Các phương pháp xác định chất bay hơi và ứng dụng trong xác định chất thơm thực phẩm V.. Các loại hương liệu bán ở chợ đều là dạng bán lẻ, đựng trong các can, bịch hoặc đã được pha loãn
Trang 1Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện đào tạo sau đại học
Tiểu luận Chất thơm thực phẩm
Đề tài: Quản lý và kiểm tra các chất thơm thực phẩm
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Thanh Mai Học viên thực hiện : Nguyễn Thị Thuỳ Dương
Phạm Thị Hằng
Vũ Thị Hậu Lớp: CHCNTP 08 - 10
Trang 2I Mục đích và sự cần thiết nghiên cứu đề tài này
II Một số kết quả nghiên cứu đã công bố về chất thơm thực phẩm
III Một số quy định và luật về hương thơm
IV Các phương pháp xác định chất bay hơi và
ứng dụng trong xác định chất thơm thực phẩm
V Kết luận và Đề nghị:
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3I Mục đích và sự cần thiết nghiên cứu đề tài này
Hiện nay chất thơm đã bị sử dụng một cách lạm dụng và không theo quy định Trên thị trường xuất hiện nhiều loại sản phẩm
không rõ nguồn gốc xuất xứ Nơi cung cấp hương liệu phổ biến và chủ yếu cho thị trường hiện vẫn là chợ Các loại hương liệu bán ở chợ đều là dạng bán lẻ, đựng trong các can, bịch hoặc đã được pha loãng nên khi mua không thể khẳng định được xuất xứ, chất
lượng, mục đích sử dụng… do đó chúng tôi muốn đưa ra một số quy định về sử dụng chất thơm an toàn và hợp lý hơn.
Vì lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý và
Trang 4II Một số kết quả nghiên cứu đã công bố về chất thơm thực phẩm
New Zealand: Các nhà nghiên cứu tìm ra gen hương liệu:
Các nghiên cứu viên của Công ty Khoa học cuộc sống Hort Research cho biết, vừa qua, họ đã đưa ra khoa học khám phá gen để từ đó có thể xác định được chính xác những loại gen
đã tạo nên hương liệu đặc thù của từng loại trái cây và hoa
Kết hợp với kỹ thuật lên men sinh học truyền thống, như
quy trình sản xuất bánh mì và rượu vang, có thể tái tạo được hương vị tự nhiên của trái cây , lên men sinh học có thể sản
xuất ra số lượng lớn hợp chất hương liệu với một chi phí thấp
và ít ảnh hưởng đến môi trường Bởi vì, lên men sinh học sử dụng các gen có thực ở trong các loại cây hoang dã
Newcomb nhận xét, bây giờ chúng ta đã phát triển kỹ
thuật mà qua đó có thể giúp chúng ta xác định được gen nào
là thích hơp để tạo nên hợp chất, cũng như sự kết hợp giữa
những hợp chất này như thế nào để tạo ra loại hương liệu
hoàn chỉnh.
Trang 5II Một số kết quả nghiên cứu đã công bố về chất thơm thực phẩm
Một số nghiên cứu trong nước:
Metyl Ester hoá một số axit thơm sử dụng Carbonat Dimetyl xúc tác
Góp phần tổng hợp một số dẫn xuất chứa dị vòng thơm thiazol và
benzothiazol của D – galactozơ
Nghiên cứu khả năng hấp phụ các hợp chất hữu cơ đa vòng thơm hoà tan trong nước của Bentonit Di Linh
Trang 6III Một số quy định và luật về hương thơm
1.Qui định về chất thơm trong danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối
với lương thực thực phẩm Quyết định của bộ trưởng bộ y tế tháng 4 năm 1999.
Trang 703/01/17 7
STT Tên phụ gia và ADI Tên thực phẩm có dùng phụ gia Giới hạn tối đa cho
phép trong thực phẩm
1 Các chất thơm nhân tạo
(Artificialflavouring substances) phẩm xử lý nhiệt sau khi lên menViên súp, sữa chua thơm, sản Giới hạn bởi GMP
2 Dầu hạnh nhân đắng (Bitter almond
4 Tinh dầu quế (Cinnamon flavour) Mứt thạch quả Giới hạn bởi GMP
5 Etyl vani (Etyl vanillin) Theo công thức 50mg/kg
kem sữa Giới hạn bởi GMP
6 Tinh dầu bạc hà (Mint flavour) Dứa hộp, đậu hà lan xanh đóng
hộp, mứt và quả thạch
Giới hạn bởi GMP
7 Tinh dầu chanh tự nhiên (Natural citrus
fruit essences) Mứt chanh Giới hạn bởi GMP
8 Các tinh dầu tự nhiên , các chất thơm tự
nhiên, các chất thơm giống tự nhiên Các
tinh dầu tự nhiên , các chất thơm tự nhiên, các chất thơm giống tự nhiên
Sôcola,các sản phẩm có sôcola Dùng một lương
nhỏ để cân bằng hương vị trừ những chất giả mùi Sôcola
tự nhiên và mùi
Trang 8Natural flavous, Natural flavouring
substances.
