1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi ôn tập Vẽ kỹ thuật

36 1,8K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 569 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yêu cầu cơ bản khi vẽ đường kích thước: Độ lớn của chi tiết biểu diễn được xác định bằng con số cụ thể ghi phía trên đường dóng kích thước (thường ghi vào khoảng giữa). Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh hai đầu giới hạn bằng hai mũi tên, nét gạch chéo hoặc nét chấm đậm. Hai đường gióng của kích thước song song với nhau. Đường kích thước không được cắt nhau với đường gióng (không dùng các nét cơ bản khác làm đường kích thước).

Trang 2

Mẫu bản vẽ khổ A4

BẬC 2/7 Câu hỏi 1: Trong bản vẽ kỹ thuật nét vẽ cơ bản dùng để biểu diễn gì?

Đáp án câu 1 :

Nét cơ bản để biểu diễn đường bao thấy của vật thể Bề rộng của nét đó

được ký hiệu bằng chữ la tinh(s) và bằng 0,5 đến 1,4 mm tùy theo độ lớn và mức

độ phức tạp của hình biểu diễn Bề rộng của nét phải thống nhất trên tất cả cáchình biểu diễn trong cùng một bản vẽ

Câu hỏi 2: Đồng chí hãy sửa nét vẽ sai của hình vẽ dưới đây?

Trang 3

Đáp án câu 2 :

Câu hỏi 3: Nêu tên các nét vẽ trong bản vẽ kỹ thuật?

Đáp án câu 3 :

Các nét vẽ trong bản vẽ kỹ thuật bao gồm:

- Nét cơ bản (nét liền đậm) dùng để biểu diễn đường bao thấy

- Nét liền mảnh: dùng để biểu diễn đường kích thước và đường gióng

- Nét đứt: dùng để biểu diễn đường khuất

- Nét chấm gạch mảnh: dùng để biểu diễn đường trục, đường tâm

- Nét cắt: dùng để biểu diễn vết của mặt phẳng cắt

- Nét lượn sóng: Đường giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu khi không dùngđường trục làm đường giới hạn

- Nét gạch chấm đậm: Chỉ dẫn các đường hoặc mặt cần có sử lý riêng

Câu hỏi 4: Đồng chí hãy sửa nét vẽ sai của hình vẽ dưới đây?

Đáp án câu 4 :

Trang 4

Câu hỏi 5: Đồng chí hãy nêu các khổ giấy sử dụng trong vẽ kỹ thuật? Khổ giấy

của đề thi có kích thước bao nhiêu mm, thuộc khổ giấy gì?

Đáp án câu 5 :

Trong vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN193-66) sử dụng cácloại khổ giấy có tên gọi và kích thước như sau:

Ao : 1189 x 841 (mm)A1 : 594 x 841 (mm)A2 : 594 x 420 (mm)A3 : 297 x 420 (mm)A4 : 297 x 210 (mm)Giấy đề thi khổ giấy A4 có kích thước 297x 210 thuộc

Câu hỏi 6: Đồng chí hãy thêm các nét còn thiếu của hình vẽ sau.

Trang 5

thấy, đường tâm gắn, đường bao mặt cắt chập, giao tuyến tưởng tượng Nét liềnmảnh có chiều rộng = 1/2 đến 1/3 nét cơ bản.

Câu hỏi 8: Đồng chí vẽ các nét còn thiếu của hình vẽ dưới đây.

Đáp án câu 8

Trang 6

BẬC 3/7 Câu hỏi 1: Nêu trình tự đọc bản vẽ.

Đáp án câu 1 : Bản vẽ kỹ thuật được đọc theo trình tự sau:

- Đọc khung tên của bản vẽ, từ đó biết được tên gọi chi tiết, tên gọi và mácvật liệu, tỷ lệ hình biểu diễn, ký hiệu bản vẽ và các nội dung khác

- Xác định bản vẽ có hình chiếu nào, hình nào là hình chiếu chính

- Phân tích hình chiếu trong sự liên quan giữa chúng và thử xác định hìnhdạng chi tiết một cách tỷ mỷ Khi làm việc này cần phải phân tích các hình biểudiễn Bởi vì dựa theo bản vẽ ta hình dung được chi tiết gồm những khối hình họcnào tạo thành và kết hợp những số liệu đã thu được thành một tổng thể

- Phân tích theo bản vẽ kích thước của chi tiết và phần tử của nó Cần chú

ý các dấu Ø (biểu thị dạng tròn xoay), (xác định phần tử chi tiết hình vuông),R trước con số kích thước

- Xác định độ nhám bề mặt của chi tiết Nếu trên hình biểu diễn không ghidấu nhám trên bề mặt thì chúng được ghi ở góc trên bên phải của bản vẽ

Câu hỏi 2: Cho hai hình chiếu đồng chí hãy vẽ hình chiếu thứ 3.

