1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phát triển bền vững ở Việt nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu

45 565 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 6,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam tham gia - Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển tai Rio de Janeiro, Brazin năm 1992, - Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững ở Jahannesb

Trang 1

VIỆT NAM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

trong bối cảnh BIẾN ĐỔI TOÀN CẦU

HỘI THẢO QUỐC TẾ VIỆT NAM HỌC LẦN THỨ TƯ

Trương Quang Học

Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

NỘI DUNG

 Toàn cảnh 20 năm thực hiện

phát triển bền vững ở Việt Nam

 Thành tựu và hạn chế

 Phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi toàn cầu

Trang 3

1 Việt Nam tham gia

- Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi

trường và Phát triển tai Rio de Janeiro,

Brazin năm 1992,

- Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát

triển bền vững ở Jahannesburg, Nam Phi

năm 2002

2 Ký Tuyên ngôn Rio về môi trường và phát

triển, Chương trình nghị sự 21 toàn cầu… và cam kết thực hiện phát triển bền vững.

HAI HỘI NGHỊ THƯỢNG ĐỈNH UN

Trang 4

PHẦN THỨ NHẤT

TOÀN CẢNH 20 NĂM THỰC HIỆN

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA

VIỆT NAM

Trang 5

1 Bắt đầu của công cuộc Đổi mới đất nước

và thực hiện các cam kết quốc tế về phát triển bền vững của Viêt Nam

2 Ban hành nhiều văn bản quy định pháp

luật và các chính sách, tạo tiền đề cho quá trình phát triển bền vững

3 “Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến

bộ và công bằng xã hội, phát triển văn

hoá, bảo vệ môi trường”.

(Chiến lược PT KT-XH 2001-2010)

1 Giai đoạn 1991-2003

Trang 6

2 Giai đoạn 2004 đến nay

2.1 Phát triển thể chế:

a Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam" (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) (2004)

b Định hướng phát triển bền vững (Chương trình nghị

sự 21) của ngành và địa phương (27/63)

2.1 Phát triển thể chế:

a Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam" (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) (2004)

b Định hướng phát triển bền vững (Chương trình nghị

sự 21) của ngành và địa phương (27/63)

Trang 7

- Hàng loạt chính sách và văn bản quy phạm

pháp luật đã được ban hành trong các lĩnh vực

kinh tế, xã hội, môi trường, và thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết;

- PTBV được lồng ghép trong các chiến lược phát triển KT-XH, chiến lược, kế hoạch, chương trình

PT ngành và địa phương để thực hiện

c Chính sách phát triển bền vững :

2.1 Phát triển thể chế:

Trang 8

i) Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia ii) Ban chỉ đạo/Hội đồng Phát triển bền

vững của ngành, địa phương

iii) Hội đồng Doanh nghiệp vì sự phát

triển bền vững (2010)

iv) Văn phòng Phát triển bền vững ở

trung ương và ở các cấp

b Hệ thống tổ chức

Trang 10

d Sự tham gia của các bên liên quan

Phương châm : PTBV là sự nghiệp của toàn dân:

"dân biết, dân bàn, dân làm và dân kiểm tra“

i) Các hình thức huy động sự tham gia của nhân dân:

- Xây dựng, đổi mới và thực hiện thể chế, chính

sách

-Tổ chức tuyên truyền, giáo dục

- Phát động các phong trào quần chúng …

ii) Sự tham gia của các nhóm xã hội: phụ nữ, thanh thiếu niên, nông dân, công nhân và công đoàn; Các

tổ chức đoàn thể quần chúng và tổ chức xã hội dân sự; tổ chức phi chính phủ, Doanh nghiệp; Đồng bào các dân tộc ít người, Giới trí thức

Phương châm : PTBV là sự nghiệp của toàn dân:

"dân biết, dân bàn, dân làm và dân kiểm tra“

i) Các hình thức huy động sự tham gia của nhân dân:

- Xây dựng, đổi mới và thực hiện thể chế, chính

sách

-Tổ chức tuyên truyền, giáo dục

- Phát động các phong trào quần chúng …

ii) Sự tham gia của các nhóm xã hội: phụ nữ, thanh thiếu niên, nông dân, công nhân và công đoàn; Các

tổ chức đoàn thể quần chúng và tổ chức xã hội dân sự; tổ chức phi chính phủ, Doanh nghiệp; Đồng bào các dân tộc ít người, Giới trí thức

Trang 11

- Các tổ chức quốc tế song phương và đa phương:

UNDP, UNEP, IUCN, WB, ADB…, SIDA, DANIDA, JICA, Đức, Phần Lan…, đã hỗ trợ tích cực cho

