BT03, BT04 Tổng diện tích 33.196m2, gồm 69 lô đất biệt thự

+ Đất nhà liến kế: Lô LK1, diện tích 5.399m2, gồm 50 lô đất nhà ở

d Cân đối quy mô dân số:

Tổng dân số toàn khu tính theo tiêu chuẩn 60m2 đất/ ngời là: 4929 ngời

Đ-ợc phấn bố trong các dạng căn hộ theo bảng sau:

4.2.2-Cỏc cụng trỡnh dự kiến xõy dựng.

a-Cỏc cụng trỡnh dịch vụ cụng cộng.

Cú tổng diện tớch 34,182 m2 được xõy dựng cỏc cụng trỡnh sau:

- Nhà hành chớnh quản lý khu: Lô CC:01 diện tích 2.385m2.

- Nhà sinh hoạt cộng đồng: Lô CC:04 diện tích 3.450m2.

- Nhà trẻ mẫu giỏo: Bao gồm 2 khu.

+ Quy mụ 340 trẻ; diện tớch đất nhà trẻ, mẫu giáo tương đương 6.922 m2.+ Lô CC:08 diện tích 3.460 m2 Xây dựng trờng mầm non quy mô 6 nhómlớp nhà trẻ và mẫu giáo

+ Lô CC:09 diện tích 3.460 m2 Xây dựng trờng mầm non quy mô 6 nhómlớp nhà trẻ và mẫu giáo

- Trường tiểu học.

+ Quy mụ 450 học sinh (tớnh trong nội khu)

+ Lô CC:05, diện tớch đất xõy dựng trường học 9.198 m2 Xây dựng trờngtiểu học quy mô 15 lớp học

Trang 29

Lô CC:02 diện tích 6.382m2 Xây dựng siêu thị bán lẻ, các dịch vụ ăn uống,sửa chữa, bu điện, ngân hàng

- Khỏch sạn.

Lô CC:03 diện tích 2.962m2 Xây dựng khách sạn 3 sao quy mô 100phòng

b-Đất xõy dựng cụng trỡnh nhà ở.

Cú tổng diện tớch 146.269m2, gồm 3 loại hình nhà ở, trên 21 lô phố nh sau:

- Nhà ở biệt thự : Cú tổng diện tớch 106.750 m2 Gồm 15 lô phố với tổng

B196 đến B207:600m2 (12lô).

11 BT:11 4.139 8 B171, B172: 600m2 –

B168 đến B170, B173 đến B175: 490m2 (6lô).

Trang 30

12 BT:12 6.955 12 B156,B158: 557,5m2 – B157: 570m2 –

B1165,B167:552,5m2 –B166:656m2 – B159 đến B164:600m2 (6lô).

-m2( sốlô)

- Nh li n k : à ở liền kề : ở liền kề : ền kề : ền kề : Cú t ng di n tớch 29.663m2 Gồm 4 lô phố với 280 lôổng diện tớch 29.663m2 Gồm 4 lô phố với 280 lô ện tớch 29.663m2 Gồm 4 lô phố với 280 lônhà liến kế,

stt Tên lô Diện

tích(m2)

Số

1 LK:01 5.399 50 L1,L6: 187,5m2 – L45,L50:200m2 –

L1 đến L5, L7 đến L44, L51 đến L49:100m2 ( 46lô)

2 LK:02 11.253 108 L51,L56:177,5m2 – L173:157,5m2 –

L98:175,5m2 –L153,L158:190m2 – L52 đến L55, L57 đến L72, L74 đến L97, L99

đến L152, L154 đến L157: 100m2 ( 102 lô)

3 LK:03 11.253 108 L261,L266:177,5m2 – L244:157,5m2 –

L93:175,5m2 –L159,L164:190m2 – L160 đến L163,L165 đến L192, L194 đến L243, L245 đến L260, L262đến L265: 100m2 ( 102 lô)

4 LK:04 1.758 16 L272,L267: 187,5m2 – L268 đến L271, L273

đến L276, L279 đến L282-L277, L278: 91,5m 2 : 100m2 (12lô).

Tổng 29.663 282 100 (262) – 157,5 (2) – 175,5(2) 177,5(4)

( sốlô)

- Nhà ở chung cư: Cú tổng diện tớch 9.856 m2 Bao gồm 2 lô.

