1. Trang chủ
  2. » Tất cả

de thi thu li 11 lan 2

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 521,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Khi xuống chân nêm, vật va chạm mềm với một khúc gỗ có khối lượng m0=1,5 kgtrên mặt bàn nằm ngang như hình vẽ Hình 1.. Hệ số ma sát nghỉ giữa M và m 0 với mặt phẳng ngang bằng hệ số ma

Trang 1

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

KHỐI TRƯỜNG THPT

CỤM Q LƯU - H MAI

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI

LẦN 2 NĂM HỌC 2016-2017 Môn thi: VẬT LÍ 11

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 02 trang)

Câu 1 (5,0 điểm)

Một vật có khối lượng m = 0,5kg bắt đầu trượt xuống từ

đỉnh của một mặt nêm cao h = 0,8m, góc nghiêng α=300

Bỏ qua ma sát giữa vật và nêm

Lấy g=10 m/ s2

1 Nêm được giữ đứng yên

a) Tính vận tốc của vật ở chân mặt nêm?

b) Khi xuống chân nêm, vật va chạm mềm với một khúc

gỗ có khối lượng m0=1,5 kgtrên mặt bàn nằm ngang như

hình vẽ (Hình 1)

Hỏi sau va chạm, khúc gỗ dịch chuyển trên mặt bàn ngang một đoạn bao nhiêu? Hệ số ma sát

nghỉ giữa M và m 0 với mặt phẳng ngang bằng hệ số ma sát trượt giữa chúng và bằng μ =

0,2 Giả thiết khi m đến chân nêm ngay trước va chạm thì vận tốc chỉ đổi hướng mà không thay đổi độ lớn

2 Nêm thả tự do Hỏi khúc gỗ trên mặt phẳng nằm ngang phải dịch chuyển về phía nào, một đoạn bằng bao nhiêu để có thể đỡ được vật khi vật trượt xuống chân nêm? Biết khối lượng của nêm là M=m=0,5 kg

Câu 2 (4,0 điểm)

Trong một xi lanh kín hình trụ đặt thẳng đứng có hai pit tông nặng chia xi lanh thành 3 ngăn, mỗi ngăn chứa 1 lượng khí lí tưởng như nhau và cùng loại Khi nhiệt độ trong các ngăn là T1

thì tỉ số thể tích các phần là V V V 1: 2: 3 4 : 3:1 Khi nhiệt độ trong các ngăn là T2 thì tỉ số thể tích các phần là V V V1': 2': 3' x: 2 :1 Bỏ qua ma sát giữa các pit tông và xi lanh

a) Tìm x.

b) Tìm tỉ số

2 1

T

T

Câu 3 (2,0 điểm)

Cho các dụng cụ sau ( Hình 2): điện trở đã biết trị số R0,

điện trở chưa biết trị số Rx, hai ampe kế có điện trở rất

nhỏ, nguồn điện một chiều, các dây nối, khóa K và chốt

cắm có điện trở không đáng kể Coi giá trị các điện trở

là không đổi Hãy đề xuất phương án xác định công suất

tiêu thụ trên Rx?

Hình 1 M

Hình 2

Trang 2

Câu 4 (5,0điểm)

Cho một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ (Hình 3).

nguồn có suất điện động ξ = 15 V, điện trở trong r

=1; ampe kế, các dây nối và khóa K có điện trở không

đáng kể Cho:

R=1Ω, R1=5 Ω, R3=10 Ω, R4=20Ω

a) Biết rằng khi ngắt K, ampe kế chỉ 0,2A; và khi đóng

K, ampe kế chỉ số 0 Tính R 2, R5? Tính công suất của

nguồn khi ngắt K và khi đóng K?

b) Đóng K, đổi chỗ nguồn và ampe kế, khi đó ampe kế chỉ bao nhiêu?

Câu 5 (4,0 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 4), nguồn điện có suất điện động

ξ =360V, điện trở trong không đáng kể Bỏ qua điện trở các dây nối

và các khóa Hai tụ có C1=50 pF ,C2=100 pF, điện môi là không

khí Chiếu tia Rơnghen (tia X) vào khoảng giữa hai bản cực của tụ

C1 để ion hóa khí Biết mỗi giây tạo ra được 12.10 6 ion dương, mỗi

ion dương mang điện tích là 1,6.10 -19 C.