Chính phủ Việt Nam trong việc thực hiện Phát

triển bền vững

- Nội dung PTBV được lồng ghép trong chiến lược

hợp tác phát triển của tất cả các nhà tài trợ này;

- Cung cấp vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

ngày càng nhiều; Đóng góp nhiều ý kiến tư vấn chính sách, làm cho các chính sách của Việt Nam ngày càng bắt nhịp với xu thế chung trên thế giới.

e Vai trò của các tổ chức quốc tế

Trang 12

Phần thứ hai

THÀNH TỰU & HẠN CHẾ

Phần thứ hai

THÀNH TỰU & HẠN CHẾ

Trang 13

Hội nghị PTBV toàn quốc:

 Lần thứ nhất: 12.2004

 Lần thứ hai: 05.2006

 Lần thứ ba: 01.2011

NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ

Trang 14

"Việt Nam, kết quả 2/3 chặng đường thực

hiện các mục

tiêu phát triển Thiên niên kỷ, hướng tới năm 2015".

Hội nghị cấp cao của Liên Hợp Quốc kiểm điểm việc thực hiện các Mục tiêu phát triển thiên

niên kỷ (MDG) 2010

Trang 16

 Kinh tế Việt Nam tăng trưởng khá nhanh và tương đối

ổn định Trong giai đoạn 2000-2008, tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm đạt 7,85%, 2011 là 5,89%; GDP bình quân đầu người năm 2011 là trên 1200 USD, tăng gấp 3 lần so với năm 2000

 Chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế còn thấp; Năng suất lao động xã hội còn thấp; Hàm lượng khoa học và đổi mới công nghệ trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp còn ở mức rất hạn chế; Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn rất thấp

1 Ba trụ cốt: về kinh tế

Trang 17

 Công tác giảm nghèo, dân số và bảo

vệ chăm sóc, sức khỏe người dân,

giáo dục - đào tạo và tạo việc làm cho

người lao động đều đạt được những

thành tựu bước đầu đáng khích lệ

 Tình trạng tái nghèo ở một số vùng

vẫn còn cao; Giải quyết việc làm chưa

tạo được sự bứt phá về năng suất lao

động, chưa tạo được nhiều việc làm

bền vững; Thị trường lao động chưa

phát triển đồng bộ; Ở nông thôn, tình

trạng thiếu việc làm còn trầm trọng,

tiềm ẩn nguy cơ thất nghiệp

1 Ba trụ cốt: về xã hội

Trang 18

Hệ thống pháp luật đang được

hoàn thiện theo hướng tiếp cận

với các mục tiêu PTBV; Các nguồn

lực cho công tác bảo vệ TN&MT vì

mục tiêu PTBV đã và đang được

tăng cường mạnh mẽ; Hợp tác

quốc tế thu được nhiều kết quả

tốt; Tốc độ gia tăng ô nhiễm đã

từng bước được hạn chế; Chất

lượng môi trường tại một số nơi,

một số vùng đã được cải thiện.

1 Ba trụ cốt: về môi trường

Trang 19

 Tài nguyên thiên nhiên vẫn đang bị

khai thác lãng phí và sử dụng kém

hiệu quả;

 Nhiều khía cạnh môi trường không

được bảo vệ tốt, bị suy thóai và hủy

hoại; các vấn đề môi trường như ô

nhiễm môi trường nước, không khí;

suy giảm đa dạng sinh học; khai thác

khoáng sản và quản lý chất thải rắn

gia tăng, gây bức xúc trong nhân dân.

 Hệ thống chính sách, pháp luật về

bảo vệ môi trường còn chưa đồng bộ

1 Ba trụ cốt: về môi trường

Trang 20

 Lực lượng cán bộ quản lý tài

nguyên và môi trường có

thiếu và yếu về chất lượng;

luật về bảo vệ môi trường,

quản lý tài nguyên vẫn đang

diễn ra tương đối phổ biến.

1 Ba trụ cốt: về môi trường

Trang 22

 Những bất cập trong cơ chế tài chính…- nút thắt của các nút thắt

Trang 23

HẠN CHẾ VỀ THỂ CHẾ

Vì vậy, nhiều chủ trương, đường lối chưa đi vào thực tế đời sống, kém hiệu quả, thậm chí gây lãng phí lớn Điển hình như:

- chủ trương xây dựng các quả đấm thép của các Tập đoàn kinh tế nhà nước (Vinashin – Vinaline …),

- các khu kinh tế của khẩu, hệ thống cảng nước sâu hay hiện tượng quy hoạch treo của rất nhiều khu công nghiệp; sự phát triển ồ ạt của nhiều đô thị vượt ra ngoài quy hoạch,

