Khoản phải thu nhóm đề cập ở đây ta mặc định là phải thu khách hàng, vì tỉ trọng của khoản mục này thường chiếm hầu như toàn bộ giá trị khoản phải thu của 1 công ty… Các quyết định của q
Trang 1 BÀI BÁO CÁO
ĐỀ ÁN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO
Đề tài:
CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG -MACHINCO
Đà Nẵng, tháng 11 năm 2015
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO:
www.machinco.vn
Báo cáo tài chính công ty Machinco các năm 2012-2014
Giáo trình Quản trị Tài chính – Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng
1 GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ:
Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển như hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vô cùng gay gắt, không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước, mà còn với các doanh nghiệp nước ngoài Làm sao để bán được hàng, giữ khách hàng? Đó chính là mấu chốt cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải xây dựng những chính sách, những công cụ để hỗ trợ việc bán hàng Trong số đó, chính sách tín dụng gần như là một yêu cầu bắt buộc khi mà nó ảnh hưởng trực tiếp đến lựa chọn của khách hàng, giúp doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh và tạo dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng
Tuy nhiên, việc xây dựng một chính sách tín dụng hiệu quả không hề đơn giản Quan trọng nhất là cấp tín dụng cho ai? Và cấp bao nhiêu? Nền kinh tế thị trường càng phát triển, các quan hệ tín dụng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp Doanh nghiệp cần cân nhắc giữa lợi ích mà tín dụng mang lại với những rủi ro và chi phí đi kèm Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đang phải đối mặt với mức độ rủi ro tín dụng rất cao, trong đó rủi ro về tổn thất nợ khó đòi là một trong những nhân tố cần được kiểm soát chặt chẽ Do đó, nhóm quyết định chọn chủ đề “Chính sách tín dụng” tại công
ty MACHINCO để hiểu rõ hơn về các vấn đề trong chính sách tín dụng cũng như rút ra những bài học để áp dụng hiệu quả trong thực tiễn
Trang 32 GIỚI THIỆU CÔNG TY
Sơ lược về Machinco: 1
Thông tin cơ bản
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG - MACHINCO.,JSC
Trụ sở chính: 444 Hoàng Hoa Thám, Q.Tây Hồ, Hà Nội
Logo:
- Công ty thành lập ngày 01 tháng 04 năm 1990 Khi đó đơn vị là một doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, trực thuộc Tổng công ty thiết bị phụ tùng, bộ Thương mại
- Ngày 30 tháng 07 năm 2003, công ty tổ chức Đại hội cổ đông thành lập Công ty cổ phần Thiết
bị phụ tùng Hà Nội
- Ngày 17/11/2006 Công ty cổ phần Thiết bị phụ tùng Hà Nội đổi tên thành Công ty Cổ phần Thiết bị phụ tùng Trong đó phần cổ đông Nhà nước nắm giữ là 20%
Hệ thống chi nhánh
Công ty có 3 phòng kinh doanh XNK, các đại lý ủy quyền, có 1 trung tâm thương mại và dịch vụ tại
133 Thái Hà, Hà Nội, chi nhánh miền Trung tại Đà Nẵng và tp Hồ Chí Minh
Công ty còn có 02 công ty thành viên trực thuộc là:
• Công ty Khoáng kim MACHINCO Metals
• Công ty cổ phần thiết bị xe máy MACHINCO Motors
Lĩnh vực hoạt động: 2 lĩnh vực chính
• Cho thuê văn phòng:
1 www.machinco.vn
Trang 4Tòa nhà số 444 Hoàng Hoa Thám, Phường Thụy Khuê, Quận Tây Hồ, Hà Nội
Tòa nhà 6 tầng tại số 133 Phố Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Hà nội
• Sản xuất:
1 Thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải
2 Kinh doanh kim loại, kim loại màu phế liệu, sắt thép phế liệu; Khoáng sản
3 Kinh doanh bất động sản và dịch vụ bưu điện
4 Đồ điện, điện tử, thiết bị quang học và thiết bị y tế