Đáp án câu 2

Câu hỏi 3: Nêu các yếu tố của phép chiếu.

Đáp án câu 3 : Phép chiếu gồm các yếu tố sau:

- Tâm chiếu : Là điểm từ đó thực hiện phép chiếu

- Vật chiếu : Là vật thể được biểu diễn

Trang 7

- Tia chiếu: Là đường thẳng tưởng tượng theo đó thực hiện phép chiếu.Kết quả của phép chiếu gọi là hình chiếu hay hình biểu diễn của vật thể.

Câu hỏi 4: Đồng chí hãy ghi các kích thước cơ bản của hình vẽ dưới đây (Có thể

dùng các ký tự a, b, c, … để biểu diễn giá trị các kích thuớc)

Câu hỏi 5: Nêu các yêu cầu cơ bản khi vẽ đường kích thước.

Đáp án câu 5: Các yêu cầu cơ bản khi vẽ đường kích thước:

- Độ lớn của chi tiết biểu diễn được xác định bằng con số cụ thể ghi phíatrên đường dóng kích thước (thường ghi vào khoảng giữa)

- Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh hai đầu giới hạn bằng haimũi tên, nét gạch chéo hoặc nét chấm đậm

- Hai đường gióng của kích thước song song với nhau

- Đường kích thước không được cắt nhau với đường gióng (không dùngcác nét cơ bản khác làm đường kích thước)

Trang 8

- Để tránh đường kích thước cắt đường gióng cần đặt các kích thước bé ởgần và các kích thước lớn ở xa hình biểu diễn.

Câu hỏi 6: Đồng chí hãy vẽ hình chiếu thứ 3.

Đáp án câu 6

Câu hỏi 7: Nêu những nội dung chủ yếu ghi trong khung tên của bản vẽ?

Đáp án câu 7: Trên khung tên của bản vẽ ghi các nội dung chủ yếu sau :

- Tên gọi của sản phẩm

- Vật liệu chế tạo sản phẩm

- Mã số ký hiệu của bản vẽ

- Số lượng, khối lượng, tỷ lệ của chi tiết (cụm chi tiết)

- Họ, tên người thiết kế, vẽ, kiểm tra và người duyệt bản vẽ

- Số thứ tự của bản vẽ, số tờ của tập bản vẽ

- Cơ quan ban hành bản vẽ

Câu hỏi 8: Đồng chí hãy ghi các kích thước cần thiết của hình vẽ dưới đây (Có

thể dùng các ký tự a, b, c, … để biểu diễn giá trị các kích thuớc)

Trang 9

Đáp án câu 8:

Trang 10

BẬC 4/7 Câu hỏi 1: Thế nào là hình chiếu của vật thể?

Đáp án câu 1:

Hình chiếu của vật thể là hình biểu diễn các phần thấy của vật thể đối vớingười quan sát, cho phép thể hiện các phần khuất của vật thể bằng nét đứt để giảm

số lượng hình biểu diễn

Hình chiếu của vật thể bao gồm: Hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ vàhình chiếu riêng phần

Câu hỏi 2: Cho hai hình chiếu đồng chí hãy vẽ hình chiếu thứ 3.

Đáp án câu 2:

Câu hỏi 3: Đồng chí hãy cho biết cách xác định tâm của đường tròn tiếp xúc với

2 đường thẳng cắt nhau như thế nào?

Đáp án câu 3:

Góc trong của 2 đường thẳng đã cho (d1, d2) ta kẻ 2 đường thẳng songsong (d’1, d’2) có cùng một khoảng (R) Hai đường thẳng vừa kẻ (d’1, d’2) cắtnhau tại điểm O đó là tâm của đường tròn tiếp xúc với hai đường thẳng đã cho Hình vẽ ví dụ:

Trang 11

O T1

T2

F d1

d2

Câu hỏi 4: Cho 2 hình chiếu đồng chí hãy vẽ hình chiếu thứ 3.

Đáp án câu 4

Câu hỏi 5: Phép chiếu song song có những tính chất gì?

Đáp án câu 5 : Phép chiếu song song có một số tính chất cơ bản sau đây:

- Hình chiếu song song của một đường thẳng với phương chiếu là một đường thẳng

- Hình chiếu song song của hai đường thẳng song song là hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau

Trang 12

- Tỷ số giữa hai đoạn thẳng song song bằng tỷ số giữa hai hình chiếu của chúng.

