- Đây là cuộc khai thác triệt để với quy mô lớn và làm cho xã hội Việt Nam phân hoá sâu sắc , bên cạnh giai cấp cũ giai cấp địa chủ phong kiến, giai cấp nông dân còn xuất hiện những tần
Trang 1I / PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM :
* Giai đoạn : 1919 - 1930
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam
phân hoá như thế nào ? Phân tích thái độ chính trị
và khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng lớp
trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh.
* Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ
nhất :
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất , Pháp là nước
thắng trận nhưng đất nước bị tàn phá nặng nề,
Pháp tiến hành “chương trình khai thác lần thứ hai “
ở Đông Dương
- Đây là cuộc khai thác triệt để với quy mô lớn
và làm cho xã hội Việt Nam phân hoá sâu sắc , bên
cạnh giai cấp cũ ( giai cấp địa chủ phong kiến, giai
cấp nông dân) còn xuất hiện những tầng lớp là giai
cấp mới ( giai cấp tư sản, giai cấp công nhân, tầng
lớp tiểu tư sản )
* Phân tích thái độ chính trị và khả năng cách
mạng của các giai cấp, tầng lớp
- Giai cấp địa chủ phong kiến:
* Đa số làm chỗ dựa cho đế quốc => cấu
kết với đế quốc cướp đoạt ruộng đất, bóc lột nông
dân
* Số ít địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước ,
tham gia cách mạng khi có điều kiện
- Giai cấp nông dân : - Chiếm 90% dân số.
- Bị đế quốc, phong kiếnáp bức bóc lột nặng nề => bị bần cùng hoá
- Là lực lượng hăng háivà đông đảo nhất của cách mạng
- Giai cấp tư sản:
* Ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất, số
lượng ít, thế lực kinh tế yếu, bị tư sản Pháp
chèn ép, cạnh tranh
* Trong quá trình phát triển giai cấp tư sản
bị phân hoá làm 2 bộ phận
+ Tư sản mại bản : Quyền lợi gắnvới đế quốc => cấu kết đế quốc
+ Tư sản dân tộc : Kinh doanh độclập => có tinh thần dân tộc- dân chủ chống
đế quốc, phongkiến Tuy nhiên dễ thỏa hiệp
- Giai cấp công nhân :
* Ra đời trong đợt khai thác lần 1, tăng nhanhvề số lượng và chất lượng trong đơtï khai thácthuộc địa lần 2 ( trước chiến tranh 10 vạn, sau chiếntranh 22 vạn tính đến năm 1929)
* Tập trung : Vùng mỏ, đồn điền cao su, thànhphố
* Ngoài những đặc điểm của công nhân quốctế, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặcđiểm riêng :
+ Chịu 3 tầng áp bức bóc lột : Đế quốc,phong kiến, tư sản
+ Có quan hệ gắn bó với nông dân
+ Kế thừa truyền thống yêu nước
* Sớm tiếp thu ảnh hưởng của phong trào cáchmạng thế giới => Giai cấp công nhân
sớm trở thành lực lượng chính trị độc lập, là giaicấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam sau này
Tầng lớp tiểu tư sản : + Gồm học sinh, sinh viên, những ngườibuôn bán nhỏ, chủ xưởng nhỏ
+ Bị Pháp chèn ép, ngược đãi => hăng háicách mạng và là lực lượng quan trọng cách mạng
* Kết luận : Do mỗi giai cấp, tầng lớp có địa vị
và quyền lợi khác nhau nên thái độ chính trị và khảnăng cách mạng cũng khác nhau trong sự nghiệpcách mạng dân tộc, dân chủ ở nước ta
Câu 1 : Những nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam và quá trình phát triển từ “ Tự phát “ đến”tự giác “của phong trào công nhân Việt Nam
a Sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam:
Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và phát, tăng nhanh về số lượng và chất lượng trong đơtï khai thác thuộc địa lần 2 ( trước chiến tranh 10 vạn, sau chiến tranh 22 vạn tính đến năm 1929)
* Tập trung : Vùng mỏ, đồn điền cao su, thành phố
* Ngoài những đặc điểm của công nhân quốc tế, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểmriêng :
+ Chịu 3 tầng áp bức bóc lột : Đế quốc, phong kiến, tư sản
+ Có quan hệ gắn bó với nông dân
Trang 2+ Kế thừa truyền thống yêu nước.
* Sớm tiếp thu ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới
b Quá trình phát triển từ “ Tự phát “ đến”tự giác “:
• Thời kỳ 1919-1925 :Có 25 cuộc đấu tranh tiêu biểu là:
+ 1922 công nhân Bắc kỳ đấu tranh đòi nghỉ ngày chủ nhật trả lương
+ 11-1922 công nhân thợ nhuộm Chợ Lớn bãi công
+ 1923 công nhân Hà Nội , Nam Định , Hải Phòng , Hải Dương bãi công
+ 8-1925 công nhân thợ máy xưởng Ba Son đấu tranh ngăn cản tàu pháp đưa lính sang đàn áp cách mạng TQ Phong trào này thể hiên tiến bộ nhận thức chính trị giai cấp công nhân Việt Nam
* Đặc điểm : Phong trào đấu tranh mang tính “ Tự phát “ vì đấu tranh vì lợi ích kinh diễn ra lẻ tẻ rời
rạc thiếu sự đoàn kết thống nhất …
• Thời kỳ 1926-1929 :
+ 1926-1927 nhiều cuộc bãi công nổ ra ở nhà máy sợi Nam Định , đồn điền Phú Riềng
+ 1928-1929 : phong trào phát triển cả số lượng và chất lượng nổ ra từ bắc chí nam : tiêu biểu ở HảiPhòng , Nam Định , Hà Nội ,Hòn Gai , Bến Thuỷ , Ba Son , Phú Riềng …
* Đặc điểm : Phong trào đấu tranh mang tính “ Tự giác “ vì phong trào đấu tranh
nổ ra liên tục , rộng khắp ,nhiều Xí nghiệp thành lập công hội đỏ Các cuộc đấu tranh có sự phối hợp lãnh đạo khá chặt chẽ , đòi hỏi quyền lợi chính trị
BÀI 2 : PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ I :
Câu 1 : Tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã ảnh hưởng tới cách mạng Việt
Nam như thế nào ?
* Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ- ảnh
hưởng đến cách mạng Việt Nam :
+ Cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi (1917) có ý nghĩa lịch sử to lớn làm cho phong trào giải phóngdân tộc ở phương Đông và phong trào công nhân ở phương Tây gắn bó với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là Chủ nghĩa đế quốc
+ Trong cao trào cách mạng 1918 - 1923, giai cấp vô sản thế giới bắt đầu bước lên vũ đài chính trị, nhiều Đảng Cộng Sản được thành lập như : Đảng Cộng Sản Pháp (1920) Đảng Cộng Sản Trung Quốc (1921) 1919 Quốc tế Cộng sản được thành lập, đánh dấu bước phát triển mới của phong trào cách mạngthế giới
+ Phong trào cách mạng thế giới có ảnh tích cực tới phong trào cách mạng Việt Nam, thúc đẩy cáchmạng Việt Nam chuyển sang một thời kỳ mới, Cách Mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới
BÀI 3 : NGUYỄN ÁI QUỐC
Câu 1 : Nét chính về cuộc hành trình tìm đường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và vai trò của Người đối với việc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, và tổ chức cho việc thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam.