+ Lô CT:01 diện tích 4.928m2 Bố trí khối nhà chung c 15 tầng ( chung c1) Tầng 1 bố trí nơi để xe và các dịch vụ công cộng Các tầng trên bố trí 156 cănhộ

+ Lô CT:02 diện tích 4.928m2 Bố trí khối nhà chung c 15 tầng ( chung c2) Tầng 1 bố trí nơi để xe và các dịch vụ công cộng Các tầng trên bố trí 156 cănhộ

Trang 31

c-Đất cõy xanh cụng viờn-TDTT.

- Đất cây xanh TDTT cú tổng diện tớch 27.368 m2 Đợc bố trí thành 10 lô

đất xen kẽ các khu dân c và dọc trục đờng cảnh quan trung tâm

d-Đất hạ tầng kỹ thuật:

- Cú tổng diện tớch 3.827 m2 ( Lô KT01)

- Xây dựng trạm thu gom và xử lý nớc thải

e-Đất giao thụng.

- Đất giao thông cú tổng diện tớch 84.365 m2 được xõy dựng các trục đờnggiao thông, nút giao thông

- Bói đỗ xe tĩnh đợc thiết kế tại các khu đất cây xanh

4.2.3-Phân kỳ đầu t, danh mục các công trình u tiên đầu t, khái toán kinh phí đầu t.

a Danh mục các công trình cần đầu t xây dựng, phân kỳ đầu t.

Các công trình cần đầu t xây dựng bao gồm các nhóm công trình sau:

Trang 32

- Công trình hành chính, sinh hoạt công đồng.

- Công trình công viên cây xanh, TDTT

Các công trình dịch vụ thơng mại, nhà ở có thể đầu t khi có nguồn vốn và

2.500 350

2.792.500 2.250.000 542.500

2 Nhà sinh hoạt cộng đồng

- Diện tích sàn

- Sân vờn, đờng nội bộ

1.200 2.218

2.500 350

3.776.300 3.000.000 776.300

3 Trờng mầm non – 2 trờng.

- Diện tích sàn

- Sân vờn, đờng nội bộ

1.800 4.845

2.500 350

6.195.750 4.500.000 1.695.750

4 Trờng tiểu học

- Diện tích sàn

- Sân vờn, đờng nội bộ

2.100 6.438

2500 350

7.503.300 5.250.000 2.253.300

5 Trạm y tế – 2 trạm

- Diện tích sàn

- Sân vờn, đờng nội bộ

1.000 1.978

2500 350

3.192.300 2.500.000 692.300

II Công viên cây xanh –

2.500 350

21.118.800 20.500.000 618.800

2 Siêu thị

- Diện tích sàn

- Sân vờn, đờng nội bộ

9.500 3.806

2.500 350

25.082.100 23.750.000 1.332.100

IV Chung c cao tầng 2 nhà.

- Diện tích sàn

- Sân vờn, đờng nội bộ

48.600 6.724

2.500 350

123.853.400

121.500.000 2.353.400

Trang 33

Tổng cộng 203.093.250

4.3-tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

4.3.1- Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan toàn khu vực.

- Khu đất lập quy hoạch có dạng hình vuông với 4 trục đờng với mặt cắt20m và 26m bao bọc xung quanh Do vậy phơng án tổ chức không gian kiến trúctoàn khu theo dạng đối xứng qua trục cảnh quan trung tâm

- Lấy tuyến đờng hiện có rộng 26m làm hớng vào chính của khu Từ tuyến

đờng này thiết kế trục đờng đôi có mặt cắt rộng 27,5m đi vào khu đất, điểm kếtthúc là 2 khối nhà chung c cao tầng

- Tuyến đờng trung tâm phân khu đất thành 2 khu vực phía đông bắc và tâynam đối xứng với nhau Các công trình nhà ở công trình công cộng, cây xanh và

hệ thống giao thông của 2 bên đợc bố trí đối xứng với nhau tạo cho không gianmột hớng nhìn thống nhất

- Trong 2 phần của tổng thể đối xứng với nhau Mỗi bên đều bố trí cácmảng cây xanh, công trình công công, và các khu biệt thự nhà kiên kế xen kẽ vớinhau tạo không gian đa dạng

- Các công trình cộngcông, nhà ở cao tầng đợc u tiên bố trí dọc tuyến đờngtrung tâm tạo cảnh quan chính cho toàn khu đô thị

