1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi ôn tập học kỳ 1

28 638 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi ôn tập học kỳ 1
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 130,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi A.. cấu trúc của gen trên nhiễm sắc thể.. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể Một loài thực vật

Trang 1

Trắc nghiệm Sinh học 12 – Cơ bản

PHẦN V DI TRUYỀN HỌC

Chương I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Loại bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin là:

Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là

A mạch bổ sung với mạch khuôn 3’→5’

B mạch được tổng hợp theo theo chiều 3’→5’

C mạch bổ sung với mạch khuôn 5’→3’

D mạch được tổng hợp sau

[<br>]

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tụccòn một mạch được tổng hợp gián đoạn?

A Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’

B Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’

C Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’

D Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch

Trang 2

Intron là

A đoạn gen mang tính hiệu kết thúc phiên mã

B đoạn gen không mã hóa axit amin

C đoạn gen mã hóa axit amin

D gen phân mảnh xen kẽ với các êxôn

[<br>]

Vùng điều hòa của gen cấu trúc ở tế bào sinh vật nhân thực

A có chức năng điều hòa phiên mã cho mỗi gen cấu trúc

B có chức năng điều hòa phiên mã cho một cụm gen cấu trúc

C là đoạn gen điều hòa phiên mã mang bộ ba mở đầu

D là đoạn gen phân mảnh gồm các êxôn xen kẻ các intron

Trang 3

B 3

C 5

D 7

[<br>]

Nhận định nào sau đây là đúng?

A Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng

B mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN

C tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm

D Trên các tARN có các anticodon giống nhau

[<br>]

Trong phiên mã và dịch mã, phân tử rARN đóng vai trò

A tham gia phiên mã

B kết hợp với prôtêin tạo ribôxôm

C là nới chứa enzim ARN-polimeraza

D giúp tARN nhận biết mã sao tương ứng

Trang 4

Bài 3 Điều hòa hoạt động gen

Trong cấu trúc của một ôpêron, vùng nằm ngay trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là

A gen điều hòa

B vùng điều hòa

C vùng khởi động

D vùng vận hành

[<br>]

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của ôpêron Lac, khi môi trường có lactôzơ thì

A sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra

B enzim ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi đầu

C protêin ức chế không gắn vào vùng vận hành

D protêin ức chế không được tổng hợp

Trang 5

C gen cấu trúc hoạt động.

D enzim ARN-polimeraza bám vào vùng khởi động

Bài 4 Đột biến gen

Nguyên nhân phát sinh đột biến gen là do

A sự bắt cặp không đúng trong nhân đôi ADN

B sai hỏng ngẫu nhiên

Trang 6

C tác động của các tác nhân lí-hóa từ môi trường hay tác nhân sinh học.

D cả A, B, C đều đúng

[<br>]

Vai trò của đột biến gen đối với quá trình tiến hóa là

A tạo nguồn biến dị di truyền chủ yếu

B cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống

C góp phần hình thành nên loài mới

D tạo biến dị tổ hợp

[<br>]

Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gen?

A Đột biến gen là biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gen, liên quan tới một cặp nuclêôtit

B Đột biến gen phát sinh do tác nhân lí-hóa hay sinh học

C Đột biến gen có lợi nên là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa

D Đột biến gen có lợi hay có hại tùy thuộc vào môi trường hay tổ hợp gen mang nó

Trang 7

Đây là sơ đồ cơ chế phát sinh đột biến gen dạng

Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi

A số lượng gen trên nhiễm sắc thể

B vị trí các gen trên nhiễm sắc thể

C cấu trúc của gen trên nhiễm sắc thể

D số lượng và vị trí các gen trên và giữa các nhiễm sắc thể

[<br>]

Giao tử bình thường của loài vịt nhà có 40 nhiễm sắc thể đơn Một hợp tử của loài này nguyênphân bình thường 4 lần đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đương với 1185 nhiễm sắcthể đơn Trường hợp nào sau đây đúng với hợp tử trên?

Sự khác nhau cơ bản của thể dị đa bội so với thể tự đa bội là

A tổ hợp được các tính trạng của cả hai loài khác nhau

Trang 8

B khả năng tổng hợp chất hữu cơ kém hơn.