* Nét chính về hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
- Vài nét về tiểu sử : Sinh 19.05.1890 trong một gia đinh nhà nho yêu nước ( Làng Kim Liên Huyện Nam
Đàn -Tỉnh Nghệ An )
- Hoạt động ( quá trình tìm đường cứu nước )
- 5.6.1911 Người từ cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước
Qua nhiều năm bôn ba khắp nơi Người hiểu rằng ở đâu bọn thực dân cũng tàn bạo, độc ác, ở đâu nhân dân lao động cũng bị áp bức bóc lột Từ đó Người nhận rõ bạn, thù
- Năm 1917 cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng 10 Nga thành công, đả ảnh hưởng quyết định đến xu
Trang 3hướng hoạt động của Người.
- Năm 1919 gởi đến hội nghị Vec-xai bản yêu sách 8 điểm đòi quyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng và
quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam Tuy không chấp nhận nhưng bản yêu sách gây tiếng vang lớn.
- 7 1920 Người đọc được bản luận cương của Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa => Tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc.
- 12.1920 Tại đại hội của đảng xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ 3
và lập ra đảng cộng sản Pháp trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên
=> Như vậy : Người đã tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc : Đó là con đường kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản
+ 1923 sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân Vừa học tập , nghiên cứu, viết bài cho báo Sự thật + 1924 Ỏû Liên Xô dự đại hội V Quốc tế cộng sản
+ 11 1924 từ Liên Xô về Quảng Châu (TQ) tập hợp những thanh niên VN yêu nước đang sống ở Trung
Quốc để thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ( 6.1925).
- Tư tưởng :
+ Chủ nghĩa tư bản - Chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù chung của giai cấp vô sản cacù dân tộc và nhân dân các nước thuộc địa
+ Lực lượng cách mạng : Liên minh công nông
+ Lãnh đạo : Chính đảng của giai cấp công nhân
- Tổ chức :
+ 11.1924 từ Liên xô về Quãng Châu (TQ), Người tập hợp một số thanh niên thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, trong đó có cộng sản đoàn làm nòng cốt, truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin về
nước, chuẩn bị cho việc thành lập chính đảng của giai cấp công nhân
+ Người mở lớp đào tạo cán bộ cách mạng, xuất bản tuần báo thanh niên., viết sách
” Đường Cách Mệnh “
=> Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc có tác dụng chuẩn bị trực tiếp về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam
Câu 2 : Công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc Việt Nam và đối với việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.
- Tìm ra con đường cứu nước đúùng đắn cho dân tộc Việt Nam
- Có công lao to lớn trong quá trình vận động thành lập chính đảng vô sản ở VN
- Trực tiếp chuẩn bị chính trị, tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng Sản VN
- Chủ trì thành công hội nghị thành lập Đảng - vạch ra cương lĩnh cách mạng đúng đắn
BÀI 4 NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH BA TỔ CHỨC CỘNG SẢN Ở VIỆT NAM VÀ SỰ THỐNG NHẤT THÀNH ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ý NGHĨA CỦA VIỆC THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Trang 4Câu 1 : Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam (1929) ?
Và ý nghĩa của nó.
- Hoàn cảnh ra đời.
+ Đông Dương Cộng Sản Đảng (6 1929).
3.1929 một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc Kỳ
họp ở số 5D phố Hàm Long - Lập ra chi bộ Cộng sản đầu tiên tại Hà Nội ( 7 người )
5.1929 tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đoàn đại biểu Bắc kỳ đưa ra kiến nghị thành lập Đảng Cộng sản => không chấp nhận => họ bỏ về nước và thành lập Đông Dương Cộng Sản
+ An Nam Cộng Sản Đảng (7.1929): Những hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam cách mạng thanh
niên ở Nam kỳ và Trung Quốc thành lập
+ Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn (9.1929):các đảng viên tiên tiến của Tân Việt cách mạng đảng
đứng ra thành lập Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn
Ý nghĩa:
+ Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam
+ Là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt nam
+ Là sản phẩm tất yếu của lịch sử
Câu 2 : Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam : ( 3.2.1930 )
- Hoàn cảnh lịch sử :
+ Cuối năm 1929 do tác động của chủ nghĩa Mác Lênin phong trào công nông nước ta phát triển mạnh mẽ Ý thức giai cấp, ý thức chính trị đựơc nâng cao rõ rệt, phong trào yêu nước của nhiều tầng lớp xã hội khác cũng phát triển, tạo thành làn sóng dân tộc , dân chủ mạnh mẽ
+ Ba tổ chức hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau, gây trở ngại lớn cho phong trào cách mạng => Cần sớm có sự lãnh đạo thống nhất của một chính đảng duy nhất của giai cấp công nhân Nguyễn Ái Quốc được sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản đã triệu tập hội nghị thành lập Đảng
- Nội dung: Hội nghị thành lập Đảng.
+ Diễn ra từ 3 -> 7 2 1930 tại Cửu Long ( Hương Cảng - Trung Quốc )
+ Hội nghị nhất trí :
Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất: Lấy tên là Đảng Cộng Sản Việt Nam
Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo => Cương lĩnh đầu tiên của Đảng
- ý nghĩa :hội nghị có giá trị như một đại hội, thông qua được đường lối cho cách mạng Việt Nam
* Nội dung cơ bản của chính cương vắn tắt ,sách
lược
vắn tắt, điều lệ vắn tắt, > cương lĩnh đầu tiên
Nội dung luận cương chính trị tháng 10.1930 do Trần Phú soạn thảo
Trang 5của Đảng ( 2 1930 của Nguyễn Ái Quốc )
+Tính chất CM: CMVN trải qua 2 gđ: CMTSDQ
-> CMXHCN ->
Kế tiếp nhau ( giống)
+ Nhiệm vụ CMTSDQ : Đánh đổ ĐQ Pháp, PK,
TS phản CM
+ Đánh đổ phong kiến, đánh đổ ĐQ Pháp
+ Lực lượng : Công-nông, đồng thời liên lạc với tiểu
tư sản, trí thức, trung nông + Công nông.
+ Vị trí CMVN là 1 bộ phận của CM thế giới + Giống
+ Lãnh đạo: Đảng Cộng Sản Việt Nam + Đảng Cộng Sản Đông Dương
> Cương lĩnh do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là
cương lĩnh đúng đắn, sáng tạo nhuần nhuyển về
quan điểm giai cấp, thấm đượm tính dân tộc và tính
nhân văn
> Hạn chế :+ Chưa vạch rõ được mâu thuẩn của một xã hội thuộc địa -> không nêu cao vấn đề dân tộc lên hàng đầu
+ Chưa đoàn kết dân tộc rộng rãi
* Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.
- Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời 3.2.1930 ( 10.1930 ) là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới
- Đảng là sản phẩm của sự kết hợp 3 nhân tố :
+ Chủ nghĩa Mác-Lênin
+ Phong trào công nhân
+ Phong trào yêu nước trong những thập niên đầu thế kỷ XX
- Đảng Cộng Sản Việt nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam “ Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng “ chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về vai trò lãnh đạo trong phong trào cách mạng VN
- Từ đây cách mạng Việt Nam đã thuộc quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp công nhân màđội tiên phong là Đảng Cộng Sản
- Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị tất yếu, đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của dân tộc Việt Nam
- Cách mạng Việt Nam là một bộ phận khắng khít của cách mạng thế giới
* Giai đoạn : 1930 – 1939
BÀI 6 : PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 - 1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ TỈNH
Câu 1 : Phong trào cách mạng 1930 - Với đỉnh cao Xô Viết Nghệ Tỉnh :
*Nguyên nhân :
- Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khũng hoảng kinh tế ( 1929 - 1933 ) kinh tế tiêu điều ( Nông nghiệp : giá lúa hạ 68%, công nghiệp suy yếu, xuất khẩu đình đốn ) -> đời sống nhân dân ngày càng cơ cực, nhất là hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh
- Thực dân Pháp tăng cường chính sách khủng bố trắng
-> Mâu thuẩn dân tộc ta với thực dân Pháp ngày càng gay gắt, họ quyết tâm đấu tranh
- Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời ( 3.2.1930) kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng cả nước chống đế quốc và phong kiến
*Diễn biến :
- Từ nửa đầu 1930 phong trào đấu tranh nổ ra sôi nổi trên quy mô cả nước :
+ 2.1930 : 3000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công
+ 4.1930 : 4000 công nhân nhà máy sợi Nam Định bãi công
+ 400 công nhân nhà máy diêm của bến Thuỷ bãi công, rồi công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng , Đồn điền Dầu Tiếng bãi công
Trang 6+ Nông dân Hà Nam, Thái Bình đấu tranh chống địa chủ
- Xô Viết Nghệ Tĩnh : Nghệ Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh mẽ nhất:
+ 1.5.1930 Đảng bộ Nghệ An lãnh đạo công nhân bến Thuỷ cùng hàng ngàn nông dân vùng phụ cận biểu tình đòi tăng lương, giảm giờ làm, bớt sưu thuế Cùng ngày 3000 nông dân huyện Thanh Chương cũng biểu tình, thu ruộng đất của phong kiến chia cho nông dân
+ Ngày 1.8.1930 công nhân khu công nghiệp Vinh - Bến Thủy tổng bãi công, lôi kéo nông dân ở nhiềuhuyện biểu tình, bất chấp sự đàn áp của Pháp
+ Đỉnh cao của phong trào là cuộc biểu tình ngày 12.9.1930 ở Hưng Nguyên của 2 vạn người để hưởngứng cuộc đấu tranh của nông dân các huyện và cuộc bãi công của công nhân Vinh - Bến Thuỷ để phản đối chính sách khủng bố của thực dân Pháp và tay sai Thực dân Pháp đàn áp dã man làm 217 người chết, 126 người bị thương -> Nhân dân vô cùng căm phẩn đẩy mạnh hơn nửa cuộc đấu tranh
+ Trong suốt 2 tháng 9 và 10.1930 nông dân các huyện Thanh Chương, Diễn Châu đã vũ trang khởi nghĩa, công nhân tiếp tục bãi công để ủng hộ nông dân
+ Từ sau cuộc biểu tình 12.9.1930 phong trào đấu tranh lên cao, khiến cho bộ máy thống trị của đế quốc
- phong kiến ở nông thôn Nghệ Tĩnh bị tan rã, đưa nhân dân lên làm chủ địa phương
-> Chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh ra đời
* Xô Viết Nghệ Tĩnh là hình thái sơ khai của chính quyền công nông ở nước ta
- Đem lại nhiều lợi ích căn bản cho nhân dân :
+ Kinh tế : Chia lại ruộng đất cho nông dân
Bãi bỏ các thứ thuế vô lý : Thuế thân, thuế chợ, thuế đò
Thực hiện giảm tô, xoá nợ cho dân nghèo
Chú trọng đắp đê, phòng lụt
+ Chính trị: Thực hiện các quyền tự do dân chủ
Lập các tổ chức quần chúng : Công hội, nông hội
Thông qua các cuộc mít tinh để tuyên truyền, giáo dục ý thức chính trị cho quần chúng
+ Quân sự: Xây dựng ở mổi làng các đội tự vệ vũ trang
Trấn áp bọn phản cách mạng
+ Xã hội : Phát động đời sống mới, bài trừ tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, mở lớp học chữ quốc ngữ => Tuy chỉ tồn tại trong 4 -5 tháng nhưng Xô Viết Nghệ Tỉnh đã tỏ rỏ bản chất cách mạng và tính ưu việt của
nó, mang lại lợi ích cho nhân dân => Đây là chính quyền của dân, do dân , vì dân
* Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào 1930 -1931.
+ Giáng một đòn quyết liệt vào đế quốc và phong kiến
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng, giai cấp công dân và nông dân đoàn kết với các tầng lớp nhân dân khác có khả năng lật đổ nền thống trị của đế quốc ,phong kiến
+ Chứng tỏ vai trò và năng lực lãnh đạo của Đảng, sức mạnh đoàn kết của Công - Nông
+ Khẳng định đường lối cách mạng của Đảng là đúng đắn, gương cao ngọn cờ dân tộc và CNXH
+ Vì thế được coi là đợt diễn tập đầu tiên của nhân dân ta để chuẩn bị cho thắng lợi của Cách Mạng thángTám sau này
- Bài học kinh nghiệm :
+ Bạo lực cách mạng
+ Xây dựng lực lượng vũ trang và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
BÀI 7 : CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ 1936 - 1939.
* Bối cảnh lịch sử của phong trào dân chủ 1936 - 1939.
Trang 7cơ chiến tranh và thành lập mặt trận nhân dân chống phát xít ổ các nước
+ 1936 mặt trận nhân dân Pháp , lên cầm quyền ban bố những chính sách tự do, dân chủ áp dụng cho cả
ở các nước thuộc địa
- Tình hình trong nước :
+ Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế tác động mạnh đến đời sống của các tầng lớp nhân dân
+ Bọn cầm quyền phản động Pháp ở Đông Dương vẫn thi hành chính sách bóc lột, vơ vét và khủng bố phong trào đấu tranh của nhân dân
-> Đời sống nhân dân cơ cực, ngột ngạt, yêu cầu cải thiện đời sống đòi quyền tự do dân chủ đặt ra cấp thiết
+ Đảng và phong trào cách mạng được phục hồi và phát triển trở lại
- Căn cứ vào tình hình => Đảng cộng sản Đông Dương có những nhận định và chủ trương
+ Nhận định : Kẻ thù cụ thể trước mắt : Bọn phản động Pháp cùng bè lũ tay sai
+ Nhiệm vụ : Tạm gác khẩu hiệu : dân tộc độc lập, người cày có ruộng, nêu cao nhiệm vụ chống phát xít, chống chiến tranh, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình + Chủ trương : Thành lập mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương nhằm tập hợp mọi lực lượng yêu
nước dân chủ tiến bộ
+ Hình thức : Hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai
* Diễn biến của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ( sơ lược một số sự kiện tiêu biểu nhất )
- Giữa năm 1936, Đảng kêu gọi thành lập uỷ ban trù bị Đông Dương đại hội, nhằm thu thập nguyện vọng của quần chúng, tiến tới triệu tập Đông Dương đại hội ( 8.1936 )
+ Hưởng ứng chủ trương trên “ uỷ ban hành động “ ra đời ở nhiều địa phương trong nước
+ Quần chúng tổ chức các cuộc mít tinh, hội họp, diễn thuyết để thu thập “ dân nguyện “
+ Đưa yêu sách đòi trả tự do cho tù chính trị , thi hành luật lao động ( 8 giờ ) cải thiện đời sống cho nhândân
- Đầu 1937 nhân dịp đón phái viên chính phủ Pháp Gôđa và viên toàn quyền mới xứ Đông Dương ( Brêviê) nhân dân cả nước đã biểu dương lực lượng qua các cuộc mít tinh, biểu tình đưa dân nguyện đòi tự do dân chủ, cải thiện đời sống ở khắp thành thị và nông thôn
- Phong trào bãi công, bãi thị, bãi khoá, mít tinh ,biểu tình nổ ra mạnh mẽ ở các thành phố, đồn điền cao su.Tiêu biểu là cuộc mít tinh khổng lồ của 2.5 vạn người tại quãng trường nhà đấu xảo - Hà Nội (1.5.1938 )
- Phong trào báo chí nghị trường :
+ Nhiều tờ báo ra đời ( tiên phong, dân chúng )
+ Đưa người của Đảng và của mặt trận dân chủ Đông Dương vào hội đồng quản hạt Nam Kỳ , các viện dân biểu Bắc Kỳ và Trung Kỳ
* Kết quả, ý nghĩa của phong trào :
- Uy tín và ảnh hưởng của Đảng mở rộng và ăn sâu trong quần chúng
- Trình độ chính trị và khả năng công tác của cán bộ, đảng viên được nâng cao
- Tổ chức đảng được củng cố, phát triển , tăng cường cán bộ đảng về số lượng và chất lượng
- Giáo dục chủ nghĩa Mác Lênin , đường lối cách mạng cho hàng triệu quần chúng
- Xây dựng được đội quân chính trị đông đảo trong mọi tầng lớp nhân dân
- Đây là đợt diển tập lần thứ hai chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng tháng 8 - 1945.
