Để phân tích thực phẩm như ngày nay người ta sử dụng rất nhiều phương pháp như: phân tích sắc ký, phương pháp điện thế, phương pháp quang…Trong đó phương pháp quang là phương pháp được sử dụng phổ biến bởi kỹ thuật này được coi là sạch và tốt vì không sử dụng hoá chất, không ảnh hưởng sức khoẻ và an toàn cho người phân tích. Một trong những phương pháp quang được sử dụng thì phổ hồng ngoại là một trong những phương pháp quang phổ hấp thu phân tử. Phổ hồng ngoại được sử dụng rộng rãi trong những kỹ thuật phân tích rất hiệu quả và đã trải qua ba thập kỷ qua. Một trong những ưu điểm quan trọng nhất của phương pháp phổ hồng ngoại vượt hơn những phương pháp phân tích cấu trúc khác (nhiễu xạ tia X, cộng hưởng từ điện tử, phương pháp quang vv…) là phương pháp này cung cấp thông tin về cấu trúc phân tử nhanh, không đòi hỏi các phương pháp tính toán phức tạp. Kỹ thuật này dựa trên hiệu ứng đơn giản là: các hợp chất hoá học có khả năng hấp thụ chọn lọc bức xạ hồng ngoại. Sau khi hấp thụ các bức xạ hồng ngoại, các phân tử của các hơp chất hoá học dao động với nhiều vận tốc dao động và xuất hiện dải phổ hấp thụ gọi là phổ hấp thụ bức xạ hồng ngoại. Được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau như trong Y học, Hóa Học, Thực phẩm,…nghiên cứu cấu trúc các hợp chất vô cơ, hữu cơ, phức chất và trong thực tế sản xuất. Đặc biệt trong lĩnh vực thực phẩm phổ biến người ta sử dụng phổ hồng ngoại để phân tích dư lượng axit amin trong protein, đánh giá chất lượng của chất béo, protein thành phần của các sản phẩm sữa và hạt. Phân biệt giữa bột cá, bột thịt, bột đậu nành có trong mẫu. Phân tích thành phần hóa học các sản phẩm thực phẩm như phomat, ngũ cốc, bánh kẹo, thịt bò… Nhằm có cái nhìn tổng quát về các phương pháp phân tích cũng như cung cấp cho chúng ta một công cụ hữu hiệu trong học tập và nghiên cứu về môn: Các phương pháp thực nghiệm nghiên cứu cấu trúc vật chất” nên em đã chọn đề tài: “Phương pháp phổ hồng ngoại và ứng dụng trong thực phẩm” để tìm hiểu về nguyên tắc phân tích nhờ phổ hồng ngoại và những ứng dụng của nó trong kỹ thuật phân tích hàm lượng các chất.
Trang 1MỤC LỤC
B NỘI DUNG
III HẤP THU HỒNG NGOẠI CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ VÔ CƠ 5
3.3 Tần số hấp thu của ether, epoxide và peroxide: 11
3.4 Tần số hấp thu của hợp chất carbonyl: 12
3.5 Tần số hấp thu của hợp chất Nitrogen: 17
3.6 Tần số hấp thu của hợp chất chứa phosphor: 19
3.7 Tần số hấp thu của hợp chất chứa lưu huỳnh: 19
3.8 Tần số hấp thu của hợp chất chứa nối đôi liền nhau: 20
3.9 Tần số hấp thu của hợp chất chứa halogenur: 20
IV KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM VÀ ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HỒNG NGOẠI:21
VI NHỮNG LOẠI MÁY QUANG PHỔ TRÊN THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY: 30
6.1 Máy quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier: 30
6.2 Máy quang phổ hồng ngoại gần (FT-NIR): 30
Trang 2Phổ hồng ngoại được sử dụng rộng rãi trong những kỹ thuật phân tích rất hiệu quả và đãtrải qua ba thập kỷ qua Một trong những ưu điểm quan trọng nhất của phương pháp phổ hồngngoại vượt hơn những phương pháp phân tích cấu trúc khác (nhiễu xạ tia X, cộng hưởng từđiện tử, phương pháp quang vv…) là phương pháp này cung cấp thông tin về cấu trúc phân tửnhanh, không đòi hỏi các phương pháp tính toán phức tạp Kỹ thuật này dựa trên hiệu ứngđơn giản là: các hợp chất hoá học có khả năng hấp thụ chọn lọc bức xạ hồng ngoại Sau khihấp thụ các bức xạ hồng ngoại, các phân tử của các hơp chất hoá học dao động với nhiều vậntốc dao động và xuất hiện dải phổ hấp thụ gọi là phổ hấp thụ bức xạ hồng ngoại.