- sự luẩn quẩn và lạc hậu của hệ thống GD…

- sự phát triển ồ ạt của thủy điện vừa và nhỏ; sự khai thác khoáng sản bừa bãi…

Trang 24

Về tổ chức thực hiện

phương (đặc biệt là giữa các “vương quốc” tỉnh);

- Thiếu sự giám sát đánh giá khách quan Cho tới rất gần

đây, bộ chỉ tiêu gồm 30 chỉ tiêu đánh giá tính bền vững của phát triển mới được chính thức ban hành (9.2012);

- Hệ thống thực thi pháp luật chưa nghiêm minh và hiệu quả;

- Nạn tham nhũng và các yếu kém khác của hệ thống quản lý…

T ất cả các yếu tố này đã cản trở đáng kể sự phát triển của đất nước trong tiến trình hội nhập hiện nay.

HẠN CHẾ VỀ THỂ CHẾ

Trang 25

1 Công ước Đa dạng sinh học

 Thực hiện i) “Kế hoạch hành động đa dạng sinh học của Việt Nam”, 1995-2007 và ii) “Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học” ;

 Thành lập là 164 khu (chiếm 7,6 % diện tích); phê duyệt 45 khu bảo tồn đất ngập nước nội địa (năm 2008) và hệ thống 16 khu bảo tồn biển; Quốc tế đã công nhận: 2 khu Di sản thiên nhiên thế giới; 4 khu Di sản thiên nhiên ASEAN; 9 khu Dự trữ sinh quyển; 5 Khu Ramsa (Hình 7)

 ĐDSH vẫn đang bị suy thoái với nhiều mức độ khác nhau, các

hệ sinh thái tự nhiên, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước và biển bị tác động nghiêm trọng; Nạn buôn bán động vật hoang dã chưa được quản lý một cách chặt chẽ

1 Công ước Đa dạng sinh học

 Thực hiện i) “Kế hoạch hành động đa dạng sinh học của Việt Nam”, 1995-2007 và ii) “Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học” ;

 Thành lập là 164 khu (chiếm 7,6 % diện tích); phê duyệt 45 khu bảo tồn đất ngập nước nội địa (năm 2008) và hệ thống 16 khu bảo tồn biển; Quốc tế đã công nhận: 2 khu Di sản thiên nhiên thế giới; 4 khu Di sản thiên nhiên ASEAN; 9 khu Dự trữ sinh quyển; 5 Khu Ramsa (Hình 7)

 ĐDSH vẫn đang bị suy thoái với nhiều mức độ khác nhau, các

hệ sinh thái tự nhiên, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước và biển bị tác động nghiêm trọng; Nạn buôn bán động vật hoang dã chưa được quản lý một cách chặt chẽ

THỰC HIỆN CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ

Trang 26

2 Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto

 Tham gia các hoạt động quốc tế

- Chiến lược tăng trưởng xanh (2012)

 Hệ thống trang thiết bị và nhân lực

của ngành dự báo khí tượng thủy văn,

thiên tai còn yếu; Phối hợp liên ngành

chưa thực sự nhuần nhuyễn; Nguồn

- Chiến lược tăng trưởng xanh (2012)

 Hệ thống trang thiết bị và nhân lực

của ngành dự báo khí tượng thủy văn,

thiên tai còn yếu; Phối hợp liên ngành

chưa thực sự nhuần nhuyễn; Nguồn

Lực kém, nhận thức thấp

THỰC HIỆN CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ

Trang 27

3 Công ước của LHQ về chống sa mạc hóa

sa mạc hoá giai đoạn 2006- 2010 và định hướng đến năm 2020:

về các mặt xây dựng cơ sở pháp lý; đào tạo nguồn nhân lực; cơ

sở vật chất kỹ thuật, cơ sở nghiên cứu phòng chống sa mạc hóa; điều tra đánh giá thực trạng hoang mạc hóa, nghiên cứu nguyên nhân gây ra sa mạc hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu về sa mạc hóa, xây dựng bản đồ hạn hán cho Nam Trung bộ và Tây nguyên; tổ chức các hoạt động kinh tế, chuyển giao công nghệ và những

kết quả về hợp tác quốc tế về hợp tác khu vực;

mang tính đột phá, chưa có động lực khuyến khích người dân tham gia; nhận thức và sự phối hợp còn hạn chế; nguồn kinh phí còn hạn hẹp

THỰC HIỆN CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ

Trang 28

4 Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ

Việt Nam đã đạt:

- Mục tiêu “giảm một nửa tỷ lệ nghèo” vào năm 2002; Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học theo chuẩn của Việt Nam vào năm 2000;