* So sánh sự khác nhau về chủ trương, sách lược của Đảng và hình thức đấu tranh giữa 1930 - 1931 và
1936 - 1939 ? Vì sao ?
So sánh các mặt Cao trào CM 1930 -1931 1936-1939
- Chủ trương sách lược
+ Nhận định kẻ thù:
+ Mục tiêu (Nhiệm vụ) Đế quốc, phong kiến.Độc lập dân tộc, người cày
có ruộng
Bọn thực dân phản động Pháp ở ĐDĐòi tự do cơm áo, hoà bình
Hình thức đấu tranh Bãi công, biểu tình, đấu
tranh vũ trang
Công khai, nữa công khai, hợp pháp : Phong trào Đông Dương đại hội, đấu
Trang 8tranh = báo chí, nghị trường, mít tinh
Lực lượng tham gia Công - nông, diễn ra ở
nông thôn, ở thành thị chủ yếu là nhà máy,xí nghiệp
Đông đảo, không phân biệt thành phần giai cấp, tôn giáo, chính trị - đặc biệt diễn ra ở thành thị sôi nổi
Hình thức tập hợp lực
lượng Hội phản đế đồng minh. Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Vì : Hoàn cảnh thế giới và trong nước mổi thời kỳ khác nhau nên đề ra chủ trương khác nhau
* Giai đoạn : 1939 - 1945 :
BÀI 9 : MẶT TRẬN DÂN TỘC THỐNG NHẤT PHẢN ĐẾ ĐÔNG DƯƠNG ( 11/1939 )
( Hội nghị của Ban chấp hành trung ương Đảng lần 6 (11/1939 )
+ Pháp : Thoả hiệp với Nhật tăng cường đàn áp cách mạng, bốc lột nhân dân
+ Nhật : Ép Pháp đi từ nhượng bộ này đến nhượng bộ khác, lôi kéo các địa chủ, tư sản để phục vụ cho mưu đồ của chúng,
+ Nhân dân lâm vào cảnh ngột ngạt về chính trị, bần cùng về kinh tế
+ Đảng trưởng thành, rút vào hoạt động bí mật, chuẩn bị cho cao trào cách mạng mới
=> Ban thường vụ trung ương Đảng họp hội nghị lần 6 ( 11/1939 ) Tại Bà Điểm ( Hóc Môn )
* Nội dung hội nghị
+ Xác định kẻ thù trước mắt : Chủ nghĩa đế quốc Phát xít
+ Nhiệm vụ : Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thay bằng khẩu hiệu chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi Khẩu hiệu thành lập chính quyền Xô Viết Công - Nông bằng khẩu hiệu “ Chính Phủ Cộng Hoà Dân chủ
“
+ Chủ trương : Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Phản đế Đông Dương nhằm đoàn kết rộng rãi
các tầng lớp, các giai cấp, các dân tộc Đông Dương đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc Phát xít
* Ý nghĩa :
+ Hội nghị trung ương Đảng lần 6 đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đúng đắn của Đảng + Mở ra một thời kỳ đấu tranh mới, thời kỳ trực tiếp chuẩn bị mở đường cho thắng lợi của Cách mạng tháng 8 sau này
* Phân tích nội dung của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược :
+ Trong luận cương chính trị 1930 của Đảng đề ra hai nhiệm vụ chiến lược đánh đổ đế quốc và phong kiến -> hai nhiệm vụ này liên hệ khắn khít với nhau
+ Tình hình 1939 - 1941 có chuyển biến mới Đảng kịp thời chuyển hướng chỉ đạo chiến lược: Tập trung mủi nhọn vào kẻ thù chủ yếu trước mắt là chủ nghĩa đế quốc phát xít đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu -> tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương để tập hợp rộng rãi mọi tầng lớp nhân dân Đông Dương vào mặt trận
BÀI 10 TÌNH HÌNH ĐÔNG DƯƠNG DƯỚI ÁCH THỐNG TRỊ CỦA PHÁP -NHẬT
Hội nghị lần 8 (5 / 1941 ) và việc thành lập mặt trận Việt Minh Nét chính về sự hoạt động của Việt minh từ tháng 5 / 1941 đến tháng 3 / 1945 ?
Câu 1 : Tình hình Đông Dương dưới ách thống trị của Pháp - Nhật.
- 9.1940 Nhật nhảy vào Đông Dương - Pháp Đầu hàng Nhật và ký với Nhật các hiệp ước :
+ 7.1941 cho Nhật đóng quân , sử dụng sân bay, hải cảng ở Đông Dương
Trang 9+ 12.1941 cam kết hợp tác với Nhật về mọi mặt.
- Nhật - Pháp cấu kết với nhau bóc lột nhân dân Đông Dương
+ Kinh tế :
Nhật : Đẩy mạnh đầu tư vốn, hoạt động trong các ngành thương mại và công nghiệp Buộc Pháp cung cấp các nhu yếu phẩm ( gạo, ngô ) nhổ lúa hoa màu trồng đay
Pháp : Dùng nhiều thủ đoạn bòn rút, bóc lột nhân dân như :
Thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy
Tăng thuế, thu mua lương thực với giá rẽ mạt ( gạo, lúa )+ Chính trị :
Nhật : Lôi kéo tư sản, địa chủ làm tay sai, chuẩn bị thành lập chính phủ bù nhìn tay sai
Tuyên truyền về “ Khu vực thịnh vượng chung Đại Đông Á “ và sức mạnh vô
địch của Nhật
Pháp : Thi hành chính sách hai mặt :
Đàn áp, khủng bố phong trào cách mạng
Đưa ra những thủ đoạn chính trị lừa bịp để nhân dân ta lầm tưởng chúng là“ bạn “
+ Xã hội : Dưới ách thống trị của Pháp - Nhật đẩy nước ta lâm vào tình trạng :
Kinh tế kiệt quệ
Đời sống của các tầng lớp nhân dân điêu đứng, khổ cực dưới hai tầng áp bức
-> Vì Thế họ sôi sục lòng căm thù, sẳn sàng nổi dậy đấu tranh khi có thời cơ
Câu 2 : Hội nghị trung ương lần 8 ( 5.1941 ) và việc thành lập mặt trận Việt Minh :
* Hoàn cảnh :
- Thế giới : Chiến tranh thế giới thứ hai bước sang năm thứ ba
Châu Âu : Phát xít Đức tấn công Liên Xô -> Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến
Châu Á : Nhật mở rộng chiến tranh Thái Bình Dương
- Trong nước : Đời sống của nhân dân vô cùng khổ cực dưới 2 tầng áp bức Pháp - Nhật
-> Nguyễn Ái Quốc về nước, triệu tập hội nghị trung ương Đảng lần 8 Từ ngày 10 ->
19.5.1941 tại Pắcpó ( Cao Bằng )
* Nội dung : Hội nghị có nhận định và chủ trương sau :
- Nhận định : Khẳng định mâu thuẩn giữa dân tộc ta với đế quốc phát xít Pháp - Nhật là mâu thuẩn chủ yếu nhất -> Đế quốc phát xít Pháp - Nhật là kẻ thù chủ yếu trước mắt, cần giải quyết cấp bách
- Nhiệm vụ : Gương cao hơn nửa ngọn cờ giải phóng dân tộc
- Chủ trương :
+ Trước hết phải làm sao giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương khỏi ách Pháp - Nhật Tạm gác khảu hiệu “ đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày “ thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc, việt gian chia cho dân cày nghèo (chủ rương quan trọng nhất)
+ Thành lập Việt Nam độc lập đồng minh ( gọi tắt là Việt minh ) bao gồm các tổ chức quần chúng lấy tên là hội cứu quốc nhằm liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nước, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ, trai gái không phân biệt tôn giáo
* Ý nghĩa của hội nghị :
+ Hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược và sách lược được đề ra từ hội nghị Ban Chấp Hành trung ương Đảng lần 6 ( 11.1939 )
+ Có tác dụng quyết định trong việc vận động toàn Đảng, toàn dân tích cực chuẩn bị tiến tới Cách mạng tháng 8 - 1945
Câu 3 : Hoạt động của mặt trận Việt Minh ( 5.1941 -> 3.1945 )
- 19.5.1941 Mặt trận Việt Minh ra đời và lãnh đạo đấu tranh
- Xây dựng lực lượng cách mạng ( 3 ý )
+ Ở căn cứ cách mạng Vũ Nhai : Thống nhất các đội du kích thành cứu quốc quân và phát động chiến
Trang 10tranh du kích trong 8 tháng ( 7.1941 -> 2.1942 ) sau đó phân tán thành nhiều bộ phận để gây dựng cơ sở trong quần chúng các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn.
