Điển hình, môi trường sinh trưởng cho các vi sinh vật dị dưỡng được thiết kế với nguồn năng lượng - carbon riêng biệt sẽ giới hạn lượng sinh khối được tạo ra, nhưng ngược lại tất cả các
Trang 1A Thiết kế môi trường và
kiểm tra các chất dinh dưỡng giới hạn
1 Thiết kế môi trường sinh
trưởng
Trong thiết kế môi trường sinh trưởng, quyết định đầu tiên được
đưa ra là chọn lựa nồng độ cao nhất
Trang 2cho phép tạo ra sinh khối (Xmax), và xác định các chất dinh dưỡng giới hạn (theo nguyên lý Liebig) Điển hình, môi trường sinh trưởng cho các vi sinh vật dị dưỡng được thiết
kế với nguồn năng lượng - carbon riêng biệt sẽ giới hạn lượng sinh
khối được tạo ra, nhưng ngược lại tất cả các chất dinh dưỡng khác
(được thêm vào dưới dạng các hợp chất đơn) được cung cấp dư thừa Dựa vào giá trị X max, có thể tính
toán được nồng độ tối thiểu của các nguyên tố khác nhau cần thiết trong môi trường nuôi cấy Để đảm bảo
sự dư thừa của tất cả chất dinh
dưỡng không giới hạn trong môi
trường thì nồng độ của chúng được
Trang 3nhân với nhân tố dư (FE) Bằng
cách này, nồng độ của chất dinh
dưỡng đòi hỏi trong môi trường
tăng trưởng (Ereq) gấp x lần theo lý thuyết đối với nguồn carbon
Ereq = X max / YX/E
x FE (3)
YX/E (the individual average
elemental growth yield) là sản
lượng tăng trưởng trung bình dựa trên từng nguyên tố
Một ví dụ cho việc thiết kế môi trường khi giới hạn nguồn carbon, cho phép tạo sản lượng sinh khối khô đạt 10g/l sinh (bảng 13.13)
Cần chú ý rằng, trong môi trường này các thành phần được lựa chọn
Trang 4sao cho có thể thay đổi nồng độ của mỗi nguyên tố (ví dụ có thể thay
thể MgCl2 và NaHSO4 bằng
MgSO4) Hơn nữa, môi trường này chỉ có tính chất đệm yếu (weakly buffered), do đó cần thiết phải
khống chế pH trong suốt quá trình sinh trưởng
Cách thức này được sử dụng
cho việc thiết kế môi trường nuôi cấy các vi sinh vật hiếu khí với mật
độ sinh khối thấp và trung bình
Phức tạp hơn là thiết kế của môi
trường cho nuôi cấy vi sinh vật kỵ khí, trong đó rất nhiều thành phần của môi trường dễ dàng kết tủa tại thế oxy hóa khử cần thiết, hoặc mật
độ tế bào cao trong đó có chứa các
Trang 5chất hòa tan hoặc vấn đề độc tính của một số môi trường
Bảng 13.13: Thiết kế môi trường
tối thiểu bị giới hạn bời nguồn C
cho phép sản lưởng sinh khối khô đạt 10g/l a,b
Thành
phần
môi
trường
Ngu
ồn
Năng suất sinh trưởn
g (g sinh khối khô/
Các nhân
tố dự thừa với nguồ
n carb
on
Khối lượn
g các nguy
ên tố (g/l)
Khối lượn
g các thàn
h phần cấu tạo (g/l)
Trang 6g nguy
ên tố)
tươn
g ứng
Glucos
e
C, năng lượn
g
1 1 10 25.0
NH4Cl N 8 3 3.75 14.3
3 NaH2 P
O4
P 33 5 1.52 5.88
KCl K 100 5 0.5 0.95 NaH2S
O4
Na 100 5 0.5 1.87
MgCl2 Mg 200 5 0.25 0.98 CaCl2 Ca 100 10 1.0 2.77
Trang 7FeCl2 Fe 200 10 0.5 1.13 MnCl2 Mn 104 20 0.02 0.04
6 ZnCl2 Zn 104 20 0.02 0.04
2 CuCl2 Cu 105 20 0.002 0.00
42 CoCl2 Co 105 20 0.002 0.00
44
a Dựa vào sản lượng tăng
trưởng của các nguyên tố trong sinh khối khô
b Theo Pirt (1975), Egli và
Fiechter (1981) Sản lượng tăng trưởng của C và các nguyên tố vết Zn, Cu, Mo, Mn
Trang 8Nhân tố YX/E được phân tích
từ sinh khối khô khi nuôi cấy trong điều kiện không giới hạn tăng
trưởng của hệ thống đóng Đối với carbon, oxy, và hydro, YX/E không thể được tính toán chính xác trực tiếp từ các thành phần cơ bản của tế bào do những thành phần này
không chỉ tạo nên sinh khối, mà
còn có các chức năng trao đổi chất khác.Ngoài ra, trong bảng không
nói đến một số lượng lớn các chất nhận điện tử cần thiết phải được
đảm bảo cho quá trình sinh trưởng
Tính chất hóa học của các
thành phần trong môi trường sinh trưởng phải được tính đến khi chọn
FE Ví dụ, phần lớn các nguyên tố
Trang 9vi lượng dễ dàng kết tủa trong môi trường sinh trưởng ở pH trung tính hoặc kiềm và do đó giảm bớt khả năng hấp thụ sinh học (khó khăn để xác định) Do đó, chúng được thêm vào nhiều gấp 10 tới 20 lần
(Bridson và Brecker, 1970)
Trong công nghệ sinh học, quá trình nuôi cấy theo mẻ (batch) và
nuôi cấy theo mẻ có bổ sung (fed-batch) được nghiên cứu từ lâu vì rất
có lợi khi thiết kế các môi trường chứa tất cả nguyên tố với lượng
chính xác lượng cần thiết, sao cho tất cả các nguyên tố phải được tiêu thụ hết tại cuối kì tăng trưởng Tuy nhiên, rất khó khăn có thể đạt được điều này do tính đa dạng của các
Trang 10nguyên tố và sự phụ thuộc của
chúng vào điều kiện nuôi cấy.Tất nhiên, trong công nghệ sinh học,
việc tối ưu hóa môi trường là rất
quan trọng để tính toán sự tiêu thụ chất dinh dưỡng và để hạn chế tối
đa sự hao phí nguyên liệu, hóa chất
Bảng 13.14: Các nhân tố tăng
trưởng sản lượng của các chất cho
và nhận điện tử
Các chất cho
điện tử
H2 YX/H2 = 12g/mol
S2O3 YX/S2O3 = 4g/mol
Fe2+ YX/Fe2+
= 0.35g/mol
NH4+ - YX/NH4 =
Trang 111.3-NO3- 2.6/mol
NO2_ -
NO3
YX/NO2 = 0.9-1.8g/mol Chất nhận
điện tử
O2 YX/O2 = 10a
-42bg/mol
NO3- - N2 YX/NO3
= 27g/molc
NO2- - N2 YX/NO2
= 17g/molc
N2O- - N2 YX/N2O = 9g/molc
a Đối với các cơ chất khử là
methane hoặc n-alkanes
b Đối với các chất oxy hóa là
glucose
Trang 12c Đối với Paracoccus denitrificans với nguồn carbon là glutamate
Vietsciences- Nguyễn Lân Dũng
& Bùi Thị Việt Hà