5 Vật liệu xây dựng
6 Nông, lâm, thủy, hải sản chế biến
7 Buôn bán vật tư trang thiết bị ngành viễn thông, truyền thông, công nghệ thông tin, truyền hình, điện lực
Phân tích tình hình tài chính, kinh doanh 2 :
Tóm tắt các số liệu về tài chính trong các năm tài chính gần đây
(đvt: VNĐ)
TT Chỉ tiêu 2012 2013 2014
1 Tổng tài sản 580.099.225.449 455.211.390.864 423.707.048.219
2 Tổng nợ phải trả 562.960.394.592 440.743.331.336 420.160.487.999
3 Vốn lưu động 438.360.703.561 309.302.776.488 289.231.052.686
4 Doanh Thu 409.985.779.386 221.762.827.659 83.377.468.960
5 Lợi nhuận trước thuế 956.657.979 (48.495.152.333) (10.678.983.600)
2 Báo cáo tài chính 2011-2013
Trang 56 Lợi nhuận sau thuế 957.456.627 (48.495.152.333) (10.697.042.513) Trong những năm gần gây, tình hình tài chính, kinh doanh của Machinco gặp rất nhiều khó khăn Bắt nguồn từ kết quả kinh doanh thua lỗ của 2 công ty con vào năm 2009 (Công ty TNHH Khoáng kim Machinco lỗ 39,237 tỷ, Công ty CP Thiết bị xe máy Machinco lỗ 9,728 tỷ) Đến năm
2013, kết quả kinh doanh vẫn rất xấu Số lỗ lũy kế từ những năm trước quá lớn, kinh doanh năm
2013 doanh thu không bù đắp được chi phí dẫn đến con số lỗ lại tăng lên Chủ yếu là do lãi vay xây dựng của tòa nhà Machinco, lãi vay của khoản lỗ công ty Khoáng Kim cũ chưa được khỏa lấp hết, lãi chồng lãi làm cho chi phí phát sinh lớn Chỉ có mảng kinh doanh dịch vụ cho thuê tòa nhà thì đảm bảo doanh thu ổn định, có dấu hiệu khởi sắc
Việc huy động tín dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty cũng tương đối khó khăn Trong khi công ty còn gặp các vấn đề về thu nợ Các công nợ dây dưa khó đòi vẫn tồn tại Thậm chi đã khởi kiện một số đối tác ra tòa án dân sự để thu hồi công nợ, đã có quyết định thi hành
án, song vẫn chưa thu hồi được triệt để
Mặc dù đã nỗ lực rất nhiều để thay đổi tình hình, Machinco vẫn chưa thoát khỏi tình trạng khó khăn Công ty sẽ cần có nhiểu sự thay đổi nữa cho những năm tiếp theo
Lý do lựa chọn công ty phân tích:
Qua quá trình tìm hiểu nhóm nhận thấy các đặc điểm sau của công ty:
Thứ nhất: Công ty sản xuất kinh doanh các mặt hàng bán thành phẩm như: vật tư phục vụ sản xuất,
phụ tùng thiết bị vận tải(xe máy), vật liệu xây dựng … là chính nên đa số khách hàng đều là các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất khác; bên cạnh đó việc xây dựng mối quan hệ bền vững lâu dài với khách hàng là một trong các chính sách của công ty Vì vậy hoạt động bán hàng tín dụng cho khách hàng là khá thường nhật và quan trọng tại MACHINCO
Thứ hai: Với đặc điểm kinh doanh nhiều sản phẩm khác nhau, việc xây dựng một chính sách tín
dụng hợp lí, chặt chẽ được công ty chú trọng đầu tư, vì nó sẽ ảnh hưởng đến sức cạnh tranh, quan
hệ khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến toàn bộ doanh nghiệp
Chính vì vậy nhóm quyết định chọn phân tích Về chính sách tín dụng của công ty MACHINCO
Trang 63 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TẠI CÔNG TY
3.1 Cơ sở lý thuyết
• Khái niệm
Quản trị khoản phải thu là các hoạt động liên quan đến quyết định về quản trị tài sản (các khoản phải thu) Khoản phải thu nhóm đề cập ở đây ta mặc định là phải thu khách hàng, vì tỉ trọng của khoản mục này thường chiếm hầu như toàn bộ giá trị khoản phải thu của 1 công ty… Các quyết định của quản trị khoản phải thu gắn với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến khoản phải thu và doanh thu tăng thêm nhờ bán chịu hàng hóa
Quản trị khoản phải thu cần phải giải quyết các câu hỏi:
- Điều kiện để cấp tín dụng cho khách hàng là gì?