+ Ở căn cứ Cao Bằng :
Cao Bằng là nơi tiến hành xây dựng các hội cứu quốc trước nhất trong cả nước
Đến 1942 khắp 9 Châu đều có hội cứu quốc, uỷ ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng và uỷ ban Việt minh liêntỉnh Cao - Bắc - Lạng được thành lập
1943 có 19 ban xung phong “ Nam tiến “ để phát triển lực lượng xuống các tỉnh miền xuôi
+ Ở các nơi khác :
Tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân vào mặt trận cứu nước
1943 đưa ra “ Bản đề cương văn hoá Việt Nam “ và vận động thành lập hội văn hoá cứu nước cứu nướcViệt Nam Đảng dân chủ Việt Nam đứng trong mặt trận Việt minh
- Tiến lên đấu tranh vũ trang :
+ 7.5.1944 Tổng bộ việt minh ra chỉ thị cho các cấp sửa soạn khởi nghĩa và kêu gọi nhân dân “ Sắm vũ khí đuổi thù chung “
+ 22.12.1944 đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập Hai ngày sau đội giành thắng lợi tại Phay Khất, Nà Ngần -> quần chúng phấn khởi, địch hoang mang lo sợ
+ Lực lượng vũ trang và chính trị phát triển mạnh, nhờ đó chính quyền nhân dân được thành lập ở nhiều nơi
+ 9.1945 cứu quốc quân và đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân sát nhập thành Việt Nam Giải Phóng Quân
+ 10.1944 Hồ Chủ Tịch gởi thư cho đồng bào toàn quốc neu rõ : “ Phe xâm lược gần đến ngày bị tiêu diệt, cơ hội cho dân tộc ta giải phóng chỉ ở trong một năm hoặc năm rưởi nữa Thời cơ rất gấp Ta phải làm nhanh “
BÀI 11 : CÁCH MẠNG THÁNG 8.1945.
Câu 1 : Nguyên nhân, diển biến , ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cuộc tổng khởi nghĩa
tháng 8.1945.
* Nguyên nhân của cuộc tổng khởi nghĩa tháng 8 1945.
- Khách quan :
+ Châu Âu : Phát xít Đức bị tiêu diệt hoàn toàn và đầu hàng không điều kiện ( 5.1945 )
+ Châu Á : Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện ( 8.1945 )
+ Ở Đông Dương : Quân Nhật bị tê liệt, chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim hoang mang cực độ
- Chủ quan : Lực lượng cách mạng đã đủ mạnh để nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền
* Diễn biến :
- Từ ngày 13 -> 15.8.1945 Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng Sản Đông Dương họp ở Tân Trào ( Tuyên Quang ) quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước giành chính quyền, uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy
- 16.8.1945 Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào Đại hội nhất trí :
+ Tán thành quyết định tổng khởi nghĩa
+ Thông qua 10 chính sách của Việt Minh
+ Lập uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam
- Chiều 16.8.1945 một đội quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào về giải phóng thị xã Thái Nguyên, mở đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc
- Tại Hà Nội :
+ Ngày 15.8.1945 lệnh tổng khởi nghĩa về đến Hà Nội -> Truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa xuất hiện khắp mọi nơi
+ Chiều 17.8.1945 ta biến cuộc mít tinh ủng hộ chính phủ thân Nhật thành cuộc mít tinh ủng hộ mặt
Trang 11trận Việt Minh.
+ Sáng 19.8.1945 Mặt trận Việt Minh tổ chức cuộc mít tinh lớn ở Quảng Trường nhà hát lớn
( Hà Nội ) Cuộc mít tinh chuyển thành cuộc biểu tình chiếm phủ Khâm Sai toà Thị chính, sở cảnh
sát cuộc khởi nghĩa thắng lợi - chính quyền về tay nhân dân Hà Nội
- Tại Huế khởi nghĩa thành công 23.8.1945
- Tại Sàigòn khởi nghĩa thành công vào 25.8.1945
- 28.8.1945 thắng lợi hoàn toàn trong cả nước, chính quyền về tay nhân dân
- 2.9.1945 tại Quảng trường Ba Đình Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập, tuyên bố nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà ra đời
* Ý nghĩa lịch sử
- Đối với dân tộc :
+ Đây là một sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam, nó đã phá tan hai tầng xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và lật nhào chế độ phong kiến tồn tại gần ngàn năm
+ Nước ta từ một nước thuộc địa đã trở thành một nước độc lập dưới chế độ dân chủ cộng hoà, dân ta từ thân phận nô lệ thành người dân độc lập tự do và làm chủ nước nhà
+ Đánh dấu bước nhảy vọt trong lịch sử tiến hoá của dân tộc Việt Nam, mở ra kỷ nguyên mới của lịch sửdân tộc
- Đối với quốc tế :
+ Đây là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân Đồng thời nó đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc địa ( đặc biệt châu Á, châu Phi )
* Bài học kinh nghiệm :
- Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, kết hợp đúng đắng, sáng tạo nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, đưa nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai lên hàng đầu nhằm tập hợp lực lượng để thực hiện yêu cầu cấp bách của cách mạng là giải phóng dân tộc
- Đánh giá đúng và biết tập hợp, tổ chức các lực lượng, các giai cấp cách mạng, trong đó công nông là đội quân chủ lực Biết khơi dậy tinh thần dân tộc trong mọi tầng lớp nhân dân
- Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng, kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị, kết hợp khởi nghĩa ở nông thôn với ở thành thị để chớp thời cơ giành chính quyền
* Nguyên nhân thắng lợi :
- Chủ quan : + Lòng yêu nước, ý chí quật cường của dân tộc
+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng
+ Sự chuẩn bị lâu dài cho cách mạng tháng 8
- Khách quan : Quân đồng minh đánh bại phát xít Đức - Pháp tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng giànhthắng lợi
Câu 2 : Sự ra đời của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà, ý nghĩa lịch sử của nó.
- Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, khu giải phóng Việt Bắc đã được thành lập, gồm 6 tỉnh ( Cao Bằng - Bắc Cạn - Lạng Sơn - Hà Giang - Tuyên Quang - Thái Nguyên ) Uỷ ban lâm thời khu giải phóng thihành 10 chính sách của Viêït Minh nhằm đem lại quyền lợi cho nhân dân khu giải phóng là căn cứ địa cách mạng của cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới
- Sau cách mạng tháng 8 thành công 2.9.1945 trước hàng vạn đồng bào Hồ Chủ Tịch đọc bản tuyên ngôn độc lập , khai sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà
- Đây là một biến cố lịch sử vĩ đại của dân tộc, đưa nước ta vào một kỷ nguyên mới : Kỷ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
- Sự ra đời của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà, nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc địa ( Châu Á, Châu Phi )
* Giai đoạn 1945 - 1946 :
Trang 12BÀI 12 : CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945 -1946 ).
Câu 1 : Nét chính về tình hình nước ta năm đầu tiên sau cách mạng tháng 8.1945
* Khó khăn :
- Đối nội :
+ Nạn đói tiếp tục đe doạ
+ Nạn dốt : 90 % dân số mù chữ, tệ nạn xã hội phổ biến
+ Ngân quỹ nhà nước trống rỗng chỉ còn 1230.000, lạm phát tăng
+ Chính quyền cách mạng còn non tẻ bọn phản cách mạng tăng cường hoạt động
chống phá cách mạng
- Đối ngoại :
+ Miền Bắc : Từ vĩ tuyến 16 -> Bắc : 20 mươi vạn quân Tưởng kéo vào nước ta nhằm
lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay saiViệt quốc , Việt cách
+ Miền Nam : Từ vĩ tuyến 16 -> Nam : Hơn 1 vạn quân Anh kéo vào nước ta, dọn
đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta ( 23.9.1945 )
-> Vân mệnh dân tộc ở vào tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc “
Câu 2 : Đảng và nhân dân ta đã từng bước thoát ra khỏi những khó khăn về đối nội, đối ngoại như thế nào để bảo vệ cách mạng tháng 8.
* Đối nội :
- Diệt nạn đói :
+ Chủ Tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân “ nhường cơm xẻ áo “ thực
hiện “ hủ gạo tiết kiệm “, tổ chức “ ngày đồng tâm “
+ Tăng gia sản xuất với khẩu hiệu “ tất đất tất vàng “
+ Chia lại ruộng đất công , giảm tô 25%, bỏ thuế thân và 1 số thuế khác
-> Kết quả : Nạn đói được đẩy lùi sau một thời gian ngắn
- Diệt nạn dốt :
+ 8.9.1945 Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh lập cơ quan “ Bình dân học vụ “ kêu gọi xoá nạn mù chữ
+ Tháng 3.1946 ở Bắc bộ và Bắc trung bộ có gần 3 vạn lớp học và 81 vạn học viên
+ Các trường tiểu học, trung học phát triển mạnh
-Giải quyết tài chiùnh :
+ Xây dựng “ quỹ độc lập “ và “ tuần lể vàng “ -> Kết quả : Nhân dân đóng góp được
20 triệu bạc và 370 kg vàng
+ 31.1.1946 nhà nước phát hành tiền Việt Nam , 23.11.1946 lưu hành tiền Việt Nam
- Nội phản : Kiên quyết vạch trần bộ mặt thật, âm mưu, hành động chia rẻ phá hoại của địch và bọn việt gian phản động
- Xây dựng nền móng chế độ mới : 6 1.1946 cả nước tổ chức bầu cử Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp -> có ý nghĩa to lớn trong việc cũng cố khối đoàn kết toàn dân, nâng cao uy tín của nước Việt Nam trên trường quốc tế
* Đối ngoại :
-Đối với quân Pháp : nhân dân cả nước ủng hộ nhân dân Nam bộ đánh Pháp khi Pháp trở lại xâm lược
- Đối với Tưởng :
Trang 13Nhân nhượng Tưởng : một số quyền lợi
- Kinh tế : Cung cấp lương thực, thực phẩm, tiêu tiền quan kim của Tưởng
- Chính trị : Nhượng cho chúng 70 mươi ghế trong quốc hội,4 gế bộ trưởng
- Tưởng cấu kết với nhau = hiệp ước Hoa - Pháp 28.2.1946 Trước tình hình đó nhân dân ta đứng trước hai con đường phải lựa chọn : Hoà với Pháp để đuổi Tưởng về nước hoặc đứng lên để đánh Pháp
-> Ta chủ trương hoà Pháp nên ký với Pháp hiệp định sơ bộ 6.3.1946 với nội dung :
+ Pháp công nhận nước VNDCCH là một quốc gia tự do có chính phủ , nghị viện , quân đội , tài chính riêng nằm trong khối liên hiệp pháp
+ Ta cho Pháp đem 15000 quân ra bắc thay quân Tưởng và rút dần trong 5 năm
+ Hai bên ngừng bắn tại Nam bộ
14.9.1946 ta tiếp tục kí với Pháp tạm ước để đuổi Tưởng và tranh thủ thời gian hoà hoãn để củng cố lực lượng chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
BÀI 13 : CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ CAN THIỆP MỸ 1946-1954.
Câu 1 : Vì sao Đảng và nhân dân ta chủ động phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp ? Nội dung cơ bản của lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ? Bản chỉ thị “ Toàn dân kháng chiến “ và “ kháng chiến nhất định thắng lợi “.
* Vì sao Hồ Chủ Tịch ra lời kêu gọi ( hoàn cảnh -> Hồ Chủ Tịch ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 19.12.1946 ).
Ta : nghiêm chỉnh chấp hành những điều khoản của hiệp định sơ bộ và tạm ước Đồng thời tranh thủ thời gian hoà hoãn để cũng cố lực lượng
Pháp : Bội ước, liên tiếp phá hoại hiệp định và tạm ước có hệ thống như :
+ 20.11.1946 giành quyền thu thuế với ta ở cảng Hải Phòng
+ 24.11.1946 bắn đại bác vào khu phố ở Hải Phòng
+ 27.11.1946 chiếm đóng Hải Phòng
+ 17.12.1946 bắn đại bác vào khu phố hàng Bún(Hà Nội)
+ 18.12.1946 gởi tối hậu thư buộc chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng
-> Trước hành động xâm lược của thực dân Pháp, nhân dân ta chỉ có một con đường : Cầm vũ khí đứng lên kháng chiến bảo vệ độc lập tự do Đêm 19.12.1946 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
* Nội dung lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến :
“ Chúng ta muốn hoà bình , chúng ta phải nhân nhượng, nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.
Không ! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ “ Hễ ai là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp bằng bất cứ mọi thứ vũ khí có sẳn trong tay để cứu tổ quốc.”