C tế bào mang cả hai bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau

D khả năng phát triển và sức chống chịu bình thường

Bài 6 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14 Số nhiễm sắc thể được dự đoán trong thểmột kép là

Đột biến lệch bội hình thành thể khảm có thể xảy ra trong

A nguyên phân của tế bào sinh dưỡng

B giảm phân của tế bào sinh dục

C thụ tinh giữa các giao tử

Trang 9

D nguyên phân của hợp tử.

[<br>]

Thể dị đa bội là trường hợp đột biến

A làm tăng nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài

B làm tăng số bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài khác nhau

C chỉ phát sinh ở các con lai F1

D làm tăng số bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài khác nhau trong một tế bào

Trường hợp nào dưới đây thuộc đột biến số lượng nhiễm sắc thể?

A Dị đa bội và lệch bội

B Lệch bội và tự đa bội

C Lệch bội và đa bội

D Dị đa bội và tự đa bội

[<br>]

Trang 10

Chương II TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

Bài 8 Quy luật Menđen: Quy luât phân li

Trong phương pháp lai và phân tích con lai, cần tiến hành các bước sau:

1 Tạo ra các dòng thuần

2 Xây dựng giả thuyết để giải thích và thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết

3 Dùng toán sác xuất phân tích kết quả lai

4 Lai các dòng thuần chủng với nhau

Hãy sắp xếp các bước theo đúng trình tự Menđen tiến hành khi nghiên cứu

Quy luật phân li và phân li độc lập của Menđen có ứng dụng thực tế là

A giúp dự đoán kết quả phân li kiểu hình ở đời sau và tạo ra nhiều biến dị tổ hợp

B làm cho sinh vật ngày càng phong phú và đa dạng

C cơ sở của sự tổ hợp các gen đã có sẵn ở bố mẹ trong cơ thể con lai

Trang 11

D cơ sở của quá trình tiến hóa và chọn giống.

C Cho lai với cá thể có kiểu hình lặn

D Cho lai với cá thể có kiểu hình trội

[<br>]

Bài 9 Quy luật Menđen: Quy luât phân li độc lập

Nếu F1 có 2 cặp gen di hợp nằm trên 2 nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì số loại biến dị tổhợp xuất ở F2 là

Trang 12

Menđen đã tiến hành thí nghiệm trên mấy tính trạng tương phản riêng lẻ ở đậu Hà lan mới rút rađược quy luật phân li độc lập?

Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập là gì?

A Số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn

B Tính trội phải trội hoàn toàn

C Các cặp alen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khácnhau

D Thế hệ P phải thuần chủng

[<br>]

Cơ chế chính tạo nên các biến dị tổ hợp theo Menđen là do

A sự phân li độc lập của các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân

B sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh

C sự phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân

Trang 13

Bài 10 Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

Chuỗi beta-hemoglobin của gen HbA và gen HbS ở người khác nhau một axit amin ở vị trí số

C các cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau

D các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

[<br>]

Tế bào hồng cầu lưỡi liềm ở người bị vỡ gây ra hậu quả gì?

Trang 14

Trong kiểu tương tác cộng gộp, kiểu hình phụ thuộc vào?

A Số alen trội trong kiểu gen

B Số alen trong kiểu gen

C Cặp gen đồng hợp

D Cặp gen dị hợp

[<br>]

Bài 11 Liên kết gen và hoán vị gen

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 Số lượng nhóm gen liên kết tối đa của loài này là:

A 18

B 36

Trang 15

C 9

D 18

[<br>]

Cho phép lai sau:

PTC: thân xám, cánh dài (ruồi giấm cái) x thân đen, cánh cụt (ruồi giấm đực)

F1: 100% thân xám, cánh dài

Cho ruồi đực F1 lai phân tích, thu được kết quả:

A 1thân xám, cánh dài : 1thân xám, cánh cụt : 1thân đen, cánh dài : 1thân đen, cánh cụt

B 1thân xám, cánh dài : 1thân đen, cánh cụt

C 3thân xám, cánh dài : 3thân xám, cánh cụt : 1thân đen, cánh dài : 1thân đen, cánh cụt

D 1thân xám, cánh cụt : 1thân đen, cánh dài

[<br>]

Hoán vị gen là một trong những cơ chế tạo ra

A nhiều biến dị tổ hợp

B biến đổi trong cấu trúc của gen

C nhiều biến dị đột biến

D thường biến

[<br>]

