Phương pháp phổ tử ngoại và khả kiến (uv vis)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỐ CHÍ MINH
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
PHƯƠNG PHÁP PHỔ TỬ NGOẠI VÀ KHẢ KIẾN
1
Trang 2I GiỚI THIỆU
I.1 Lịch sử nghiên cứu:
• Joseph von Fraunhofer ( 1787 – 1826 ) là người đầu tiên
khám phá ra máy quang phổ.
• Năm 1859 Kirchhoff và Bunsen cùng với nhiều nhà vật lý nổi tiếng và thiết bị ‘Spektralapparat ‘ đã phát hiện ra sự hấp thu và phát xạ.
2
Trang 3Năng lượng phá vỡ
hạt nhân nguyên tử
Năng lượng phá vỡ
electron của nguyên tử
Biến đổi năng lượng của
Nhận biết các nhóm chức
Cộng hưởng từ hạt
I.2 Sự chuyển mức năng lượng:
Biến đổi năng lượng của
electron trong nguyên tử
Cộng hưởng từ hạt nhân
3
Trang 4 Năng lượng mà phân tử phát xạ hay hấp thụ vào được tính:
∆ E = E2 – E1 = hν = hc/λ
+ ∆E > 0 thì xảy ra sự hấp thụ năng lượng bức xạ điện từ.
+ ∆E < 0 thì xảy ra sự phát xạ năng lượng.
4
Trang 5Kiểu chuyển đổi năng lượng Vùng bước sóng Thiết bị quang phổ
Hấp thu
Tia γ Máy quang phổ Mossbauer Tia X Máy hấp thụ quang phổ tia X UV/Vis Máy hấp thu nguyên tử AAS Microwave Máy quang phổ vi sóng Sóng radio Máy quang phổ từ hạt nhân
Phát xạ
UV/Vis Tia X
Máy phát xạ nguyên tử Máy quang phổ huỳnh quang Máy phát lân quang
ỨNG DỤNG QUANG PHỔ ĐiỂN HÌNH CHO SỰ THAY ĐỔI NĂNG LƯỢNG
Máy phát lân quang Máy quang phổ phát xạ huỳnh quang nguyên tử
Máy phát xạ huỳnh quang tia X
5
Trang 6II
II Định Định luật luật Lambert Lambert – – Beer Beer
II.1
II.1 Định Định nghĩa nghĩa::
Khi chiếu một chùm tia
sáng đơn sắc đi qua một môi
Trang 7 Độ hấp thụ A (mật độ quang A ) của dung dịch tỷ lệ thuận với nồng độ C của dung dịch theo biểu thức :
Trang 8 II.2 Ý nghĩa của các đại lượng:
+ Hệ số hấp thu mol ε : phụ thuộc vào
bản chất của mỗi chất, bước sóng λ, nhiệt
II
II Định Định luật luật Lambert Lambert – – Beer ( Beer (tt tt): ):
bản chất của mỗi chất, bước sóng λ, nhiệt
độ, chiết suất
+ Độ hấp thu quang A : là đại lượng thể
hiện cường độ hấp thu quang
8
Trang 9Khi một chất tan vào trong dung môi, độhấp thu đo được bằng tổng độ hấp thu của
chất tan và dung môi Vậy nên ta phải chọn
II
II Định Định luật luật Lambert Lambert – – Beer ( Beer (tt tt): ):
chất tan và dung môi Vậy nên ta phải chọndung môi sao cho λmax của dung môi phải
cách xa chất tan
9
Trang 10Đồ thị hấp thu quang phổ của một số chất
• Ứng với mỗi bước dịch chuyển năng
lượng thì có một mũi phổ trên biểu đồ.
• Nếu vùng hấp thu nằm trong vùng ánh
sáng khả kiến thì hợp chất có màu.
• ∆E càng lớn thì càng hấp thu về phía
Trang 11Tia bị hấp thụ
màu
Màu của chất hấp phụ
Trang 12III MÁY QUANG PHỔ UV
III.1 Sơ đồ cấu tạo:
12
Trang 13III.1
III.1 Sơ Sơ đồ đồ cấu cấu tạo tạo ((tt tt): ):
13
Trang 14Bộ tạo đơn sắc
Thiết bị tán sắc Đèn tungsten
Lăng kính
14
Trang 18Hấp thu của các nhóm mang màu không
liên hợp
Các hợp chất no
Có hai loại chuyển mức * n *
18
Trang 20Nhóm C = O và C = S n * *
20
Trang 21Bước sóng hấp thu cực đại của một số hợp
chất
21
Trang 22Hấp thu của Đien và Polien liên hợp
22
Trang 23161 nm
23
Trang 27HỢỢP CHP CHẤẤT THT THƠƠMM
27
Trang 28Phổ UV – VIS của Benzen
28
Trang 30PI3 360 8800 Et2O NO3- 302; 194 7; 8800 H2O AsI3 378 1600 Ete dầu
hỏa
N2O22- 248 4000 EtOH
30
Trang 31PHỨC CHẤT
31
Trang 32Sự tách mức năng lượng của phức chất
32
Trang 33Sự tách mức năng lượng của phức chất bát
diện
33
Trang 36a) Kiểm tra độ tinh khiết:
Vết của tạp chất trong hợp chất tinh khiết
sẽ được phát hiện dễ dàng
b) Nhận biết chất và nghiên cứu cấu trúc:
III.2
III.2 Ứng Ứng dụng dụng pp pp phổ phổ UV UV VIS VIS
b) Nhận biết chất và nghiên cứu cấu trúc:
So sánh phổ hấp thu với phổ hấp thu của
mẫu chuẩn => chất cần tìm
36
Trang 37 c) Nghiên cứu sự hỗ biến:
Nhiều hợp chất tồn tại ở hai hay nhiều
dạng khác nhau nằm trong một cân bằng
động gọi là sự hỗ biến, mỗi dạng cấu tạo
III.
III.2 2 Ứ Ứng ng d dụ ụng ng pp pp ph phổ ổ UV UV VIS ( VIS (tt tt))
động gọi là sự hỗ biến, mỗi dạng cấu tạo
gọi là 1 dạng hỗ biến, có thể được phân
biệt trong các dung môi khác nhau
37
Trang 38 d) Xác định khối lượng phân tử:
Muốn biết KLPT của A biến A thành dẫn
Trang 39 e) Xác định hằng số phân ly acid-bazo:
Là một trong những pp quan trọng đểnghiên cứu cấu trúc các hợp chất hữu cơ.Nội dung của phương pháp là đo phổ hấp
III.
III.2 2 Ứ Ứng ng d dụ ụng ng pp pp ph phổ ổ UV UV VIS ( VIS (tt tt))
Nội dung của phương pháp là đo phổ hấpthu của các chất hữu cơ chứa các nhóm cótính chất acid hay bazo phụ thuộc vào pHcủa môi trường
39
Trang 4040