- Cỏc khu biệt thự thấp tầng kết hợp một chỳt nhà vườn được tổ chức theo

mụ hỡnh cụm, nhúm kết hợp với hệ thống sõn, vườn cõy, vườn hoa và tiểu cảnhkiến trỳc tạo thành những khu ở sinh thỏi mang đậm bản sắc dõn tộc

- Khu cụng viờn cõy xanh cảnh quan với những tiểu cảnh tạo ra khụng giannghỉ ngơi yờn tĩnh lý tưởng cho người dõn trong đụ thị sau những ngày làm việccăng thẳng Tại đõy cũn tổ chức một số cỏc sõn tập thể thao như sõn cầu lụng,sõn búng rổ, sõn tenis… tạo thành cỏc điểm vui chơi giải trớ làm mạnh cho ngườidõn đụ thị

4.3.2- Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan các khu vực.

+ Tuyến đờng vào khu trung tâm đô thị mặt cắt 27,5m là tuyến phố chínhcủa khu đô thị

+ Điểm đầu vào xuất phát từ trục đờng mặt cắt 26m Đợc bố trí cụm côngtrình khách sạn, siêu thị trờng hoạch, nhà văn hóa khu Với khối tích công trìnhlớn, chiều cao công trình từ 2 đến 7 tầng Tạo điểm hút đa dạng của hớng vào đôthị

+ Dọc 2 bên tuyến đờng này bố trí 2 cụm cây xanh thể dục thể thao Bố trícác mảng cây xanh đờng dạo, vờn cảnh và sân chơi tạo sự sinh động cho trụccảnh quan

+ Điểm kết thúc tuyến cảnh quan là 2 khối nhà chung c 15 tầng tạo thànhđiểm kết của trục trung tõm, đõy cũng vừa là cỏc điểm nhấn kiến trỳc trongkhụng gian đụ thị Khụng gian đụ thị cao ở giữa và thấp dần ở xung quanh

Trang 34

4.3.3- Hình thức kiến trúc chính.

Hình thức kiến trúc chủ đạo: Hiện đại, trang trí theo dạng mảng khối, đặcrỗng, màu sắc hiện đại tuơi sáng Kiến trúc dạng mái dốc

4.3.4- Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

a Mật độ xây dựng, tầng cao xây dựng, hệ số sử dụng đất.

- Nhà ở biệt thự: Mật độ xây dựng tối đa 30% Tầng cao trung bình 3 tầng

- Trờng học, trạm y tế: Mật độ xây dạng tối đa 30% Tầng cao 2 tầng Hệ số

sử dụng đất tối đa 0,6

- Đất cây xanh –TDTT: Mật độ xây dựng tối đa 2 Tầng cao 1 tầng

b Chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xây dựng.

- Đối với các lô đất xây dựng nhà ở biệt thự: Chỉ giới xây dựng lùi 4,5m sovới chỉ giới đờng đỏ

- Đối với các lô đất xây dựng nhà ở liên kế: Chỉ giới xây dựng lùi 3,5m sovới chỉ giới đờng đỏ

- Đối với các lô đất xây dựng công trình công cộng, lô CC01, CC02, CC03,CC05, CC05: Chỉ giới xây dựng lùi 8m so với chỉ giới đờng đỏ theo tuyến đờngmặt cắt 26m và mặt cắt 27,5m Lùi 5,5m theo các tuyến đờng còn lại Các cạnhtiếp giáp với công trình khác khoảng lùi xây dựng từ hàng rào theo yêu cầukhỏang cách vệ sinh theo quy định

- Đối với các lô đất xây dựng công trình công cộng, lô CC06, CC07, CC08,CC09: Chỉ giới xây dựng lùi 5,5m so với chỉ giới đờng đỏ tại các cạnh tiếp giápcác trục đờng Các cạnh tiếp giáp với công trình khác khoảng lùi xây dựng từhàng rào theo yêu cầu khỏang cách vệ sinh theo quy định

- Đối với lô đất xây dựng trạm xử lý nớc thải, lô KT01, chỉ giới xây dựnglùi 3,5m so với chỉ giới đờng đỏ

- Đối với các lô đất xây dựng chung c cao tầng, chỉ giới xây dựng lùi tốithiểu 8m tại các cạnh tiếp giáp các trục đờng Các cạnh tiếp giáp với lô đất trồngcây xanh chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đờng đỏ

- Các lô đất cây xanh – TDTT khoảng lùi xây dựng tối thiểu 3,5m so vớichỉ giới đờng đỏ

Trang 35

4.3.5- Các yêu cầu tổ chức và bảo vệ cảnh quan.