Ý nghĩa của liên kết gen là

A giúp duy trì sự ổn định các tính trạng của loài

B tạo ra các giao tử mang tổ hợp gen mới

C giúp sinh vật thích nghi với môi trường

D tạo nên nguồn biến dị di truyền cho quá trình tiến hóa

[<br>]

Trang 16

Tần số hoán vị gen giữa 2 gen không bao giờ vượt quá

Bài 12 Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân

Tính trạng có túm lông trên vành tai của người là do gen trên nhiễm sắc thể

Nghiên cứu sự di truyền liên kết với giới tính nhằm

A đem lại lợi ích kinh tế cao

B để thuận tiện cho việc lựa chọn con giống

C tạo ra nguồn biến dị di truyền cho tiến hóa

D duy trì sự ổn định của loài

[<br>]

Nếu kết quả của phép lai thuận, lai nghịch khác nhau và con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì tarút ra kết luận gì?

A Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính

B Gen quy định tính trạng nằm ở ngoài nhân

Trang 17

C Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X.

D Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y

Đối tượng nào sau đây con cái có cặp NST giới tính XX và con đực có cặp NST giới tính XY?

A Người và ruồi giấm

B Động vật có vú và ruồi giấm

C Chim và bướm

D Châu chấu và ruồi giấm

[<br>]

Đối tượng nào sau đây con cái có cặp NST giới tính XY và con đực có cặp NST giới tính XX?

A Người và ruồi giấm

B Động vật có vú và ruồi giấm

C Chim và bướm

D Châu chấu và ruồi giấm

[<br>]

Bài 13 Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen

Kiểu hình của cơ thể sinh vật được tạo thành là do

Trang 18

A kiểu gen qui định.

B môi trường qui định

C kiểu gen trội qui định

D sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường

Hiện tượng nào sau đây không phải là sự mềm dẻo kiểu hình?

A Sự thay đổi màu da của tắc kè hoa theo nền môi trường

B Sự thay đổi hình dạng lá cây rau mác

C Bọ que có thân và chi giống cái que

D Sự thay đổi màu sắc ở cây hoa cẩm tú cầu

[<br>]

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp

A sinh vật ngày càng đa dạng và phong phú

B tạo nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hóa

C tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống

D sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường

[<br>]

Trang 19

Yếu tố được xem là quan trọng nhất khi chọn giống là

A môi trường sống của giống

B kiểu gen của giống

C kiểu hình của giống

D kiểu hình bố mẹ của giống

[<br>]

Chương III DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

Bài 16 Cấu trúc di truyền của quần thể

I CHỌN CÂU SAI TRONG CÁC CÂU SAU

Quần thể

A bao gồm các cá thể cùng sống trong một khoảng không gian xác định, thời gian xác định, có thểgiao phối với nhau để sinh ra con cái (ở những loài giao phối)

B là đơn vị tổ chức và đơn vị sinh sản của loài

C bao gồm nhiều cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, tồn tạiqua thời điểm xác định, giao phối với nhau sinh ra thế hệ sau (quần thể giao phối)

D có thành phần kiểu gen kiểu gen đặc trưng và ổn định

[<br>]

Sự tự phối qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến

A trong quần thể có nhiều cá thể thuần chủng nhưng lại mang kiểu gen khác nhau

B tần số kiểu gen ngày càng ổn định

C số cá thể kiểu gen đồng hợp tử tăng, số cá thể dị hợp giảm

D tần số alen không đổi

Trang 20

II CHỌN CÂU ĐÚNG TRONG CÁC CÂU SAU

Xét màu lông của một quần thể có 600 con chuột, người ta thấy có 350 con lông màu xám, 250 con

có lông màu trắng Biết gen quy định màu lông của chuột do 2 loại alen: alen B quy định màu xám,

alen b quy định màu trắng Khi xét kiểu gen 350 con màu xám có 130 con có kiểu gen BB Tần số

alen B/b của quần thể trên là

Trang 21

D 0,45

[<br>]

Bài 17 Cấu trúc di truyền của quần thể (tiếp theo)