* Nội dung bản chỉ thị “ Toàn dân kháng chiến “
- Ngày 22.12.1946 Ban thường vụ trung ương Đảng ra “ chỉ thị toàn dân kháng chiến “ nêu rõ những nội dung cơ bản về đường lối của cuộc kháng chiến như : Mục đích, tính chất, cách đánh, chương trình kháng chiến
* Tác phẩm “ Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh :
Giải thích rỏ đường lối kháng chiến của Đảng : Chúng ta đánh ai, đánh để làm gì ? Tính chất của cuộc kháng chiến Tại sao phải trường kỳ kháng chiến ? kháng chiến về mặt quân sự, kháng chiến về mặt chính trị, kháng chiến về mặt kinh tế, kháng chiến về mặt văn hoá
> Đây là những văn kiện quan trọng nêu rõ đường lối của cuộc kháng chiến : Toàn dân, toàn diện , lâu dài và tự lực cánh sinh Đường lối đó là ngọn cờ cổ vũ, dẩn dắt quân dân ta tiến lên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ
Trang 14Câu 2 : Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 :
a/ Bối cảnh lịch sử :
-Ta : cơ quan đầu não của Đảng chuyển lên căn cứ địa Việt Bắc
- Pháp : đang gặp khó khăn sau chiến tranh , đang lung túng giữa phân tán và tập trung
b/ Âm mưu của địch :
Chính trị : Thành lập chính phủ bù nhìn
Quân sự : Tấn công lên Việt Bắc nhằm :
+ Tiêu diệt cơ quan đầu não của ta và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta -> nhanh chóng kết thúc chiến tranh
+ Khoá chặt biên giới Việt - Trung, ngăn chặn liên lạc giữa ta với quốc tế
c/ Chủ trương của ta : 15.10.1947 Thường vụ trung ương đảng ra chỉ thị “ Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp “
d/ Diễn biến :
- Về phía Pháp :
+ Ngaỳ 7.10.1947 Pháp huy động 12000 quân tấn công lên Việt Bắc theo 3 hướng :
Cho một bộ phận quân nhảy dù xuống Bắc Cạn, chợ Đồn, chợ Mới
Theo đường bộ một binh đoàn từ Lạng Sơn lên Cao Bằng,rồi một bộ phận theo đường số 3 xuống Bắc Cạn
gọng kìm phía đông
Theo đường thủy : Từ Hà Nội ngược sông Hồng, sông Lô lên Tuyên Quang -> gọng kìm phía tây Chúng dự định hai gọng kìm này sẽ khép lại ở Đài Thị
- Về phía ta :
+ Quân nhảy dù ở Bắc Cạn bị ta bao vây, truy kích tiêu diệt
+ Đường bộ( đường số 4 ) ngày 30-10 ta giành Chiến thắng lớn ở đèo Bông Lau phá huỷ 27 xe tăng diệt và bắt 240 tên địch con đường số 4 trở thành con đường chết
+ Đường thủy : Quân ta phục kích giành thắng lợi ở Đoan Hùng, Khe Lau, Khoan Bộ, đánh chìm nhiều tàu chiến, canô của địch
+ Truy kích địch rutù chạy trên đường số 4
+ Cùng với Việt Bắc quân dân cả nước đã phối hợp chiến đấu phá tan âm mưu của Pháp
=> 19.12.1947 quân Pháp rút khỏi Việt Bắc , quân ta giành thắng lợi.
e/ Kết quả và ý nghĩa:
- Kết quả :
+ Tiêu diệt hơn 6000 tên địch, hạ 16 máy bay, 11 canô và tàu chiến
- Ý nghĩa :
+ Âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại
+ Cơ quan đầu não của ta được bảo vệ an toàn
+ Quân đội ta trưởng thành trong chiến đấu
+ Lực lượng so sánh giữa ta và địch có lợi cho ta
Ta : Đủ sức cầm cự
Địch : Buộc phải đánh lâu dài
Câu 3 : Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
1/ Hoàn cảnh lịch sử trước khi mở chiến dịch :
a/ Hoàn cảnh lịch sử
- 1.10.1949 cách mạng Trung Quốc thành công -> Nước Cộng Hoà Nhân Dân Trung Quốc ra đời
- 1.1950 các nước xã hội chủ nghĩalần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta
- Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào CPC có những bước phát triển mới
- Phong trào đấu tranh của nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân ta ( đặc biệt là nhân dân Pháp )
Trang 15b/ Âm mưu của địch :
- Pháp ngày càng khó khăn lúng túng dựa vào sự viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Rơve :
+ Khoá chặt biên giới Việt - Trung bằng hệ thống phòng ngự trên đường số 4
+ Lập hành lang Đông – Tây( Hải Phòng –Hà Nội –Hoà Bình –sơn La ) để cắt đứt liên lạc giữa Việt Bắc với liên khu 3,4
+ Tấn công lên Việt Bắc lần 2 để nhanh chóng kết thúc chiến tranh
2/ Chiến dịch biên giới thu đông 1950 :
a/ Chủ trương, kế hoạch của ta
6.1950 Đảng Ta chủ trương mở chiến dịch biên giới nhằm :
+ Tiêu hao sinh lực địch
+ Khai thông đường biên giới Việt - Trung
+ Cũng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc
* Công tác chuẩn bị : Huy động sức người , sức của phục vụ cho chiến dịch với khẩu hiệ “ Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng “ và 4000 tấn lương thực , súng đạn bảo đảm cho gần 3 vạn quân
b/ Diển biến :
- Sáng 16.9.1950 ta nổ súng đánh cụm cứ điểm Đông Khê Sau 54 giờ chiến đấu ta đã tiêu diệt hoàn toàn cụm cứ điểm này Hệ thống phòng ngự của địch trên đường số 4 bị lung lay
=>Quân Pháp buộc phải rút khỏi Cao Bằng bằng cuộc hành quân kép :
+ Cho quân đánh lên Thái Nguyên để thu hút lực lượng của ta đồng thời cho quân từ Thất Khê lên chiếm lại Đông Khê để đón cánh quân từ Cao Bằng rút về
- Nắm được kế hoạch của địch quân ta kiên trì mai phục để tiêu diệt Sau 8 ngày chiến đấu ác liệt ( 1 -> 8 10.1950 ) ta tiêu diệt 7 tiểu đoàn địch , đánh tan một tiểu đoàn khác, làm sụp đổ hoàn toàn kế hoạch rút quân của chúng Cuộc tấn công lên Thái Nguyên của địch cũng bị quân ta đập tan
22.10.50 địch hốt hoảng rút khỏi những cứ điểm còn lại trên đường số 4 : Thất Khê, Na Sầm, Đồng
Đăng, Lạng Sơn, Lộc Bình, Đình Lập, An Châu Quân ta truy kích và tiêu diệt -> Chiến dịch kết thúc thắng lợi
c/ Kết quả và ý nghĩa :
- Kết quả :
+ Ta tiêu diệt và bắt 8300 tên địch, thu 3000 tấn vũ khí và phương tiện chiến tranh
+ Hành lang Đông tây bị chọc thủng Căn cứ địa Việt Bắc được mở rộng
+ Khai thông đường biên giới Việt Trung ( 750 km từ Cao Bằng -> Đình Lập )Với 40 vạn dân
- Ý nghĩa :
+ Là thất bại lớn của địch cả về quân sự và chính trị
+ Đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện chiến tranh :
Địch bị đẩy lùi vào thế phòng ngự, lúng túng nhiều mặt
Ta bắt đầu giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
Câu 4 : Chiến thắng Đông Xuân 1953 -1954 mà đỉnh cao làchiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
1/ Chiến thắng Đông Xuân 1953 - 1954
* Âm mưu của địch
- Hoàn cảnh : + Sau 8 năm xâm lược, Pháp suy yếu nghiêm trọng, ngày càng khó khăn, lệ
thuộc chặt vào Mỹ
+ Được Mỹ giúp đở, Pháp tập trung mọi cố gắng đẩy mạnh chiến tranh hòng tìm một lối thoát trong danh dự
+ 7.5.1953 Tướng Nava được cử sang Đông Dương, mang theo kế hoạch quân sự mới : Kế hoạch Nava
- Nội dung của kế hoạch Nava :
Thực hiện trong vòng 18 tháng, chia làm 2 bước :
Trang 16Bước 1 : ( Thu Đông 1953 - xuân 1954 ) giữ thế phòng ngự trên chiến trường miền Bắc, tránh giao chiến với chủ lực của ta, thực hiện tiến công chiến lược ở chiến trường miền Nam, ra sức mở rộng ngụy quân , xây dựng lực lượng cơ động mạnh.