Câu hỏi 6: Cho hai hình chiếu đồng chí hãy vẽ hình chiếu thứ 3.

Trang 13

Câu hỏi 10: Cho hai hình chiếu đồng chí hãy vẽ hình chiếu thứ 3.

Trang 16

Câu hỏi 14: Cho hai hình chiếu đồng chí hãy vẽ hình chiếu thứ 3.

Đáp án câu 14:

Trang 17

BẬC 5/7 Câu hỏi 1: Muốn biểu diễn một khối đa diện ta biểu diễn những yếu tố gì?

Đáp án câu 1:

Khối đa diện là khối hình học được giới hạn bằng các đa giác phẳng Các

đa giác phẳng đó gọi là các mặt của khối đa diện, các đỉnh và các cạnh của đagiác gọi là các đỉnh và các cạnh của khối đa diện

Muốn vẽ hình chiếu của khối đa diện, ta vẽ hình chiếu của các đỉnh, cáccạnh và các mặt của khối đa diện Khi chiếu lên một mặt phẳng chiếu nào đó, nếucạnh không bị các mặt của vật thể che khuất thì cạnh đó được vẽ bằng nét cơ bản,nếu cạnh bị che khuất thì cạnh đó được vẽ bằng nét đứt Muốn xác định 1 điểmnằm trên một mặt của khối đa diện ta phải xác định điểm thuộc 1 đường của mặtkhối đa diện

Câu hỏi 2: Cho hai hình chiếu đồng chí hãy vẽ hình chiếu thứ 3.

Đáp án câu 2:

Câu hỏi 3: Làm thế nào để xác định 1 điểm nằm trên mặt tròn xoay?

Đáp án câu 3:

Trang 18

Muốn xác định 1 điểm nằm trên mặt trụ ta vẽ qua điểm đó đường sinh hay đường tròn của mặt trụ

Trang 19

Câu hỏi 5: Đồng chí kể các dạng giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ tròn

- Nếu mặt phẳng nghiêng với trục của hình trụ thì giao tuyến là 1 đường elíp

- Nếu mặt phẳng song song với trục của hình trụ thì giao tuyến là 1 hình chữnhật

Câu hỏi 6: Cho hai hình chiếu đồng chí hãy vẽ hình chiếu thứ 3.

Đáp án câu 6:

Câu hỏi 7: Vì sao dùng hình cắt và mặt cắt để biểu diễn hình dạng của vật thể?

Nội dung của phương pháp này như thế nào?

Trang 20

Đáp án câu 7:

Đối với các vật thể có cấu tạo bên trong phức tạp, nếu dùng nét khuất đểthể hiện thì hình vẽ không được rõ ràng Vì vậy trong bản vẽ kỹ thuật người tadùng loại hình biểu diễn khác gọi là hình cắt và mặt cắt

Nội dung:

- Để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể, ta dùng mặt phẳng tưởngtượng cắt qua phần cấu tạo bên trong như lỗ, rãnh … của vật thể (vật thể bị cắtlàm 2 phần) Sau khi lấy đi phần vật thể nằm giữa người quan sát và mặt phẳngcắt, chiếu vuông góc phần vật thể còn lại lên mặt phẳng chiếu song song với mặt

phẳng cắt ta sẽ được 1 hình biểu diễn gọi là hình cắt Như vậy, hình cắt là hình

biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi đã tưởng tượng cắt đi phần vật thể ởgiữa mặt phẳng cắt và người quan sát

- Nếu chỉ vẽ phần của vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt mà không vẽ phần

vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt thì hình biểu diễn đó gọi là mặt cắt Chú ý mặt

phẳng cắt ở đây là mặt phẳng tưởng tượng, mỗi lần cắt chỉ có tác dụng đối với 1hình cắt, các hình biểu diễn khác sẽ không bị ảnh hưởng gì Đối với 1 vật thể cóthể dùng nhiều lần cắt khác nhau để vẽ nhiều hình cắt hay mặt cắt khác nhau

Câu hỏi 8: Cho hai hình chiếu đồng chí hãy vẽ hình chiếu thứ 3.

Đáp án câu 8:

Câu hỏi 9: Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện có dạng như thế nào? Cho

Trang 21

Câu hỏi 11: Phân loại hình cắt.

Đáp án câu 11: Các hình cắt được chia ra như sau :

a) Chia theo vị trí mặt phẳng cắt đối với mặt hình chiếu cơ bản:

- Hình cắt đứng: nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu

đứng.