I CHỌN CÂU ĐÚNG TRONG CÁC CÂU SAU

Đặc điểm nổi bật của quần thể ngẫu phối là

A cá thể đực gây sự chú ý với cá thể cái bằng hoạt động khoe mẽ

B các cá thể trong quần thể giao phối tự do và ngẫu nhiên

C duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể

D đơn vị cơ sở của tiến hoá và chọn giống

[<br>]

Một gen có 4 alen sẽ tạo ra trong quần thể

A 3 loại kiểu gen

B 6 loại kiểu gen

C 9 loại kiểu gen

D 10 loại kiểu gen

[<br>]

Trong điều kiện nhất định, ngẫu phối có thể

A làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể

B duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể

C loại bỏ nhanh chóng các gen lặn gây hại trong quần thể

D tổ hợp nhanh chóng các gen trội có lợi trong quần thể

[<br>]

Trang 22

Trong trường hợp trội không hoàn toàn, một gen có 2 alen sẽ tạo 3 kiểu hình Quần thể nào sau đâychứa gen nói trên là cân bằng?

A 0,42AA : 0,48Aa : 0,10aa

B 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa

C 0,34AA : 0,42Aa : 0,24aa

D 0,16AA : 0,20Aa : 0,64aa

[<br>]

Sự di-nhập gen giữa các quần thể dẫn đến

A quần thể mất trạng thái cân bằng di truyền

B quần thể được củng cố do tăng thêm alen mới

C quần thể dễ xảy ra đột biến

D quần thể tăng khả năng chống chụi với điều kiện bất lợi

Chương IV ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

Bài 18 Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

Dòng thuần là

A dòng đồng hợp về kiểu gen và đồng nhất về kiểu hình

B dòng chỉ có một kiểu gen duy nhất

C dòng chỉ có kiểu gen trội

Trang 23

C lai phân tích.

D gây đột biến

[<br>]

Ưu thế lai giảm dần ở các thế hệ sau là do

A tỉ lệ đồng hợp tử trội ngày càng tăng và tỉ lệ đồng hợp tử lặn ngày càng giảm

B tỉ lệ đồng hợp tử lặn ngày càng giảm và tỉ lệ dị hợp tử ngày càng tăng

C tỉ lệ dị hợp tử ngày càng giảm và tỉ lệ đồng hợp tử lặn ngày càng tăng

D tỉ lệ dị hợp tử ngày càng tăng và tỉ lệ đồng hợp tử ngày càng giảm

[<br>]

Để tạo được ưu thế lai người ta thực hiện phép lai

A giữa các dòng có kiểu gen trội

B giữa các dòng có kiểu gen đột biến

C giữa các dòng có kiểu gen lặn

D giữa các dòng thuần khác kiểu gen

Bài 19 Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào

Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến gồm các bước:

Trang 24

1 Chọn lọc cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến đặc biệt có hiệu quả đối với vi sinh vật vì

A chúng có cấu tạo đơn giản nên dễ gây đột biến

B chúng có tốc độ sinh sản nhanh nên dễ dàng phân lập được các dòng đột biến

C vi sinh vật có khả năng thích nghi cao với môi trường

D vi sinh vật có khả năng phân bố rộng

[<br>]

Trong công tác giống, lai tế bào sinh dưỡng được ứng dụng nhằm

A để nhân giống hữu tính ở thực vật

B tạo ra cơ thể lai đa bội vì tế bào mang 2 bộ NST của bố và mẹ

C tạo ra giống mới mang đặc điểm 2 loài của bố và mẹ

Trang 25

D để dung hợp hai cơ thể lưỡng bội.

[<br>]

Để duy trì ưu thế lai, người ta cho

A lai hữu hữu tính

A kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử

B kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền ở cấp độ tế bào

C kĩ thuật thao tác dựa vào sự hiểu biết về di truyền vi sinh vật

D quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới.[<br>]

Khâu nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong công nghệ gen?

A Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

B Tạo ADN tái tổ hợp

C Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

D Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

[<br>]

Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen

Trang 26

A tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADNtái tổ hợp.

B tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

C tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

D phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợpvào tế bào nhận

A đưa thêm gen hạn chế quả chín vào tế bào

B gây biến đổi gen làm chín quả thành chậm chín

C loại bỏ gen làm chín quả

D gây bất hoạt gen làm chín quả

Ngày đăng: 11/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w