Natural identical flavouring substances
Magarin, các loại dầu, mỡ, các loại
đồ hộp rau, quả, viên xúp, sữa chua thơm và các sản phẩm xử lý
nhiệt sau khi lên men
Giới hạn bởi GMP
9 Tinh dầu quả tự nhiên (Natural
fruit essences) Đồ hộp đào, dứa mơ, hoa quả coktail, mứt thạch quả. Giới hạn bởi GMP
10 Paprika oleoresins Dưa chuột dầm 300mg/kg, dùng
một mình hay kết hợp với các màu khác.
Phomat, trong sản xuất phomat, các đông lạnh nhanh Giới hạn bởi GMP
11 Hương khói (Smoke flavours
natural solusion and their extracts) Thủy sản đóng hộp, thủy sản và thịt lợn xông khói Giới hạn bởi GMP
12 Dầu gia vị, dịch chiết gia vị (Spice oil
& spice extract) Cá, các sản phẩm giống sacdin, cá thu đóng hộp Giới hạn bởi GMP
13 dịch chiết vani (Vanilla extract) Nứt thạch quả, thức ăn trẻ em
đóng hộp, bột dinh dưỡng trẻ em, kem sữa hạt dẻ tây đóng hộp.
Giới hạn bởi GMP
14 Vani (Vanollin) Thức ăn trẻ em đóng hộp, bột dinh
dưỡng trẻ em 70mg/kg, trong sản phẩm ăn liền ADI: 0-10 Cacao bột, hỗn hợp Cacao +
đường, Sôcola, sản phẩm có
sôcola.
Dùng một lượng nhỏ để cân bằng hương vị Mứt, thạch quả, kem sữa, hạt dẻ
tây đóng hộp Giới hạn bởi GMP
Trang 9III Một số quy định và luật về hương thơm
2 Danh mục các chất hỗ trợ trong linh vực hương liệu Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hoá học trong thực phẩm (ban hành kèm theo
Amyl axetat Amyl acetate Hương liệu, màu
Benzyl ancol Benzyl alcohol Hương liệu, màu axit béo
Butan Butane Hương liệu, dầu thực phẩm <1,01 Butan-1,3-điol Butane-1,3-diol Hương liệu
Ancol 1- Butylic Butan – 1-ol Axit béo, hương liệu, màu <1000
Trang 10III Một số quy định và luật về hương thơm
Butyl axetat Butyl acetate
Xyclohexan Cyclohexane Hương liệu, dầu thực phẩm <1
Đibutyl ete Dibutyl ether Hương liệu <2 1,2- đicloetan (điclo etan) 1,2- Dichlororethane (Dichloroethane) Loại cafein trong sản phẩm <5 Điclofluorometan Dichlorodifluoromethane Hương liệu <1 Đietyl xitrat Diethyl citrate Hương liệu, màu
Đietyl ete Diethyl ether Hương liệu, màu <2 Etyl axetat Ethyl acetate
Ancol n-octyl n-octyl alcohol Acid Xitric
Pentan Pentane Hương liệu, dầu thực phẩm <1 Ete dầu hỏa Petroleum ether (light petroleum) Hương liệu, dầu thực phẩm <1 Propan 1,2 – điol Propane – 1,2 – diol Axit béo, hương liệu màu
Ancol 1- Propiolic Propane- 1-ol Axit béo, hương liệu màu
Ancol tectiary butyl Tertiary butyl alcohol
Trang 11III Một số quy định và luật về hương thơm
Triđođexylamin Tridodecylamine Acid citric
Etyl metyl xeton (Butanon) Ethylmethylketone (butanone) Hương liệu, axit béo, màu cà phê, chè đã loại cafein <2
Glyxerin tributyrat Glycerol tributyrate Hương liệu, màu
Hexan Hexane Hương liệu, dầu thực phẩm <0,1
Hyđrocacbon từ isoparafinic
dầu mỏ Isoparaffinic petroleum hydrocarbons Acid citric
Isopropyl myristat Isopropyl myristate Hương liệu, màu
Clorua metylen (điclometan) Methylene chloride (dichloromethane) Dầu thực phẩm <0,02 Metyl propanol –1 Methyl propanol –1 Hương liệu 1
Trang 12III Một số quy định và luật về hương thơm
Ngoài các quyết định và qui định trên ta còn có quyết định của bộ trưởng bộ y tế về việc ban hành “Quyết định danh
mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm”
trong dó bao gồm cả chất thơm Quyết định số
3742/2001/QĐ-BYT.