- Hình cắt bằng: nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu bằng.

- Hình cắt cạnh: nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu cạnh.

Trang 22

- Hình cắt nghiêng: nếu mặt phẳng cắt không song song với mặt phẳng chiếu

cơ bản.

b) Chia theo số lượng mặt phẳng cắt :

- Hình cắt đơn giản: nếu chỉ dùng 1 mặt phẳng cắt, được chia ra 2 loại:

+ Hình cắt dọc: nếu mặt phẳng cắt dọc theo chiều dài hay chiều cao của vật

thể

+ Hình cắt ngang: nếu mặt phẳng cắt vuông góc theo chiều dài hay chiều

cao của vật thể

- Hình cắt phức tạp: nếu dùng 2 mặt phẳng cắt trở lên, được chia ra 2 loại :

+ Hình cắt bậc: nếu mặt phẳng cắt song song với nhau.

+ Hình cắt xoay: nếu mặt phẳng cắt giao nhau.

Câu hỏi 12: Cho hai hình chiếu đồng chí hãy vẽ hình chiếu thứ 3.

Đáp án câu 12:

Trang 23

BẬC 6/7 Câu hỏi 1: Cách vẽ qui ước ren như thế nào?

Đáp án câu 1:

Trong bản vẽ kỹ thuật, ren và các chi tiết có ren được biểu diễn đơn giảntheo quy ước sau:

- Đối với ren thấy: đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm, đường chân ren vẽ

bằng nét liền mảnh và cách đỉnh ren một khoảng xấp xỉ bằng bước ren Trên hìnhchiếu vuông góc với trục ren thì đường tròn đáy ren vẽ bằng nét liền mảnh vàđược thể hiện bằng khoảng ¾ đường tròn

- Trường hợp ren khuất: thì cả đường đỉnh ren và đáy ren đều vẽ bằng nét

- Ký hiệu vật liệu của mặt cắt ren phải vẽ đến đường đỉnh ren

- Mối ghép ren thường được biểu diễn bằng hình cắt trong đó phần ăn khớp

ưu tiên vẽ ren ngoài

Trang 24

+ Với ren tam giác hệ mét ký hiệu bằng chữ M.

+ Với ren tròn ký hiệu bằng chữ Rd

+ Với ren hình thang ký hiệu bằng chữ Tr

+ Ren tựa ký hiệu bằng chữ S

+ Với ren vuông ký hiệu bằng chữ Sq

+ Với ren côn hệ mét ký hiệu bằng chữ MC

Trang 25

+ Ren ống hình côn hý hiệu: R (ren ống côn ngoài), Rc – ren ống côntrong và Rp – ren ống trụ trong.

- Ghi kích thước:

+ Kích thước danh nghĩa của ren (chính là đường kính ngoài của ren).+ Bước ren: cùng một kích thước danh nghĩa của ren, có thể có nhiềugiá trị bước khác nhau, nếu bước lớn thì không cần ghi, chỉ ghi đối vớiren bước nhỏ Đối với ren nhiều đầu mối phải ghi trị số bước xoắn và

để trong ngoặc đơn chữ ‘P” cùng với trị số bước ren

và mẫu số là miền dung sai của ren ngoài Đối với ren ống hình trụ và ren ốngcôn cấp chính xác cao được ký hiệu bằng chữ A và cấp chính xác thường được kýhiệu bằng chữ B

Trang 26

Các yếu tố của ren trụ bao gồm:

1 Prôfin ren là đường bao quanh của mặt cắt ren khi mặt phẳng cắt chứatrục ren

2 Đường kính ren:

- Đường kính ngoài: là đường kính của mặt trụ đi qua đỉnh ren của ren ngoàihay đi qua đáy ren của ren trong Đường kính ngoài là đường kính danh nghĩacủa ren ký hiệu là d

- Đường kính trong là đường kính của mặt trụ đi qua đáy ren của ren ngoàihay đi qua đỉnh ren của ren trong Ký hiệu là d1

- Đường kính trung bình: là đường kính của mặt trụ có đường sinh cắt prôfinren ở các điểm chia đôi bước ren Ký hiệu là d2

3 Số đầu mối: là số đường xoắn ốc tạo thành ren

4 Bước ren: là khoảng cách giữa 2 điểm tương ứng của 2 prôfin ren kềnhau theo chiều trục

5 Hướng xoắn: là hướng của đường xoắn ốc tạo thành ren

Câu hỏi 6: Cho hai hình chiếu đồng chí hãy vẽ hình chiếu thứ 3.