- Những khách hàng nào nên cấp tín dụng?
- Những hạn mức tín dụng nào phù hợp với từng khách hàng?
- Làm thế nào để thu được nợ khi đến hạn?
• Mục tiêu của quản trị khoản phải thu:
Hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, kiểm soát các khoản phải thu là cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận Việc xem xét giữa khoản lợi nhuận tăng thêm có được khi cấp tín dụng cho khách hàng và các khoản chi phí liên quan đến việc cấp tín dụng giúp tối ưu lợi nhuận thu được cũng như giảm thiểu mức rủi ro khi cấp tín dụng
• Vai trò của quản trị khoản phải thu:
Khoản phải thu thường chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp Do
đó quản trị khoản phải thu tốt thì vòng quay vốn của công ty sẽ tốt Giúp đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn do thiếu vốn, kích thích hoạt động kinh doanh phát triển
Tổ chức hệ thống kiểm soát nợ tốt, thông tin của khách hàng được lưu trữ đầy đủ để có thể sử dụng một cách nhanh chóng và chính xác giúp các doanh nghiệp hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro khách hàng vỡ nợ, tiết kiệm chi phí thu hồi nợ
3 Quản trị VLC - Giáo trình Quản trị tài chính – Đại học kinh tế Đà nẵng
Trang 73.1.2 Tín dụng thương mại
Khoản phải thu của một doanh nghiệp nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố tuy nghiên chính sách tín dụng là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến tình hình khoản phải thu của công ty Chính sách tín dụng của công ty bao gồm các biến số sau:
• Tiêu chuẩn tín dụng: Tiêu chuẩn tín dụng là tiêu chuẩn về mặt uy tín của khách hàng để
được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Tiêu chuẩn tín dụng cũng là một bộ phận cấu thành nên chính sách tín dụng của doanh nghiệp Khi các tiêu chuẩn tín dụng được tăng lên ở mức cao thì doanh số bán hàng sẽ giảm và ngược lại khi tiêu chuẩn tín dụng được hạ thấp thì doanh số sẽ tăng lên Sự tăng lên hay hạ xuống của tiêu chuẩn tín dụng dựa trên việc phân tích về chi phí và lợi nhuận khi thay đôi chính sách tín dụng
• Thời hạn tín dụng Là khoản thời gian trì hoãn mà người mua được trì hoãn từ lúc ghi hóa
đơn đến thời hạn cuối cùng họ phải thanh toán Khi khách hàng thanh toán sớm hơn thời hạn tín dụng họ được hưởng tỉ lệ chiết khấu gọi là “chiết khấu nhờ trả sớm” Chiết khấu này được khấu trừ trên doanh thu hoặc giá bán nếu khách hàng thanh toán trướ thời hạn tín dụng
và trong thời hạn chiết khấu Tăng tỉ lệ chiết khấu kích thích người mua trả tiền sớm, giúp giảm kì thu tiền bình quân nhưng lại khiến doanh thu bị suy giảm
• Hạn mức tín dụng : Tổng số tiền của tất cả các đơn đặt hàng, các hợp đồng mua bán mà
khách hàng được trả chậm cho công ty gọi là hạn mức tín dụng.Có hai tiêu chí để quyết định hạn mức bán chịu là tình hình sản xuất hoặc sản phẩm của người bán và khả năng trả nợ của khách hàng
• Chính sách thu hồi nợ: Là cách thức áp dụng để giải quyết các khoản phải thu quá kì hạn.