Các tiêu chuẩn Việt Nam như TCVN 1273:1986, TCVN
378:1986… cũng có những quy định về chất thơm trong
thực phẩm (các este va aldehyt).
Nói chung ở Việt Nam chưa có luật về chất thơm mà mới
chỉ có một số quyết định và quy định tạm thời.
Trong khi đó trên thế giới đặc biệt là ở Châu Âu và Mỹ họ
đã có những tổ chức riêng chuyên về thực phẩm Các tổ chức này nghiên cứu đưa ra các điều luật về thực phẩm một cách
chặt chẽ trong đó bao gồm cả luật và các quy định về chất
thơm
Trang 13III Một số quy định và luật về hương thơm
B thế giới
Hội đồng hướng dẫn 88/388/ECC tương đương với luật
của quốc hội Mỹ về hương thơm sử dụng trong thực phẩm
và nguồn vật liệu cho những sản phẩm cùng với ủy ban
hướng dẫn 91/71/ECC hoàn thiện hội đồng hướng dẫn
88/388/ECC
Nghị viện Châu Âu và hội đồng điều chỉnh 2232/96/EC
28 tháng 10 năm 1996 đưa ra những biện pháp xã hội cho
những hợp chất thơm đã sử dụng hoặc sẽ được sử dụng
trong hay trên thực phẩm.
Quyết định 1999/217/EC ngày 23 tháng 2 năm 1999
thông qua văn bản về hợp chất thơm được sử dụng trong
hay trên thực phẩm được đưa ra trong phụ lục điều chỉnh
EC No 2232/96 của Nghị viện châu Âu và hội đồng ngày 28
tháng 10 năm 1996 (1999/217/EC).
Trang 14III Một số quy định và luật về hương thơm
Quyết định 2000/489/EC ngày 18 tháng 7 năm 2000 sửa
đổi quyết định 1999/217/EC thông qua danh mục những
hợp chất thơm được sử dụng trong hay trên thực phẩm.
Ủy ban điều chỉnh 1565/2000/EC 18 tháng 7 năm 2000
đưa ra những biện pháp cần thiết cho việc thông qua
chương trình đánh giá điều chỉnh ứng dụng No 2232/96 của nghị viện và hội đồng châu âu.
(FAO and WHO food stander) Codex, đã đưa ra hướng
dẫn của Codex về sử dụng hương liệu trong Codex stander
CAC/GL66/2008.
Codex stander CAC/GL66/2008
(Nguyên tắc chung trong sử dụng hương liệu)
Trang 15III Một số quy định và luật về hương thơm
được dẫn đến những ảnh hưởng xấu khi cho vào thực phẩm.
trong thực phẩm Không thể tránh khỏi những chất bẩn có
mặt trong sản phẩm cuối cùng nhưng phải ở mức độ đặt ra
là không được gây nguy hiểm đến sức khỏe.
những nơi chúng phổ biến hoặc thay đổi hương vị sản phẩm,
miễn là sử dụng không làm sai lệch đến người tiêu dung về
chất lượng hay vị tự nhiên của sản phẩm.
hành sản xuất tốt, nó bao gồm giới hạn số lượng sử dụng
trong thực phẩm ở mức thấp nhất cần thiết để đạt tới hiệu
quả về hương thơm mong muốn.
không mùi vị, bao gồm dĩnh dưỡng thêm vào và thực phẩm,
cần thiết cho quá trình sản suất, bảo quản, gia công và sử
dụng
Trang 16III Một số quy định và luật về hương thơm
Một số tiêu chuẩn của EU về hương liệu
•A Những hợp chất không nên thêm vào thực phẩm:
Trang 17III Một số quy định và luật về hương thơm
B Giới hạn tối đa của một số hợp phần tạo hương thơm có mặt
trong thực phẩm (có sẵn trong thực phẩm hay được bổ sung vào)
methoxybenzene Processed fruits, vegetables (incl.) 50
mushrooms, fungi, roots, tubers, pulses and legumes), nuts and
seeds Fish products 50Non-alcoholic beverages 10 Hydrocyanic acid Nougat, marzipan or its substitutes or similar products 50
Menthofuran Mintpeppermint containing confectionery 500
Trang 18III Một số quy định và luật về hương thơm
dimethoxybenzene, Meat and meat products, including poultry 15
Fish and fish products 10
Ready-to-eat savouries 20 Non-alcoholic beverages 1
Alcoholic beverages 1.5
1-Allyl-3,4- Meat and meat products, including poultry 15
methylene dioxy and game
benzene, safrole Fish and fish products 15
Non-alcoholic beverages 1
Trang 19IV Các phương pháp xác định chất bay hơi và ứng dụng trong xác định chất thơm thực phẩm.