Được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau như trong Y học, Hóa Học,Thực phẩm,…nghiên cứu cấu trúc các hợp chất vô cơ, hữu cơ, phức chất và trong thực tế sảnxuất Đặc biệt trong lĩnh vực thực phẩm phổ biến người ta sử dụng phổ hồng ngoại để phântích dư lượng axit amin trong protein, đánh giá chất lượng của chất béo, protein thành phầncủa các sản phẩm sữa và hạt Phân biệt giữa bột cá, bột thịt, bột đậu nành có trong mẫu Phântích thành phần hóa học các sản phẩm thực phẩm như phomat, ngũ cốc, bánh kẹo, thịt bò…Nhằm có cái nhìn tổng quát về các phương pháp phân tích cũng như cung cấp cho chúng
ta một công cụ hữu hiệu trong học tập và nghiên cứu về môn: "Các phương pháp thực nghiệmnghiên cứu cấu trúc vật chất” nên em đã chọn đề tài: “Phương pháp phổ hồng ngoại và ứng dụng trong thực phẩm” để tìm hiểu về nguyên tắc phân tích nhờ phổ hồng ngoại và những
ứng dụng của nó trong kỹ thuật phân tích hàm lượng các chất
Tuy đã cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót về nội dung cũng như hìnhthức Rất mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành từ thầy và các bạn!
NỘI DUNG
Năm 1800, William Hershel đã phát hiện ra sự tồn tại của bức xạ nhiệt ở ngoài vùng phổcủa ánh sáng nhìn thấy và ông đặt tên cho nó là bức xạ hồng ngoại (Infrared - IR) Đây là dảibức xạ không nhìn thấy được có bước sóng từ 0,75 đến 1000 nm và ông cũng đã chứng minh
Trang 3được rằng bức xạ này tuân theo những qui luật của ánh sáng nhìn thấy Kể từ mốc lịch sử đóđến nay, trong lĩnh vực này nhân loại đã đạt được những bước phát triển đáng kể
Về nguồn phát xạ: Vào nửa đầu thế kỷ 19 đã tìm ra những định luật đầu tiên về bức xạ
nhiệt, đầu thế kỷ 20 đã hoàn thành các qui luật của bức xạ không kết hợp Trong những năm1920-1930 đã tạo ra các nguồn IR nhân tạo, phát hiện ra hiệu ứng điện phát quang làm cơ sở
để tạo ra các nguồn phát xạ IR (các diodes phát quang)
Về detectors (dùng để phát hiện IR): Năm 1830 các detectors đầu tiên theo nguyên lý
cặp nhiệt điện (thermopile) ra đời Năm 1880 ra đời quang trở cho phép tăng đáng kể độ nhạyphát hiện IR Từ năm 1870 đến 1920, các detectors lượng tử đầu tiên theo nguyên lý tươngtác bức xạ với vật liệu ra đời (với các detectors này bức xạ được chuyển đổi trực tiếp sang tínhiệu điện chứ không phải thông qua hiệu ứng nhiệt do bức xạ sinh ra) Từ năm 1930-1944phát triển các detectors sulfure chì (PbS) phục vụ chủ yếu cho các nhu cầu quân sự Từ năm1930-1950 khai thác vùng IR từ 3 đến 5 mm bằng các detectors Antimonium dIndium (InSb)
và từ 1960 bắt đầu khai thác vùng IR từ 8 đến 14 mm bằng các detectors Tellure de CadmiumMercure (HgTeCd)
Trên thế giới IR đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực: Như ứng dụng trong chế tạo cácthiết bị quang điện tử trong đo lường - kiểm tra trong lĩnh vực thực phẩm, các thiết bị chẩnđoán và điều trị trong y tế, trong các hệ thống truyền thông, các hệ chỉ thị mục tiêu trong thiênvăn, trong điều khiển các thiết bị vũ trụ và trong những năm gần đây, chúng còn được sửdụng để thăm dò tài nguyên thiên nhiên của trái đất và các hành tinh khác, để bảo vệ môitrường Đặc biệt, nó có những ứng dụng rất quan trọng trong lĩnh vực quân sự Các ứng dụngquân sự của IR đòi hỏi các detectors phải có độ nhậy cao, đáp ứng nhanh, phải mở rộng dảiphổ làm việc của detectors và dải truyền qua của vật liệu quang học Cuối chiến tranh thế giớilần thứ hai nhờ ứng dụng IR người ta đã chế tạo được bom quang - điện tự điều khiển, các hệthống điều khiển hỏa lực trên cơ sở biến đổi quang - điện, các thiết bị nhìn đêm cho vũ khí bộbinh, các bộ điện đàm IR và sau thế chiến lần thứ hai đã tạo ra nhiều hệ thống điều khiển tênlửa không đối không, không đối đất, đất đối không
Ở nước ta hiện nay, lĩnh vực này đã được một số cơ quan khoa học trong đó có Việnnghiên cứu ứng dụng công nghệ, tiếp cận, nghiên cứu từ cuối những năm 60 của thế kỷ 20
Và đặc biệt, hiện nay phổ hồng ngoại đang được ứng dụng rất rộng rãi trong lĩnh vực côngnghiệp nói chung và thực phẩm nói riêng…
II ĐẠI CƯƠNG VỀ PHỔ HỒNG NGOẠI:
Phương pháp phân tích theo phổ hồng ngoại là một trong những kỹ thuật phân tích rấthiệu quả Một trong những ưu điểm quan trọng nhất của phương pháp phổ hồng ngoại vượthơn những phương pháp phân tích cấu trúc khác (nhiễu xạ tia X, cộng hưởng từ điện tử vv…)
là phương pháp này cung cấp thông tin về cấu trúc phân tử nhanh, không đòi hỏi các phươngpháp tính toán phức tạp
Kỹ thuật này dựa trên hiệu ứng đơn giản là: các hợp chất hoá học có khả năng hấp thụchọn lọc bức xạ hồng ngoại Sau khi hấp thụ các bức xạ hồng ngoại, các phân tử của các hợpchất hoá học dao động với nhiều vận tốc dao động và xuất hiện dải phổ hấp thụ gọi là phổ hấpthụ bức xạ hồng ngoại
Các đám phổ khác nhau có mặt trong phổ hồng ngoại tương ứng với các nhóm chức đặctrưng và các liên kết có trong phân tử hợp chất hoá học Bởi vậy phổ hồng ngoại của một hợpchất hoá học coi như "dấu vân tay", có thể căn cứ vào đó để nhận dạng chúng
Trang 4Phổ hấp thu hồng ngoại là phổ dao động quay vì khi hấp thu bức xạ hồng ngoại thì cảchuyển động dao động và chuyển động quay đều bị kích thích Bức xạ hồng ngoại có độ dàisóng từ 0,8 đến 1000µm và chia thành ba vùng:
1- Cận hồng ngoại ( near infrared) λ = 0,8 – 2,5µm2- Trung hồng ngoại ( medium infrared) λ = 2,5 – 50µm3- Viễn hồng ngoại ( far infrared) λ = 50 - 100µmTrong thực tế, phổ hồng ngoại thường được ghi với trục tung biểu diễn T%, trục hoànhbiểu diễn số sóng với trị số giảm dần ( 4000 – 400 cm-1)
III HẤP THU HỒNG NGOẠI CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ VÔ CƠ
Xét về mặt lý thuyết, người ta có thể đo phổ hồng ngoại của các hợp chất hữu cơ, vô cơ
và cả phức chất Tuy nhiên việc đo phổ hồng ngoại của các hợp chất vô cơ và phức chất kháphức tạp (ví dụ như phải tiến hành đo ở vùng có số sóng khá thấp mà không phải máy nàocũng đáp ứng được) nên trong thực tế, phương pháp này được sử dụng để phân tích các hợpchất hữu cơ là phổ biến hơn
Tần số hấp thu đặc trưng của các nhóm chức được trình bày trong các bảng có đơn vị là cm-1
(thật ra là số sóng, nhưng được quen gọi là tần số) với cường độ được viết tắt là m (mạnh), tb(trung bình), y (yếu) và bđ (biến đổi)
3.1 Tần số hấp thu của hydrocarbon:
Tần số hấp thu hồng ngoại của hydrocarbon no, của alkene, arene một và nhiều nhânthơm, alkyne được tóm tắt trong các bảng 1,2, 3 và 4
Bảng 1: Tần số hấp thu của hydrocarbon no (alkane và cyclane)
Trang 5DĐ biến dạng “lưỡi kéo”
DĐ biến dạng “con lắc” của mạch carbon – (CH2)n _:
n = 2
n = 3
n > 3
– CH2 – vòng δ CH2 1452 cm-1 DĐ biến dạng “lưỡi kéo” của
cyclohexane (có tần số thường bé hơn alkane thẳng)
1)– O CH3 – O –
Trang 6Liên kết C – C hấp thu ở vùng chỉ vân tay, thường yếu và có số sóng thay đổi do ảnhhưởng của tương tác dao động nên không có giá trị thực tế.
Bảng 2: Tần số hấp thu của Alkene
Liên hợp với nhân thơm(với hệ thống liên hợp,thường xuất hiện hai mũihấp thu 1650 – 1600 cm-1)
DĐ biến dạng do mạchcarbon
DĐ biến dạng do mạchcarbon với hai mũi hấpthu
DĐ biến dạng do mạch
Trang 7carbon với một mũi hấpthu
Vân 1600 thường mạnhhơn và có thể xen lẫn vớivân 1650
Bảng 3: Tần số hấp thu của Arene môt nhân thơm và nhiều nhân thơm
DĐ biến dạng ngoài mặtphẳng(rất đặc trưng), tần số thayđổi theo vị trí và số nhóm thế:
Một nhóm thế (2 mũi)Hai nhóm thế ortho (1mũi)Hai nhóm thế meta (3 mũi)Hai nhóm thế para (1 mũi)
Ba nhóm thế – 1,2,3
Ba nhóm thế – 1,2,4
Ba nhóm thế – 1,3,5C=C
6 H liên tiếp (một mũi)5H liên tiếp (một thế)(một mũi)4H liên tiếp (hai thế ortho)(mộtmũi)
3H liên tiếp (hai thế meta hay –
Trang 8860 – 800 (m)
900 – 830 (m)
1, 2, 3)2H liên tiếp (hai thế para hay –1,2,3,4)
1H cô lập(hai thế meta hay –1,2,3,5,- 1,2,4,5)
Nhóm CH không no và CH thơm có thể được phân biệt với CH no bởi vì vân hấp thu dodao động hoá trị của chúng thường xuất hiện ở số sóng lớn hơn 3000 cm-1 (trong khi vân hấpthu do dao động hoá trị của CH no xuất hiện ở số sóng bé hơn 3000 cm-1) Tuy nhiên, docường độ của các vân này khá yếu nên chúng thường bị che phủ bởi các vân CH no hoặc cácvân NH, OH, Nhìn chung, phổ hồng ngoại của các hợp chất thơm thể hiện ở năm vùng:vùng 3080 – 3010 cm-1(dao động hoá trị của liên kết CH), vùng có tần số từ 2000 – 1600 cm-1
xuất hiện các vân họa tần và vân kếp hợp của hợp chất thơm, vùng 1600 – 1500 cm-1 có thể cóhai hay ba vân do dao động hoá trị của các liên kết C- C trong nhân gây nên (dao độngkhung), đặc trưng cho các nhân thơm loại sáu cạnh như nhân benzen, nhân pyridine, vùng
1225 – 950 cm-1 hầu như không cung cấp thông tin có giá trị cho việc giải đoán phổ, vùngdưới 900 cm-1có các vân dao động biến dạng ngoài mặt phẳng của các liên kết CH thơm cóthể cung cấp các thông tin về số lượng và vị trí của các nhóm thế, nhưng phải hết sức thậntrọng vì đây không phải là các vân duy nhất trong vùng này
Bảng4: Tần số hấp thu của Alkyne
3.2 Tần số hấp thu của Alcohol và phenol:
Các vân hấp thu đặc trưng của hai hợp chất này do dao động hoá trị của liên kết –O–H
và – C – O – Các vân hấp thu này chịu ảnh hưởng rất mạnh của liên kết hydrogen nội phân
tử và liên phân tử Tần số hấp thụ thay đổi càng mạnh khi dao động hoá trị C – O và dao độngbiến dạng O–H có sự kết hợp với những hydro liên tiếp (bảng 5 và 6)
Trang 9Bảng5: Tần số hấp thu đặc trưng của alcohol
- Có liên kết hydrogen giữa nhóm O–H
và hệ thống pi của nhân thơm
* DĐ biến dạng trong mặt phẳng (tù)
–OH liên kết
hydro nội phân tử
VOH 3200 – 2500 (bđ) VOH của phenol, acid cũng ở vùng này,
bao trùm cả vùng hấp thu của vân VC–H
Bảng 6: Tần số hấp thụ đặc trưng của phenol
Trang 10 Liên kết hydrogen nội phân tử
Mẫu rắn hay DD có sự tạo liênkết hydrogen mạnh (tù)
1255 – 1240, 1175– 1150, 835 – 745
13201185
1300 – 1200
Alkyl phenol (3mũi)
phenol thế ortho (1 mũi)
phenol thế meta (1 mũi)
phenol thế para (1 mũi)
Dao động hoá trị của nhóm NH đôi khi cũng ở lẫn trong vùng của nhóm OH liên kếthydro, nhưng vân NH thưởng nhọn ( vì tạo liên kết hydro yếu) và có cường độ yếu hơn vânOH
3.3 Tần số hấp thu của ether, epoxide và peroxide:
Các hợp chất ether, epoxide có chứa nhóm chức C–O–C, trong đó liên kết C–O có lựcliên kết và khối lượng thu gọn tương đương với liên kết C–C nên có các vân hấp thu xuất hiện
ở tần số rất gần với tần số của liên kết C–C và dễ gây ảnh hưởng lên nhau Tuy nhiên, cường
độ của vân hấp thu C–O mạnh hơn nhiều so với cường độ của các vân hấp thu C–C Các hợpchất peroxide và hydroperoxide gồm hai dạng liên kết chính là liên kết C–O và liên kết O–O.Các giá trị tần số hấp thu của các hợp chất trên được tóm tắt trong bảng 7
Bảng 7: Tần số hấp thu đặc trưng của ether, epoxide và peroxide
1470 - 1230
DĐ hoá trị đối xứng:
Ether thẳng, noEther thẳng, không noEther vòng
Ether thơmEther benzylic
DĐ hoá trị bất đối xứng, chịu ảnhhưởng của nhóm gắn trực tiếp vàonguyên tử oxy
Trang 113.4 Tần số hấp thu của hợp chất carbonyl:
Vân hấp thu của nhóm carbonyl là một vân đặc trưng rất có ích khi nghiên cứu cấu trúc
vì có cường độ rất mạnh và xuất hiện trong vùng có tần số xác định (mũi hấp thu do dao độnghoá trị của C=O xuất hiện trong vùng từ 1870 – 1540 đối với andehyde, cetone, acid và esterchịu ảnh hưởng của những mũi hấp thu khác không đáng kể) Nói chung, các yếu tố làm tăng
“liên kết đôi” của nhóm carbonyl sẽ làm tăng lực liên kết và do đó làm tăng tần số hấp thu vàngược lại:
- Tăng một ít khi có một nhóm rút điện tử gắn vào nhóm carbonyl
- Giảm một ít (khoảng 15 – 40cm-1) khi carbon α của nhóm carbonyl không no (trừamide)
- Giảm một ít (khoảng 40 – 60 cm-1) khi có một liên kết hydrogen liên hay nội phân tử
- Giảm một ít khi nhóm carbonyl gắn vào vòng nhỏ(ví dụ cyclobutanone haycyclopropanone) so với vòng lớn
Cường độ hấp thu của nhóm carbonyl ở acide mạnh hơn so với ester, ở ester mạnh hơn
so với cetone và aldehyde Cũng cần lưu ý rằng vân hấp thu do dao động hoá trị của liên kếtC=O thường có một mũi họa tần cường độ yếu ở tần số khoảng 3500 – 3300 cm-1
.
Cetone: Tần số hấp thu đặc trưng của một số cetone được trình bày bảng 8.
Bảng 8 Tần số hấp thu đặc trưng của cetone
Cetone α - halogenCetone α – dihalogen
Trang 12Nhóm methylen (-CH2-CO-)Nhóm methyl (-CO-CH3)Dạng –C–CO–C
Dạng –C–C=OC=C
(β-dicetone)
Aldehyde: Liên kết C=O có tần số dao động cùng nguyên tắc với cetone, nhưng cao hơn
một ít Ngoài liên kết C=O, aldehyde còn có liên kết C – H (bảng 9)
Bảng 9: Tần số hấp thu đặc trưng của aldehyde.
δC=O (nmp)
1740-1720 (m)1715-1695 (m)1705-1685 (m)650-580 (m)
Aldehyde noAldehyde thơmAldehyde α-ethylenicAldehyde thơm
δC=O (tmp) 2900-2860
2830-2810 và2745-27201390
Gồm hai mũi, tần số thayđổi theo mạch carbon vàảnh hưởng của nhânthơm:
Benzaldehyde (một mũi),Aldehyde thơm (hai mũi)
Có thể xuất hiện thêmmũi ở 2870-2830 do hiệuứng Fermi
Anhydride acid: Ngoài hai mũi hấp thu đặc trưng do dao động hóa trị đối xứng và bất
đối xứng của hai liên kết C=O ghép trong hệ thống –CO–O–CO– trong anhydride acid, còn
có dao động hóa trị của nhóm chức C–O–C (bảng 10)
Bảng 10: Tần số hấp thu đặc trưng của anhydride acid
động
Trang 13–CO–O–CO– VC=O 1840-1800 và 1715-1695 (m)
1830-1780 và 1755-1710 (m)1870-1820 và 1800-1750 (m)
Anhydride acid thẳng, no(hai mũi)
Anhydride thơm hay không
no (hao mũi)Vòng năm cạnh no
1050-10401300-1210
Anhydride thẳng, mạchngắn
Anhydride thẳng, mạch dài.Anhydride vòng
Carboxylic acid: Do có khả năng tạo liên kết hydrogen mạnh, acid carboxylic thường
hiện diện ở dạng nhị hợp (dimer) trong dung dịch đậm đặc Phổ hồng ngoại của acidcarboxylic có hai mũi hấp thu đặc trưng: một mũi mở rộngdo dao động hóa trị của liên kết O-
H và một mũi của dao động hóa trị C=O, có cường độ mạnh hơn của cetone hay aldehyde(bảng 11)
Bảng 11: Tần số hấp thu đặc trưng của carboxylic acid
17601715-1680
DimerMonomer (giảm khi mạch carboncàng dài)
Acid thơm hay acid α-ethylenic(acid thơm có sự kết hợp nội phân tửgiữa nhóm COOH và nhóm OH ở vịtrí ortho làm giảm khoảng 50cm-1
Carboxylate – COO - : Ion carboxylate có hai vân hấp thu do dao động hóa trị đối xứng,
bất đối xứng và một vân do dao động biến dạng (bảng 12)
Bảng 12: Tần số hấp thu đặc trưng của ion Carboxylate
Mũi đặc trưng, khi muối không có nhóm rútđiện tử
Khi muối có nhóm rút điện tử, ví dụ CF3.Mũi chẻ hai hay ba không có nhóm rút điện
Trang 14tử)
Khi muối có nhóm rút điện tử
Eter và lactone: Tất cả các eter và lactone đều có mũi hấp thu đặc trưng bởi dao động
C=O và O-C Dao động C=O chịu ảnh hưởng của cấu trúc hợp chất giống như cetone (bảng10.13) Những δ- lactone và lactone vòng lớn (>=6) có tần số hấp thu của C=O tương tự eter.Những lactone vòng nhỏ như ٕγ- lactone có tần số dao động tăng một ít
Bảng 13: Tần số hấp thu đặc trưng của Eter và lactone
1730-1705(m)1800-17501770-17401780-1760
1820
Eter thẳng, noEter thơm hay không noAryl và vinyl esterEster có nhóm rút điện tử gắn vào C-αLactone năm cạnh
Lactone bốn cạnh
1160-1050 (m)1310-1250 và1200-1100 (m)
Ester thẳng (hai mũi)Ester thơm hay không no
Halogenur acid: có dao động hóa trị C=O phụ thuộc vào loại halogen (bảng 14).
Bảng 14: Tần số hấp thu đặc trưng của Halogenur acid
1865-1840(m)1615-1790(m)1805-1795
Acid thẳng no:
Fluoride acidChloride acidBromide và iodide acid( Acid thơm hay không
no giảm khoảng 25-45cm-1 so với acid no)
Một số hợp chất carbonyl khác Ngoài các hợp chất đã kể trên, còn nhiều hợp chất
khác cũng có chứa nhóm carbonyl như amide – CO-N<, imide –CO-N-CO-, urea –N-CO-N,Thioacid, Thioester… Bảng 15 cung cấp tần số hấp thu đặc trưng của một số hợp chấtcarbonyl thông dụng khác
Bảng 15: Tần số hấp thu đặc trưng của một số hợp chất carbonyl thông dụng khác
Trang 15DD loãng (hai mũi)
DD đậm đặc (hai mũi)
DD loãng (một mũi)
DD đậm đặc (một mũi)Một hoặc nhiều mũi hấp thuMột mũi
DDRắn
(thioacid và
thioester)
3.5 Tần số hấp thu của hợp chất Nitrogen:
Các hợp chất chứa nitrogen bao gồm các amine, muối của amine, imine, amidine, nitrile,isonitrile, cyanamine, diazo, muối diazinium bao gồm rất nhiều loại liên kết liên quan đếnnitrogen như liên kết N–H, >C=N–, >N–C=N–, –C C… có tần số hấp thu được tóm tắttrong các bàng 16 và 17 (một số hợp chất khác cũng có chứa nitrogen nhưng vì còn có liênkết C=O nên được xếp chung với nhóm hợp chất caebonyl và đã được giới thiệu tần số hấpthu trong bảng 15)
Bảng 16: Tần số hấp thu đặc trưng của amine và muối của amine
động