Với đa số các doanh nghiệp, khi có một khoản nợ quá hạn họ thường gửi một bản sao kê, sử dụng thư tín hoặc điện thoại để thúc dục việc trả nợ Nếu các biện pháp này không hiệu quả thì công ty sẽ nhờ đến các công ty thu hồi nợ hoặc khởi kiện ra tòa
Qui trình cấp tín dụng thương
mại Kết hợp với việc quản lí
Trang 8- Đánh giá rủi ro tín dụng
- Cấp tín dụng
- Thu tín dụng
- Xử lí tổn thất do ảnh hưởng từ
rủi ro tín dụng
- Thành lập công ty tài chính con
- Phát hành nợ phải thu có bảo đảm
- Mua bán nợ
- Thuê công ty báo cáo tín dụng
- Duy trì bộ phận thu nợ tín dụng
- Mua bảo hiểm tín dụng
3.1.3 Quyết định bán chịu:
Việc cho khách hàng vay nợ thương mại luôn tiềm ẩn rủi ro cho công ty, các khách hàng có thể không trả nợ đúng hạn hoặc rơi vào tình trạng vỡ nợ Một cách cơ bản để đối phó với rủi ro tín dụng thương mại là:
- Đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng và thiết lập một giới hạn tín dụng dựa trên
dự kiến khả năng của khách hàng để trả nợ các khoản nợ
- Khi chính sách tín dụng được mở rộng, các công ty có thể giảm rủi ro bằng các công cụ
tài chính như:tăng giá trị thanh lý khoản phải thu,bán các khoản nợ tín dụng cho các
công ty thu hồi nợ, đa dạng hóa danh mục đầu tư.
Cả 2 cách trên đều nhằm mục đích giảm rủi ro tín dụng cho các công ty khi tạo ra khoản tín dụng thương mại, cách thứ 1 giảm thiểu rủi ro từ các quyết định cấp tín dụng và giảm khả năng xảy ra tính trạng nợ xấu, cách thứ 2 giảm thiểu tác động đến công ty khi rủi ro tín dụng xảy ra
Lưu ý: Việc đánh giá độ tín nhiệm của khách hàng được xem như là khâu quan trọng nhất
Vì thông tin đầu vào buộc phải đầy đủ và chính xác thì mới giúp nhà quản trị có những quyết định chính xác ở các khâu sau đó Tức là
• Các nhà quản trị nên thu thập thông tin tín dụng từ càng nhiều nguồn càng tốt nhưng họ nên cân nhắc về thời gian và chi phí dành cho việc này Đặc biệt, nhà quản trị nên tính tới thu nhâp kỳ vọng có được từ các thông tin bổ sung so với chi phí để có được các thông tin đó
• Cách tốt để thiết kế việc thu thập thông tin là tiến hành liên tục, bắt đầu từ những nguồn
rẻ nhất và ít tốn thời gian nhất Nếu kết quả của các thông tin ban đầu này cho thấy cần phải bổ sung thêm thông tin thì các nhà quản trị mới tìm các nguồn bổ sung
Trang 9• Nhà quản trị cần phải biết sắp xếp các loại thông tin này và lấy ra những yếu tố quan trọng nhất để giúp có được đánh giá chung về mức tín nhiệm
3.1.4 Theo dõi và đo lường hiệu quả khoản phải thu:
Hiện nay các công ty thường sử dụng ba chỉ tiêu cơ bản sau để đo lường hiệu quả hoạt động của khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu: được sử dụng để đo lường thời gian trung bình mà doanh thu tồn
tại dưới dạng các khoảng phải thu Chỉ tiêu này sẽ cho biết hiệu quả của hoạt động các khoản phải thu Một số công ty quản lý chỉ tiêu này bằng cách đưa ra số ngày cụ thể để đánh giá đó là khoản phải thu tốt hay xấu, chẳng hạn như dưới 30 ngày được xem là có khả năng kiểm soát được
Vòng quay các khoản phải thu =
Tỷ lệ các khoản phải thu trên doanh thu: được sử dụng để đánh giá xu hướng hiệu quả các
khoản phải thu Tỷ lệ này càng cao thì công ty càng bị chiếm dụng vốn nhiều Hơn thế nữa, khi
mà tỷ lệ này vượt quá mức chuẩn mà công ty đặt ra, thì đòi hỏi ban giám đốc cần phải có những hành động nhằm hạn chế những tình huống xấu có khả năng xảy ra