Phương pháp Head space
+) Phương pháp Head space động
Headspace động thì người ta dùng khí trơ sục vào bên trong
mẫu và chất phân tích dễ bay hơi sẽ theo khí trơ vào đường dẫn ( kể cả hơi nước với tạp) Sau đó sẽ dẫn chất phân tích qua một cái trap hấp phụ ( trap này không được đun nóng) Trap sẽ hấp phụ chất phân tích cũng như tạp chất Sau đó trap được đun nóng để giải hấp và chất phân tích lại được đưa đến một vùng gọi là cryo-trap để tập trung mẫu ( bằng cách làm lạnh) Sau đó đốt nóng để đưa mẫu phân tích vào cột.
Phương pháp này đo được chất bay hơi trên bề mặt dịch , và
xác định chất bay hơi khi có sự cân bằng pha.
Trang 20IV) Các phương pháp xác định chất bay hơi và ứng dụng trong xác định chất thơm thực phẩm.
+) Phương pháp head space tĩnh
Để sử dụng phương pháp này cần những yêu cầu sau:
Hệ thống kín
Hệ cần đạt trạng thái cân bằng
Phương pháp này đơn giản dễ thực hiện, tuy nhiên độ chính xác không cao
Trang 21IV) Các phương pháp xác định chất bay hơi và ứng dụng trong xác định chất thơm thực phẩm.
Phương pháp hấp phụ
Phương pháp được thực hiện trong thiết bị kín hoàn toàn
Bản chất của phương pháp hấp phu: Các chất béo động vật và
thực vật ngoài khả năng hòa tan tinh dầu còn có khả năng hấp phu tinh dầu lên bề mặt của nó, than và đất hoạt tính cũng có tính chất này
Phương pháp hấp phu thường sử dụng để tách tinh dầu của
các loại hoa, đặc biệt là các loại hoa có khả năng sinh thêm tinh dầu ở dạng khí sau khi thu hái khỏi cây như hoa nhài, hoa huê
Chất hấp phu thường dùng là chất béo động vật Để dung môi
đạt được những yêu cầu nhất định, người ta pha chế theo tỉ lê
̣:mỡ lợn/mỡ bò:2/1 hoặc3/1 (nếu sản xuất vào mùa thu hay đông) và 1/1 (nếu sản xuất và mùa hè).
Trang 22IV) Các phương pháp xác định chất bay hơi và ứng dụng trong xác định chất thơm thực phẩm.
Quy tắc Hucken 4n +2 ( quy tắc xác định chất thơm)
Là qui tắc về số lượng electron pi trong vòng bằng (4n+2) trong
đó n = 0, 1, 2…
Cấu tạo hệ chất thơm :
Hệ vòng kín các nối đôi liên hợp, vòng có cấu trúc phẳng, số điện
tử pi thoả mãn 4n = 2.
Tính thơm: Tính bền của vòng, tham gia phản ứng cộng kém,
tham gia phản ứng oxy hoá kém, có khả năng tham gia phản ứng thế ở nhân thơm, các nhóm the trong vòng có ảnh hưởng tới tính chất hoá học của vòng,
Trên thực tế chỉ có benzen là thoả mãn được hết các tính chất thơm trên.
Phương pháp Hucken giúp ta xác định được mức năng lượng của các hệ vòng đều polien k cạnh và gồm k nguyên tử cacbon với
công thức chung là CkHk.
Trang 23V) Kết luận và Đề nghị
Kết luận
thơm, điều này gây nên nhiều khó khăn cho cả các nha sản xuất và người tiêu dùng.
động Và nguy cơ gây hại tới sức khoẻ của con người là điều tất yếu
nay, ngộ độc thực phẩm trong đó có nguyên nhân từ chất thơm là một vấn đề cần được giải quyết.
Đề nghị
chúng tôi xin đưa ra một số đề nghị như sau.
trên thị trường.
an toàn thực phẩm phải đẩy mạnh thanh kiểm tra các hương liệu trên thị
trường.
chất thơm
Trang 24XIN CÁM ƠN SỰ LẮNG NGHE CỦA PGS.TS LÊ THANH MAI
VÀ CÁC BẠN