1 K mở, tính hiệu điện thế U 1, U2 giữa hai bản của mỗi tụ điện:

a) trước khi chiếu tia X

b) sau khi chiếu tia 16 phút 40 giây

2 Đóng khóa K, xác định R sao cho U 2 giữ không đổi trong khi chiếu tia X

Hết

-Họ và tên thí sinh:……….Số báo danh:………

D

R2 K

R4

ξ , r

A

C

R5

R1

R3

R

B A

Hình 3

C1

ξ,r

C2

R K

Hình 4

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI

LẦN 2 NĂM HỌC 2016-2017 Môn thi: VẬT LÍ 11

Câu 1

(5 điểm)

1.1

(2điểm)

a)+ Chọn Wt = 0 ở chân nêm Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt nêm nên cơ

năng của vật bảo toàn khi vật trượt từ đỉnh xuống chân nêm:

+ Theo định luật bảo toàn cơ năng:

2 2

→ vận tốc vật tại chân nêm là:

v=2 gh=4 m/ s

b) Khi va chạm mềm với khúc

gỗ, động lượng hệ bảo toàn:

mv=(m+m0)V

Vận tốc khúc gỗ và vật sau va chạm:

0,5.4 0,5+1,5=1 m/ s -Hệ trượt có ma sát trên mặ phẳng ngang, áp dụng định lí động

năng:

(m+m0)V2

2 =μ(m+m0)g s

Quãng đường khúc gỗ dịch chuyển được trên mp ngang là:

2

2 μg=

1 2.0,2.10=0,5 (m)

0,5 0,5

0,25 0,25

0,25 0,25

1.2

(3điểm) +Xét chuyển động của vật : Vật trượt xuống mặt nêm đẩy nêm trượt sang

trái (hình vẽ)

Gọi a⃗ và ⃗a0 là gia tốc của vật so với nêm và gia tốc của nêm so với mặt

đất Chọn hệ quy chiếu gắn với nêm, hệ trục tọa độ như hình vẽ Vật chịu

tác dụng của các lực: ⃗P1,⃗ N1,⃗ F qt với ⃗F qt=−m⃗ a0

Phương trình chuyển động của vật là

P1+⃗N1+⃗F qt=m ⃗a

Chiếu lên Ox:

P1 sinα +F qt cosα=m a

→ a=g sinα+a0 cosα (1)

Chiếu lên Oy:

P1 cosα+N1+F qt sinα=0

→ N1=mg cosα−ma0 sinα (2)

+Xét chuyển động của nêm M: Chọn hệ quy chiếu gắn với mặt đất.

0,5 0,25

0,25

α

Trang 4

Ptcđ của M:

P2+⃗N2+(−⃗N1)+⃗F ms=M ⃗ a0

Chiếu lên phương ngang:

N1 sinα−F ms=M a0(3) Chiếu lên phương thẳng đứng:

P2+N1 cosα=N2(4)

Từ (2), (3), (4) biến đổi ta được:

a0=mg cosα (sinα −μ cosα )−μMg M+m sinα (sinα −μ cosα ) ≈ 0,71(

m

s)

Thay vào (1), biến đổi ta được:

M +m sinα (sinα−μ cosα ) ≈ 5,62(

m

s )

Thời gian vật m đi hết mp nghiêng:

t=2 l a =√a sinα 2h ≈ 0,75(s)

Vậy khúc gỗ cần dịch chuyển một đoạn cùng hướng với nêm là:

s=1

2a0t2≈ 0,2(m)

0,5

0,25

0,25

0,5

0,25

0,25

Câu 2

(4điểm)

2a

(3điểm)

Gọi V là thê tích của xilanh; S là tiết

diện của mỗi pit tông; m 1, m2 là khối

lượng của pit tông 1 và 2; n là số mol

khí trong mỗi ngăn, ta có:

n=n1=n2=n3=m

μ

a)+Ở nhiệt độ T 1:

V1:V2:V3=4 :3 :1

→ V1=V

2 , V2=3 V

8 ,V3=V

8 Và:

p1V1=p2V2=p3V3=n R T1(1)

→ p1=3

4 p2=1

4 p3

Phương trình cân bằng của pittông 1:

p1 S+m1g= p2 S

→ m1g=(p2−p1) S=1

3p1 S

Phương trình cân bằng của pittông 2:

0,5

0,5

N2

N1

α

P1

a0

F ms

P2

−⃗N1

h

y O

P1,V1

P2,V2

P3,V3

Trang 5

p2 S+m2g= p3 S

→ m2g=(p3−p2) S=8

3 p1 S

+ Ở nhiệt độ T 2: Tương tự trên ta có:

V '

1:V '

2:V '

3=x :2:1

→ V '1=x V

x+3 , V '2=2.V

x+3 , V '3= V

Phương trình cân bằng của pittông 1:

m1g=(p '2−p '1)S=1

3p1S → p '2−p '1=1

3 p1(3) Phương trình cân bằng của pittông 2:

m2g=(p '3−p '2)S=8

3 p1S → p '3−p '2=8

3 p1(4 ) Lại có:

p '1V '1=p'2V '2=p '3V '3=n R T2(5)

Từ (2, (3), (4) và (5), ta có hệ:

p '1x V

x +3=(

1

3 p1+p '1)2 V

x +3

p '1x V

x +3=(3 p1+p '1)1 V

x +3

Giải hệ ta được: x=16

7

0,25

0,25

0,25 0,25

0,5 0,5

2b

(1 điểm) b) Từ (1) và (5) ta có:

T1

T2=

p1V1

p '

1V '

1

=

p1V

2 7

3p1

x V

x +3

=1

2.

3

7.

x+3 x

Thay số:

T1

T2=

111

224≈ 0,496

0,5

0,5

Câu 3

(2

điểm)

Do hai đồng hồ chỉ được dùng chế

độ ampe kế nên để đo công suất

trên R x thì cần phải đo I và đo R x

Có thể mắc mạch điện theo sơ đồ

như hình vẽ

-Đóng K, chờ cho mạch ổn định,

đọc số chỉ của hai ampe kế A 1

A2 , có giá trị lần lượt là I 0 và I x Ta

có:

I0R0=I x R x → R x=I0R0

I x (1)

- Công suất tỏa nhiệt trên R x là:

Vẽ hình (nêu cách mắc) 1,0đ

0, 5

ξ , r

K

R0

I0

A1

R x

Trang 6

P x=I2x R x(2)

-Từ (1) và (2) ta được:

P x=I x I0R0

0,25 0,25

Câu 4

(5

điểm)

4a

(4điểm)

+ Ngắt K, ta có mạch như hình vẽ

U CB=ξ−I(R+R1+r)=15−7 I (1)

Mặt khác: I A =0,2 (A)

→ U CB=I1 R3=( I −0,2) 10(2)

Từ (1) và (2) ta tìm được:

→ R5=20 Ω

Công suất của nguồn điện khi K ngắt là:

P N=ξ I =15.1=15(W )

+ Đóng K, ta có mạch như hình

vẽ Ampe kế chỉ 0 nên mạch cầu

cân bằng:

R1

R2=

R3

R4→ R2=R1R4

Khi đó:

→ R AB=(R1+R3)(R2+R4)

R1+R3+R2+R4 =10(Ω)

r + R AB+R=1,25( A)

Công suất nguồn khi đó là:

→ P N=ξ I=18,75(W )

Vẽ (đọc)

mạch 0,5

0,25 0,25 0,5

0,5

Vẽ (đọc)

mạch 0,5

0,25

0,5 0,25

0,5

4b

(1điểm)

+ Đóng K, đổi chỗ nguồn và ampe

kế, ta có mạch cầu như hình vẽ

Nhận thấy

R4

R2=

R3

R1=2

Nên mạch cầu là cân bằng, ampe

kế chỉ số 0

Vẽ (đọc)

mạch 0,5

0,25 0,25

Câu 5

(4

điểm)

5.1

(3 điểm)

K mở C1nt C2 với C2=2.C1

a)Trước khi chiếu tia X, gọi hiệu điện thế trên các tụ lần lượt là U 1 và U 2,

ta có:

U1+U2=360 (V )

Mặt khác:

Q1+Q2→ C1U1=C2U2→U1=2U2

Giải ra ta được : U1=240 (V ) , U2=120(V )

0,25

0,25 0,5

C A

A

I A

R

B

R3

R1

A A

R5

I2

D

R5

C

R3

R4

B A D

R

A

Trang 7

b) Khi chiếu tia X vào giữa hai bản của tụ C 1 Sau mỗi giây, tia X tạo ra

được điện tích:

∆ q=12.1,6 10−19=1,92 10− 12

(C /s)

Sau thời gian t=16 p 40 s=1000 (s), điện tích được tạo ra:

∆ Q=∆ q t=1,92 10−9(C)

Điện tích này đi đến các bản tụ làm thay đổi điện tích trên các tụ, thay

đổi hiệu điện thế trên các tụ

Do U1+U2=360 (V )=const

Nên: ∆ U1+∆ U2=0 → ∆ U1=−∆ U2

Đặt |∆U|=|∆ U1|=|∆ U2| ta có:

∆ Q=−Q1'+Q2'=−C1∆U1+C2∆ U2

∆ Q>0→ ∆ U1<0, ∆ U2>0 → ∆ Q=(C¿¿1+C2).|∆U|¿

|∆ U|= ∆Q

C1+C2=12,8(V )

Vậy U1'=227,2 (V ) , U2'=132,8(V )

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,25 0,5

5.2

(1điểm)

+ Đóng K, chiếu tia X vào tụ C 1 , có dòng điện chạy qua R Hiệu điện thế

trên tụ C 2 là hiệu điện thế trên R:

U =i R=U2'

Với i là dòng điện tức thời qua các điện trở.

i= ∆ Q

∆ t =

∆ q ∆ t

+ U2'

không đổi trong quá trình chiếu tia X:

'

U2'

∆ q=

132,8 1,92.10−12≈ 6,92.10

13 (Ω)

0,25 0,25

0,5

Chú ý: Học sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

Ngày đăng: 04/03/2017, 21:50

w