- Giải pháp quản lý đầu t xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Đầu t xâydựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu dân c phải tuân thủ quy hoạch chi tiết đã đợcphê duyệt

- Khi nhân dân tiến hành xây dựng nhà ở phải đợc cơ quan có thẩm quyềncho phép thông qua giấy phép xây dng và phải tuân thủ các quy định về kiến trúccảnh quan và sử dụng đất theo quy hoạch chi tiết đã đợc phê duyệt

Chương V

QUY HOẠCH MẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

5.1-CHUẨN BỊ KỸ THUẬT ĐẤT XÂY DỰNG-SAN NỀN

5.1.1-Khỏi quỏt đặc điểm địa hỡnh khu đất.

Khu đất đợc xây dựng nằm trên khu vực ao và cánh đồng thuộc phờng XuânHoà và xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên Trong khu đất cao độ tự nhiên thấp nhất

là 1.55 m tại phía Tây nam gần vị trí góc giao 2 trục đờng quy hoạch, cao độ cao

Trang 36

nhất là 10.42 m ở phía Đông Bắc giáp vị trí đờng vành đai vào KCN Xuân Hoà

đang thi công xây dựng hoàn thiện Sự chênh lệch về cao độ trong khu vựcnghiên cứu là không lớn

Thoát nớc mặt chủ yếu là tự ngấm và thoát nớc tự do theo các đờng tụ thủy,theo mơng đất về phía Tây nam khu vực- khu vực ao hồ

5.1.2-Giải phỏp thiết kế san nền.

a-Nguyờn tắc chung.

- Nguyên tắc thiết kế san nền dựa trên cơ sở cao độ nút giao thông và cao

đọ, độ dốc, hớng dốc của các trục đờng

- Khụng bị ngập lụt

- Khối lượng thi cụng ớt nhất

b-Lựa chọn cao độ san nền.

- Cao độ san nền theo chứng chỉ quy hoạch số 50/CCQH-2005 do Sở Xõydựng Vĩnh phỳc cấp ngày 06/5/2005 đó cú cao độ của 4 gúc khu đất và theo cao

độ khống chế san nền của quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 đã đợc phê duyệt

- Tuy nhiên cao độ dọc theo trục đờng 26m đã thi công do vây đợc nâng lêntrung bình 0,8m (so với cao độ của quy hoạch 1/2000) để phù hợp với cao độmặt đờng đã hoàn thiện của tuyến đờng 26m

- Hệ cao độ sử dụng trong đồ án là cao độ giả định

- Cao độ thiết san nền cao nhất là 10.42 m (Trên đờng vành đai vào KCNXuân Hoà vừa đợc thi công xây dựng hoàn thiện)

- Cao độ thiết kế san nền thấp nhất là 7.20 m tại vị trí góc giao 2 trục đ ờnghoạch có mặt cắt tơng ứng là 26 m và 20m

- Cao độ san nền các lô đất bằng cao độ mép trong vỉa hè tại vị trí tơng ứng

c-Độ dốc và hướng dốc san nền.

Giải pháp san nền dựa trên địa hình tự nhiên, đảm bảo độ dốc dọc phục vụcác loại xe đi lại thuận tiện trong khu đất, hớng thoát nớc chính ra phía Tây Namkhu vực – tại vị trí góc giao 2 trục đờng hoạch mặt cắt 26 m và 20 m với độ dốctrung bỡnh 0,4%

- Cỏc lụ đất quy hoạch với độ dốc thiết kế 0,4% Hướng dốc san nề tạo dốc

về cỏc trục đường, từ đú nước được dẫn vào hệ thống thoỏt nước đặt dưới lòng

đờng, thu gom bằng các cửa thu sát mép vỉa hè sau đó được dẫn vào hệ thốngthoỏt nước chung của Khu đụ thị

d-Độ chặt đầm nột thiết kế.

- Đất san lấp trong cỏc lụ đất đầm nộn với độ chặt K=0.90

Ngày đăng: 06/03/2017, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w