Bước 2 : ( Mùa thu 1954 ) chuyển lực lượng ra chiến trường miền Bắc, thực hiện tiến công chiến lược giành thắng lợi quyết định
-> Cả Pháp và Mỹ đều hy vọng với kế hoạch này chúng sẽ chuyển bại thành thắng
- Để thực hiện kế hoạch này, Pháp đẩy mạnh bắt lính, tăng viện cho Đông Dương 84 tiểu đoàn, riêng đồng bằng Bắc bộ 44 tiểu đoàn
* Chủ trương chiến lược của ta
- Tập trung lực lượng tấn công những vị trí quan trọng mà địch tương đối yếu, buộc chúng phải phân tán lực lượng tạo điều kiện cho ta tiêu diệt thêm sinh lực địch và giải phóng đất đai
- Phương châm đánh : Tích cực, chủ động cơ động và linh hoạt , đánh ăn chắc, tiến ăn chắc, chắc thắng thì đánh cho kì thắng, không chắc thắng thì không đánh
* Diễn biến :
- Pháp tập trung 44 tiểu đoàn ở đồng bằng Bắc Bộ ( 1 )
- 11.1953 bộ đội ta di chuyển lên tây bắc và trung Lào, Pháp vội điều 6 tiểu đoàn quân nhảy dù xuống Điện Biên Phủ =>Điện Biên Phủ trở thành nơi tập trung lực lượng thứ hai sau ĐBSH
- 12.1953 ta phối hợp với bộ đội Lào tấn công Trung Lào -> Pháp tăng viện cho Sêrô (3)
- Đầu 1954 ta mở chiến dịch Tây Nguyên , giải phóng Kontum -> Pháp tăng viện cho Tây Nguyên (
4 )
- Ta phối hợp với Lào tấn công Thượng Lào, giải phóng PhongXalì -> Pháp tăng viện cho
Luôngphabăng ( 5 )
=> Với việc địch phải phân tán lực lượng đối phó => Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản
2/ Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ :
* Â m mưu của địch
- Trước tình hình kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, Pháp - Mỹ xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh, chấp nhận cuộc quyết chiến, chiến lược tại đây, sẳn sàng nghiền nát bộ đội chủ lực của ta =>Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Nava
- Điện Biên Phủ được xây dựng với hệ thống phòng ngự kiên cố gồm 16200 tên địch, 49 cứ điểm, chialàm 3 phân khu(Bắc , Trung Tâm , nam )
* Chủ trương của ta : Chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược để tiêu diệt địch
* Chuẩn bị : Quân ta tích cực chuẩn bị theo tinh thần “ Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến
thắng “ với : 261464 dân công và 27400 tấn gạo
* Diễn biến : 3 đợt
- Đợt 1 ( 13.3 -> 17.3.1954 ) ta tiêu diệt cứ điểm Himlam và toàn bộ phân khu Bắc ( gồm cứ điểm độc lập và bản Kéo ) diệt và bắt 2000 tên địch, phá huỷ 26 máy bay
- Đợt 2 ( 30.3 -> 26.4.1954 ) quân ta đồng loạt tấn công phía đông của phân khu trung tâm, trận ác liệt diễn ra ở đồi A1, C1, ta khép chặt vòng vây quanh khu trung tâm,tiến sát sân bay Mường Thanh quân địch lâm vào tình thế nguy khốn
- Đợt 3 ( 1.5 -> 7.5.1954 ) Ta tấn công tiêu diệt phân khu trung tâm Mường Thanh và Hồng Cúm 17h30 phút ngày 7.5 Tướng Đờcatxtơri và toàn bộ tham mưu tập đoàn cứ điểm bị bắt Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi
* Kết quả, ý nghĩa :
+ Ta diệt và bắt 16200 tên địch, hạ 62 máy bay, thu nhiều phương tiện chiến tranh
+ Giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn
+ Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava
* Ý nghĩa :
- Dân tộc : + Là chiến thắng to lớn nhất, trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can
thiệp Mỹ và cũng là chiến thắng oanh liệt trong lịch sử chống giặc ngoại xâm
Trang 17+ Thể hiện cao độ tinh thần quyết chiến, quyết thắng, chủ nghĩa anh hùng cách
mạng của quân dân ta
+ Góp phần quyết định vào thắng lợi ở hội nghị Giơnevơ
- Thế giới : + Làm nức lòng nhân dân thế giới, làm lung lay và tan rã hệ thống thuộc địa của
chủ nghĩa thực dân
+ Chứng minh chân lý của thời đại : trong điều kiện thế giới ngày nay, một dân
tộc đất không rộng, người không đông, nếu quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự
do, có đường lối chính trị, quân sự đúng đắn, được sự ủng hộ của quốc tế thì
hoàn toàn có khả năng đánh bại mọi thế lực đế quốc hung bạo
Câu 5 : Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp
* Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
- Có Đảng lãnh đạo với đường lối quân sự - chính trị đúng đắn : Đường lối toàn dân, toàn diện, lâu dàivà tự lực cánh sinh
- Biết vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta, kết hợp độc lập dântộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản nên đã phát huy sức mạnh tổng hợp của dân tộc
- Toàn đảng ,toàn quân ,toàn dân ta đoàn kết một lòng, quyết tâm chiến đấu để bảo vệ độc lập tự do theo tinh thần “ Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ
- Xây dựng hậu phương vửng mạnh về mọi mặt
- Tình đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương, sự giúp đỡ cũa nhân dân các nước XHCN, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới
* Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp
- Đối với dân tộc :
+ Pháp công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương, làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh Đông Dương của Pháp - Mỹ
+ Mở ra kỷ nguyên mới của dân tộc : Độc lập dân tộc -> Chủ Nghĩa Xã Hội
+ Bảo vệ và phát triển những thành quả của Cách mạng tháng 8, giải phóng hoàn toàn miền Bắc, chấm dứt ách thống trị gần một thế kỷ của thực dân Pháp
- Đối với thế giới :
+ Giáng một đòn mạnh mẽ vào hệ thống thực dân, mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ
+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc thế giới ( châu Á, châu Phi ) góp phần thu hẹp trận địa của chủ nghĩa đế quốc
+ Làm sáng tỏ 1 chân lý “ Trong điều kiện thế giới ngày nay, một dân tộc đất không rộng, người không đông, nếu quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do, có đường lối chính trị, quân sự đúng đắn, được sự ủng hộ của quốc tế thì hoàn toàn có khả năng đánh bại mọi thế lực đế quốc hung bạo
• Giai đoạn 1954 -1975
BÀI 15 : CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở MIỀN BẮC VÀ CÁCH MẠNG DÂN TỘC DÂN CHỦ NHÂN DÂN Ở MIỀN NAM, ĐẤU TRANH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC ( 1954 - 1975 )
Câu 1 : Phong trào “ Đồng Khởi “ ( 1959 – 1960) :
a/ Hoàn cảnh lịch sử ( Nguyên nhân )
- Từ 1957 - 1959 Mỹ - Diệm mở rộng chiến dịch “ tố cộng “ “ diệt cộng “ , tăng cường khủng bố, đàn áp cách mạng, như :
+ Ra sắc lệnh đặt Cộng Sản ngoài vòng pháp luật
+ 5.1959 ra đạo luật 10 - 59 lê máy chém khắp miền Nam giết hại những người vô tội Làm cholực lượng cách mạng tổn thất nặng nề Sự căm phẫn trong nhân dân