1.1 Loại một: Công thức Diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.. 1.2 Loại hai: Công thức: V2/ed/WERE would/could/should/ might + V Diễn tả điều kiện không thể xảy ra ở
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: CÂU ĐIỀU KIỆN (CONDITIONAL SENTENCES)
1) Năm loại câu điều kiện:
1.0 Loại không ( Zero conditional)
Công thức
Diễn tả 1 sự thật hiển nhiên, 1 chân lý
Eg: If we don’t water those flowers, they die
1.1 Loại một:
Công thức
Diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Eg: If it rains heavily, I will stay at home
(Nếu trời mưa thì tôi sẽ ở nhà.)
1.2 Loại hai:
Công thức:
V2/ed/WERE would/could/should/ might + V
Diễn tả điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Eg: I would buy a new bicycle if I had enough money
(Nếutôi có nhiều tiền thì tôi sẽ mua một chiếc xe đạp mới.)
1.3 Loại ba:
Công thức:
had + V3/ed would/could/should/might + have V3/ed
Diến tả điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ
Eg: If John had worked harder, he wouldn’t have failed his exam
(Sự thật là John đã không chăm chỉ và đã thi rớt.)
1.4 Loại hỗn hợp
- Trong câu điều kiện dạng HỖN HỢP, mệnh đề chính và mệnh đề IF thường nói về những thời điểm khác nhau
Sự kết hợp phổ biến nhất là câu giữa câu điều kiện loại 2 và loại 3
Hãy so sánh 2 câu sâu:
1 If the kidnapper hadn’t licked that envelop, he wouldn’t be in prison now (mixed conditional)
2 If the kidnapper hadn’t licked that envelop, he wouldn’t have gone to prison (third conditional)
Trong cả 2 trường hợp, chúng ta đều nói về tình huống không có thật
Trang 21 Ở câu 1, chúng ta có câu điều kiện dạng hỗn hợp bởi mệnh đề if nói về 1 sự kiện trong quá khứ, nhưng mệnh đề chính lại nói về tình trạng trong hiện tại
trong mệnh đề if chúng ta dung cấu trúc của câu điều kiện loại 3 ( giả định không có thật ở quá khứ)
Trong mệnh đề chính, chúng ta dung cấu trúc của câu điều kiện loại 2 ( Giả định không
có thật trong hiện tại
2 ở câu 2, cả mệnh đề if và mệnh đề chính đều nói về quá khứ chúng ta dung cấu trúc điều kiện loại 3
2) Những điểm cần lưu ý:
2.1 “If … not” có thể được thay bằng “UNLESS” (trừ phi):
Eg: We will be late if we don’t hurry
We will be late unless we hurry
(Chúng ta sẽ bị muộn nếu chúng ta không đi nhanh.)
Eg: If I have time, I can help you
Unless I had time, I can’t help you
(Nếu tôi có thời gian thì tôi có thể giúp bạn.)
2.2 Bỏ if trong 3 loại câu điều kiện (phải có đảo ngữ với should/were/had):
Eg: If it should be necessary, I will go
Should it be necessary I will go
(Nếu cần thiết thì tôi sẽ đi.)
Eg: If I were rich, I would buy a new car
Were I rich, I would buy a new car
(Nếu tôi giàu thì tôi sẽ mua một chiếc ô tô mới.)
Eg: If you had asked me I would have told you the answer
Had you asked me, I would have told you the answer
(Nếu bạn hỏi tôi thì tôi đã nói cho bạn biết câu trả lời.)
2.3 Một số từ/cụm từ có thể thay cho if với nghĩa tương đương:
- provided/ providing (that): Miễn là
- on condition (that): Với điều kiện là
- as long as, so long as : Miễn là
- suppose/ supposing: Giả sử như
- in case : trong trường hợp
- even if: ngay cả khi, dù cho
- otherwise, but for: nếu không
Eg: - You can borrow my book provided that you bring it back
(Bạn có thể mượn cuốn sách của tôi miễn là bạn trả nó lại cho tôi)
- In case I forget, please remind me of my promise
- You can use my car provided that/ as long as you drive carefully
- I got three years' probation, on condition that I stay at the hostel for a year
( Tớ có một đợt thực tập 3 năm, với điều kiện phải ở trong kí túc xá một năm )
( Nếu không có sự góp mặt của cậu, bữa tiệc đã không tuyệt như thế )