Đáp án câu 6

Câu hỏi 7: Đồng chí hãy trình bày cách vẽ quy ước then hoa?

Trang 27

- Đường tròn và đường sinh mặt đỉnh răng của trục và lỗ vẽ bằng nét liềnđậm; của mặt đáy răng của trục và lỗ vẽ bằng nét liền mảnh và vẽ đến đầu mútmép vát (hình 1).

- Thường vẽ prôfin của một vài răng then hoa ở trên mặt phẳng hình chiếu

vuông góc với đường trục của trục và không cần vẽ phần vát đầu răng, kẻ hở hoặc

cung lượn; Trên các hình biểu diễn đó không vẽ mép vát của trục và lỗ then hoa;

Trên hình cắt dọc phần răng của then hoa không kẻ đường gạch gạch (hình 1).

l L

-Trên hình cắt dọc của mối then hoa, ưu tiên vẽ trục then hoa cho phần ăn

khớp Thường không vẽ kẻ hở giữa đỉnh răng và đáy răng của trục và lỗ (hình 3).

Hình 3

Trang 28

Câu hỏi 8: Cho hai hình chiếu đồng chí hãy vẽ hình chiếu thứ 3.

Đáp án câu 8

Câu hỏi 9: Đồng chí hãy nêu quy ước vẽ bánh răng trụ?

Đáp án câu 9: Các quy ước vẽ bánh răng trụ như sau:

- Vòng đỉnh và đường sinh của mặt tru đỉnh vẽ bằng nét liền đậm (hình 1).

- Vòng chia và đường sinh mặt trụ chia vẽ bằng nét chấm gạch, không thể

hiện phần đáy và đường sinh của mặt trụ đáy

S= Pt 2

1

35 d

d R=d/5

Hình 1

Trang 29

-Trong hình cắt dọc của bánh răng, phần răng bị cắt nhưng quy định không

kẻ các đường gạch gạch, đường sinh đáy vẽ bằng nét liền đậm (hình 1).

-Để biểu diễn răng nghiêng hoặc răng chữ V, quy định vẽ vài nét liền

mảnh thể hiện hướng nghiêng của răng và ghi rõ góc nghiêng β (hình 1)

-Khi cần thiết có thể vẽ prôfin của răng Cho phép vẽ gần đúng prôfin của

răng thân khai bằng cung tròn, có tâm cung tròn nằm trên cơ sở bán kính R = d/5(d là đường kính vòng chia)

Câu hỏi 10: Cho hai hình chiếu đồng chí hãy vẽ hình chiếu thứ 3.

Đáp án câu 10:

Câu hỏi 11: Đồng chí hãy nêu các thông số của bánh răng trụ răng thẳng.

Đáp án câu 11: Các thông số của bánh răng trụ răng thẳng gồm có:

1 Bước răng (Pt): là khoảng cách giữa 2 prôfin cùng phía của 2 răng kề

nhau đo trên đường tròn của bánh răng

2 Môđun (m): là tỷ số giữa bước răng Pt và số Π

3 Đường kính vòng chia (dc): là đường tròn của bánh răng có đường kính

dc = m x z (z là số răng) khi 2 bánh răng ăn khớp với nhau

4 Đường kính vòng đỉnh (da): là đường tròn đi qua đỉnh răng, đường kính

vòng đỉnh ký hiệu da.

Trang 30

5 Đường kính vòng chân (df): là đường tròn đi qua đáy răng, đường kính

vòng chân răng ký hiệu df.

6 Chiều cao răng (h): là khoảng cách giữa vòng đỉnh và vòng đáy Chiều

cao răng chia làm 2 phần: chiều cao đầu răng: ha là khoảng cách hướng tâm giữavòng đỉnh và vòng chia, chiều cao chân răng: hf là khoảng cách hướng tâm giữavòng chia và vòng đáy

8 Chiều rộng rãnh răng (et): là độ dài của cung tròn trên vòng chia trên

rãnh răng, et = Pt/2

9 Vòng cơ sở (db): là đường tròn hình thành prôfin răng thân khai, ký hiệu

đường kính vòng cơ sở là: db

10 Góc ăn khớp: Là góc tạo bởi tiếp tuyến chung của hai vòng cơ sở và

tiếp tuyến chung của hai vòng chia tại tiếp điểm của cặp bánh răng ăn khớpchuẩn, cosα = db/d, α thường là 200

Câu hỏi 12: Cho hai hình chiếu đồng chí hãy vẽ hình chiếu thứ 3.

Đáp án câu 12

Ngày đăng: 05/03/2017, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w