- Đạt được những thành tựu đáng khích lệ về tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế cho phụ nữ; Sức khoẻ của trẻ em tiếp tục được quan tâm và cải thiện đáng kể,

- Đã tiến đến gần Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ đối với chỉ tiêu tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi và tỷ suất tử vong trẻ dưới

1 tuổi; Tỷ số tử vong mẹ giảm mạnh từ những năm 1990; Tốc

độ lây nhiễm HIV ở Việt Nam đã bước đầu được kiềm chế và có

xu hướng giảm

THỰC HIỆN CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ

Trang 29

4 Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ

Thách thức:

- Sự đồng đều giữa thành thị và nông

thôn, các vùng địa lý, và cho tất cả các

đối tượng, đặc biệt là đối với đồng bào

dân tộc thiểu số

- Những biến động không thuận lợi của

kinh tế thế giới

- Tác động của biến đối khí hậu với phần

lớn dân số nghèo sống phụ thuộc vào

điều kiện tự nhiên, khai thác các nguồn

lực tự nhiên để đảm bảo sinh kế

THỰC HIỆN CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ

Trang 30

3.5 Gia nhập WTO

Sau 5 năm gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có các chuyển biến đáng

kể, năng lực và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao:

USD Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hằng năm thực hiện đã vượt 10 tỷ USD liên tiếp mấy năm gần đây.

2011 đạt 96 tỷ USD Tổng giá trị xuất khẩu đạt đến 200% GDP, phản ánh

độ mở cửa rộng lớn của nền kinh tế.

kinh tế, sử dụng vốn kém hiệu quả, tạo ra tình trạng lạm phát cao;

cư còn khó khăn, nhất là tình trạng tái nghèo dưới tác động của thiên tai

và lạm phát cao.

THỰC HIỆN CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ

Trang 31

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

TRONG BỐI CẢNH

BIẾN ĐỔI TOÀN CẦU

Trang 33

Các nguồn năng lượng tái tạo “vô tận”:

- Năng lượng gió:

- Năng lượng mặt trời:

- Năng lương biển (thủy triều, sóng biển)

- Năng lượng nước

- Năng lượng địa nhiệt

- Năng lượng sinh khối

- Năng lượng Hydro

CƠ HỘI: Kỷ nguyên năng lượng –khí hậu

Trang 34

trong khung cảnh

BĐKH

Trang 35

Tầm nhìn

Xã hội

- Cácbon thấp

- Tái chế tài nguyên

- Hài hoà với tự nhiên

Trang 36

PHÁT TRIỂN/KINH TẾ XANH

Kinh tế xanh bao gồm năng lượng xanh dựa vào

năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng có hiệu quả Kinh tế xanh tạo ra việc làm, bảo đảm tăng trưởng kinh tế bền vững và ngăn chặn ô nhiễm môi trường, nóng lên toàn cầu, cạn kiệt nguồn tài nguyên và suy thoái môi trường.

Trang 37

Challenges for

SD

- Economic, energy and food crisis

- Climate change

- Degradation of natural resources & environment

Trang 38

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH BĐKH

Ở VIỆT NAM

Trang 39

TĂNG TRƯỞNG XANH

Chiến lược quốc gia về tăng

trưởng xanh, thời kỳ 2011-2020

và tầm nhìn đến năm 2050

(9.2012)

Trang 40

Xanh hóa lối sống &

Chiến lược Tăng trưởng xanh

Xanh hóa sản xuất

Cải thiện hiệu suất & hiệu quả SDNL Công nghệ năng lượng tái tạo,

Giảm phát thải trong NN, LN

Sử dụng tiết kiệm & hiệu quả tài

……

Các nhiệm vụ chính

Trang 41

 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu

 Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng

năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

 Quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải

dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu

VIỆT NAM VÀ PHÁT TRIỂN XANH

Trang 42

 Chiến lược Quốc gia về biến đổi

khí hậu

2020

trưởng xanh, thời kỳ 2011-2020

và tầm nhìn đến năm 2050

VIỆT NAM VÀ PHÁT TRIỂN XANH

Trang 43

b Thách thức

với nhiều nước sau nhiều năm chiến tranh ác liệt

kéo dài;

còn chưa đồng bộ, chưa thật phù hợp với xu thế

toàn cầu hóa và hướng tới tăng trưởng xanh;

người, cơ sở hạ tầng, tài chính và thể chế) còn thấp.

Hướng tới một nền kinh tế xanh để PTBV

Trang 45

trân trọng cám

ơn !

Ngày đăng: 01/03/2017, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w