Tuổi nợ (Receivables Aging Schedule):Báo cáo khoản phải thu theo tuổi nợ là một bảng liệt kê
các khách hàng mua tín dụng và được theo dõi trong các phạm vi ngày hay còn gọi là các nhóm tuổi (thường được chia thành nhóm từ 0-30 ngày, 30-60 ngày, và 60-90 ngày, 90 ngày trở lên…).Phương pháp này là công cụ chính để xác định các hoá đơn đúng hạn và quá hạn thanh toán thông qua xác suất trả nợ của từng khách hàng theo từng nhóm tuổi Việc phân loại này giúp doanh nghiệp xác định những khách hàng mất nhiều thời gian trả nợ để lập dự phòng kịp thời và hạn chế bán hàng cho một số đối tượng, giảm nguy cơ nợ xấu
Ví dụ về báo cáo khoản phải thu theo tuổi nợ :
Thời hạn Hành động cần thiết
15 ngày sau khi hết hạn 15 ngày sau khi hết hạn Gởi thư kèm theo hóa đơn nhắc nhở thờihạn và giá trị yêu cầu thanh toán
45 ngày sau khi hết hạn 45 ngày sau khi hết hạn Gởi thư kèm theo thông tin hóa đơn thúcdục trả tiền và khuyến cáo có thể giảm tín nhiệm trong các yêu cầu
tín dụng
75 ngày sau khi hết hạn
Gởi thư, gửi thông tin hóa đơn, thông báo nếu không thanh toán đủ tiền trong thời hạn 30 ngày, công ty sẽ hủy bỏ các giá trị tín dụng đã thiết lập
Trang 1080 ngày sau khi hết hạn Gọi điện thoại khẳng định thông báo cuối cùng
105 ngày sau khi hết
hạn
Gửi thư, thông báo hủy bỏ giá trị tín dụng của khách hàng cho dầu
đã thanh toán đủ tiền Nếu khoản nợ quá lớn, thông báo cho khách hàng là có thể đòi nợ bằng luật pháp
135 ngày sau khi hết
hạn
Có thể đưa khoản nợ vào nợ khó đòi Nếu khoản nợ quá lớn thì khởi
sự đòi nợ bằng pháp luật
3.2 Thực trạng tại công ty
3.2.1 Đối tượng khách hàng bán tín dụng:
Với các ngành nghề kinh doanh đã được đề cập ở trên, công ty xác định đối tượng khách hàng chính là:
• Các doanh nghiệp sản xuất trong nước
• Các đơn vị nhà nước
• Các khách hàng nước ngoài
3.2.2 Chính sách tín dụng của đơn vị:
Tiêu chuẩn tín dụng:
Để đánh giá tiêu chuẩn cho khách hàng, đơn vị chủ yếu dựa vào thành tích tín dụng quá khứ của khách hàng
Khách hàng mà đơn vị bán chị hầu hết là những khách hàng truyền thống, bạn hàng có quan hệ lâu năm trên cơ sở ký kết các hợp đồng kinh tế:
Với khách hàng là doanh nghiệp nhà nước thì mức độ tin cậy cao hơn so với các doanh nghiệp ngoài quốc dân và có thể có những doanh nghiệp nhà nước không phải kí cược, kỹ quỹ như những doanh nghiệp khác
Những khách hàng mới mà thông qua sư giới thiệu của khách hàng quen thuộc thì bắt buộc phải có thế chấp
Với những khách hàng mới mà đơn vị thiết lập quan hệ thông qua tiếp thị để đánh giá tiêu chuẩn tín dụng, đơn vị chủ yếu dựa vào các yếu tố sau:
• Thành tích tín dụng của khách hàng thông qua thu thập thông tin từ nhiều nguồn
• Thế chấp để đảm bảo cho những khoản nợ của khách hàng
• Vốn: dựa vào cáo cáo tài chính để xác định khả năng thanh toán nợ hiên tại của khách hàng
Thông thường thế chấp để bảo đảm cho những khoản nợ của khách hàng bằng chính tài sản là mặt hàng mà khách hàng mua của đơn vị
Tùy vào từng đối tượng khách hàng cụ thể mà các thông tin lượng hóa trên đây được cân đối cho mỗi hợp đồng kinh tế
Với những hợp đồng trị giá từ 400 triệu đồng trở lên khách hàng phải trả trước tiền hàng bằng 20% giá trị lô hàng
Từ năm 2009: Trước thực trạng tình hình kinh doanh khó khăn phát sinh nhiều khoản nợ xấu,
nợ khó đòi; công ty thắt chặt tiêu chuẩn tín dụng của mình hơn, cụ thể: