1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CACBON ( CO DAP AN)

26 1,6K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cacbon
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 741 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy người ta không dùng để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm.Để sản xuất thép tư gang người ta có thể loại bỏ bớt C nhờ pư: Muốn tạo bớt 180 Kg cacbon cần bao nhiêu Kg Cho 0,53g muối c

Trang 1

Nước đá khô (hay còn gọi là tuyết Carbonic) được điều chế từ khí hoặc từ hóa lỏng

Đây là các tác nhân lạnh ở thể rắn, cung cấp lạnh cho nơi tiêu thụ lạnh bằng cách biến đổi trạng thái: “Đá khô thăng hoa thành hơi” không qua trạng thái lỏng

Nước đá khô được ứng dụng thích hợp để bảo quản những sản phẩm kỵ ẩm và dùng làm lạnh đông thực phẩm.Vậy D là đáp án đúng

Trang 2

Muối này có tên gọi là "bột nhẹ", thường được dùng làm phụ gia (cao su, dược phẩm, kem đánh răng ) Tên của muối này là :

A Natri carbonat B Liti carbonat

C Kali carbonat D Canxi carbonat

Từ C đến Pb khả năng thu thêm electron để đạt đến cấu hình electron bền của khí hiếm là

A giảm dần B không biến đổi

C tăng dần D không xác định được

Nhóm Cacbon là nhóm IV A nên từ C đến Pb tính phi kim giảm dần

=> Khả năng thu thêm electron để đạt đến cấu hình electron bền của khí hiếm giảm dần

Vì:Tính phi kim: đặc trưng bởi khả năng nhận electron

Vậy A là đáp án đúng

Bài 5

Ðiều khẳng định nào sau đây với khí là sai:

A Khí cacbonic có trong khí quyển gây ra mưa axit ( pH của nước mưa < 4)

B Khí cacbonic không duy trì sự sống và sự cháy

C Khí cacbonic tan ít trong nước tạo axit rất yếu làm cho nước có môi trường axit yếu

D Khí cacbonic có tính oxi hoá khi tác dụng với các chất khử mạnh như cacbon, Mg kim loại…

Đáp án A sai.Vì gây ra mưa axit trong khí quyển là khí NO

Khi trời mưa có sét gặp trong không khí tạo thành NO:

Sau đó xảy ra phản ứng:

Bài 6

Đem nung 1,50 gam một muối cacbonat một kim loại cho đến khối lượng không đổi, thu được 268,8 cm 3

cacbon đioxit (đktc) Kim loại trong muối cacbonat trên là:

Trang 3

A Ca B Mn

C Ni D Zn

Gọi kim loại cần tìm là R, hóa trị x

PTPƯ:

Ta có Gọi CT của muối là => mà Từ (1) và(2) suy ra => với n=2 thì nên M là Zn Vậy câu D đúng Bài 7 không cháy và không duy trì sự cháy của nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy Tuy nhiên, không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây? A Đám cháy do xăng, dầu B Đám cháy nhà cửa, quần áo C Đám cháy do magie hoặc nhôm D Đám cháy do khí ga CO2 ko dùng để dập tắt đám cháy cho Mg và Al gây ra vì ở nhiệt độ cao muối cacbonat của kim loại ko fải là kiềm sẽ nhiệt phân để tạo lại ra oxit kim loại và CO2 >> đám cháy vẫn tiếp tục bừng lửa Kim loại có tính khử mạnh như Mg hoặc Al có thẻ cháy được trong khí :

Trang 4

Vì vậy người ta không dùng để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm.

Để sản xuất thép tư gang người ta có thể loại bỏ bớt C nhờ pư:

Muốn tạo bớt 180 Kg cacbon cần bao nhiêu Kg

Cho 0,53g muối cacbonat (X) của kim loại hoá trị I tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 112ml khí

(đkc) Tìm công thức phân tử của muối (X)

Trang 5

Axit silixat dễ tan trong dung dịch kiềm, tạo thành muối silicat

Chỉ có silicat kim loại kiềm mới tan được trong nước

Dung dịch đậm đặc của và được gọi là thủy tinh lỏng

Vậy A là đáp án đúng

Trang 6

Bài 12

Xét các muối cacbonat, nhận định nào dưới đây là đúng?

A Tất cả các muối cacbonat đều tan tốt trong nước

B Tất cả các muối cacbonat đều bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon đioxit

C Tất cả các muối cacbonat đều bị nhiệt phân, trừ muối cacbonat của kim loại kiểm

D Tất cả các muối cacbonat đều không tan trong nước

A: không tan trong nước => Câu A sai

B: không bị nhiệt phân => Câu B sai

C: Muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm đều bền với nhiệt nên không bị nhiệt phân => Câu C đúng

D: tan tốt trong nước => Câu D sai

X là , X phản ứng với thu được sản phẩm là Sục vào dung dịch

dư thu được kết tủa :

Trang 7

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

* Khối lượng hỗn hợp muối và bằng khối lượng 2 Ion kim loại và khối lượng Ion

Trang 8

Việc sử dụng than hoạt tính không dựa vào tính chất hóa học mà dựa vào đặc tính vật lí của nó Than hoạt tính có tính xốp nên có thể giữ được CO

Ở các núi đá có nhiều đá vôi, khi có mưa thì nước sẽ tác dụng với đá vôi tạo ra

sẽ tác dụng với có trong không khí để tạo ra muối

Qua một thời gian tạo ra chất rắn có hình thù hướng xuống dưới mà chúng ta thường thấy trong các hang động là :

Trang 9

Gọi ctpt của oxit sắt là FexOy.

Ta có: = = 0,448 / 22,4 = 0,02 (mol) nên n O trong oxit = 0,04 - 0,02 = 0,02(mol)

Theo định luật bảo toàn:

(Lượng Oxi trong oxit sắt) = (Lượng Oxi trong ) - (Lượng Oxi trong

Trang 10

C sản xuất thuỷ tinh

D sản xuất thuỷ tinh hữu cơ

sản xuất thủy tinh hữu cơ không phải từ công nhiệp silicat

thủy tinh hữu cơ xuất phát từ chất hữu cơ metyl metacrylat(không phải là hợp chất vô cơ dùng trong công nghiệp silicat)

chứa C,H,O mà thôi

vậy câu D sai

Bài 20

Hãy chọn câu đúng trong các câu sau đây:

A Sứ là vật liệu cứng, xốp, không màu, gõ kêu.

B Sành là vật liệu cứng, gõ không kêu, có màu nâu hoặc xám

C Xi măng là vật liệu không kết dính

D Thuỷ tinh, sành, sứ, xi măng đều chứa một số muối silicat trong thành phần cùa chúng.

không chọn câu A vì sứ là vật liệu cứng, xốp, gõ kêu, có màu trắng, rất bền với hoá chất

không chọn câu B vì sành là vật liệu cứng, không vạch được, gõ kêu, có màu xám vàng hoặc nâu

không chọn câu C vì xi măng là loại vật liệu kết dính khi trộn với nước tạo ra khối dẻo dễ nhào nặn để trong không khí vài giờ thì rắn lại như đá

chọn câu D vì thuỷ tinh chứa hỗn hợp muối và ; nguyên liệu làm chủ yếu của sành và sứ là cao lanh hay là đất sét nguyên chất có công thức là ; còn xi măng được tạo ra từ hỗn hợp các canxi silicat, aluminat, ngoài ra còn có ferat sắt

Bài 21

Hấp thụ toàn bộ 2,24 lít khí (ở đktc) vào 100ml dung dịch NaOH 1,5M Dung dịch thu đựơc chứa những muối nào?

C D Phản ứng không tạo muối.

Trang 11

Đáp án B

Cho khí vào dung dịch

Theo bài ra ta có:

Vậy sau pư (1) thì dư = 0,15 - 0,1 = 0,05mol để tham gia vào pư (2)

Theo pư (1)

=> Trong pư (2) hêt, dư = 0,1 - 0,05 = 0,05mol

Qua phân tích ở trên thì muối có trong dung dịch sau pư là: và

B là đáp án đúng

Bài 22

Khi nhận xét về khí điều khẳng định nào sau đây là sai ?

A Chất khí không màu, không mùi nặng hơn không khí.

B Chất khí chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính.

C Chất khí không độc, nhưng không duy trì sự sống, sự cháy.

D Chất khí dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại

Trang 12

A oxit axit B oxit trung tính

C oxit bazơ D oxit lưỡng tính

vì SiO2 chỉ tác dụng với dung dich bazo chứ không tác dụng với dung dịch axit

Bài 25

Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại

bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?

Các tia bức xạ sóng ngắn của mặt trời xuyên qua bầu khí quyển đến mặt đất và được phản xạ trở lại thành các bức

xạ nhiệt sóng dài Một số phân tử trong bầu khí quyển, trong đó trước hết là đioxit cacbon và hơi nước, có thể hấp thụ những bức xạ nhiệt này và thông qua đó giữ hơi ấm lại trong bầu khí quyển

Hàm lượng ngày nay của khí đioxit cacbon vào khoảng 0,036% đã đủ để tăng nhiệt độ thêm khoảng 30 độ C Nếu không có hiệu ứng nhà kính tự nhiên này nhiệt độ trái đất chỉ vào khoảng –15°C

Vậy chính là nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính

Trang 13

_ Cho 22,4 lít hỗn hợp A gồm hai khí đi qua than nóng đỏ (không có mặt không khí) thu được khí B

có thể tích hơn thể tích A là 5,6 lít

_ Dẫn B đi qua dung dịch canxi hidroxit thì thu được dung dịch chứa 20,25g

Các thể tích khí đo được ở điều kiện tiêu chuẩn

Thành phần phần trăm (về thể tích) của mỗi khí trong hỗn hợp A là:

Ta thấy:trong phân tử Acó:%C+%O=100% chỉ chứa C và O

+Gọi công thức của hợp chất A là

Trang 14

Ở đáp án B , Cacbon không phản ứng với và

Ở đáp án C , Cacbon không phản ứng với

Ở đáp án D , Cacbon không phản ứng với

Trang 15

Khí A là:

Cho A hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong:

*Hỗn hợp là hỗn hợp muối Cacbonat Như vậy khi nhiệt phân hoàn toàn sản phẩm sẽ có Oxit kim loại tương ứng và khí

Theo bài ra dung dịch vừa đủ nên dung dịch C không còn

Theo pư (2) dung dịch C chính là lượng dư nếu có sau pư

Vậy D là đáp án đúng

Khí A là ; kết tủa B là ; dung dịch C là

Ta có các phản ứng sau:

Vậy đáp án là D

Trang 16

Theo đầu bài:

Hợp chất của R với oxi có công thức phân tử

Hợp chất của R với hiđro có công thức phân tử

dưới tác dụng của các tia tử ngoại từ mặt trời,các hợp chất CFC bị phân hủy tạo ra các gốc Clo tự do

các gốc Clo tự do phá hủy tầng ozôn theo cơ chế di truyền

một gốc Clo tự do có thể phá hủy hàng nghìn phân tử ozôn trước khi nó hóa hợp thành chất khác

Trang 17

Khí cacbon ic chiếm tỷ lệ 0,03% thể tích trong không khí Để cung cấp cho phản ứng quang hợp tạo ra 40,5 gam tinh bột (giả

sử phản ứng hoàn toàn) thì số lít không khí (đktc) cần dùng là:

Trang 18

A V = 11,2(a + b) B V = 11,2(a – b)

C V = 22,4(a – b) D V = 22,4(a + b)

Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa =>dung dịch X có

Do ta cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol đồng thời khuấy đều nên quá trình phản ứng là:

b mol b mol b mol

Trang 19

(a-b) mol (a-b) mol

Cho từ từ dd vào dd đồng thời khuấy đều nên phản ứng sảy ra như sau:

Dung dịch tác dụng với nước vôi trong có kết tủa, chứng tỏ sau pư (2) thì vẫn còn dư

Trang 20

*Trường hợp 2: lượng dư chỉ đủ phản ứng với 1 phần

Theo pư (2): dư =

=> số mol tham gia ở phản ứng (1) là: pư = dư = 0,045 - 0,0075 = 0,0375mol

Trang 21

Đề bài cho muối Cacbonat kim loại hóa trị 1, không mất tính tổng quát giả sử muối có công thức

Muối tác dụng với dung dịch dư tạo ra khí nên số mol khí bằng số mol của Ion trong muối

=>

=>

Vì tỷ lệ trong công thức phân tử muối không đổi

Nên ta có: => R = 23 ( ứng với nguyên tố Na )

Vậy công thức của muối là:

C là đáp án đúng

Bài 42

Trang 22

Hoà tan hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít khí ở đktc

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được tăng bao nhiêu gam?

A 1,95g B 4,95g

C 2,95g D 3,95g

Khối lượng muối khan tăng: (71-60)*0,45 = 4,95 gam

Đáp án B

Bài giải của bạn: chuloan | 17:01:16 Ngày 21-12-2007

Gọi ctpt trung bình của 2 muối cacbonat là

mol 0,45 - 0,45 - 0,45

do đó khối lượng muối khan tăng là:

Vậy đáp án là B

Gọi công thức của muối cácbonat là

Ta có tạo thành = 0,45 mol hay phản ứng = 0,45 mol ( theo định luật bảo toàn nguyên tố)

Cứ 1 mol phản ứng thì tạo ra 1 mol hay khối lượng của muối tăng 11 g

0,45 mol phản ứng thì tạo ra 0,45 mol hay khối lượng của muối tăng 0,45.11=4,95 g

Đáp án B là đúng

Bài 43

Cho canxi cacbua phản ứng với nước rồi dẫn khí sinh ra sục qua dung dịch M gồm ở thu được hỗn hợp X gồm 2 chất khí Cho hỗn hợp X phản ứng với dung dịch trong amoniac dư thì thu được 11,04g hỗn hợp rắn Y

Hiệu suất phản ứng cộng nước của chất khí vào dung dịch M là bao nhiêu (trong các số dưới đây)?

A 79% B 80%

C 85% D A, B, C đều sai.

Trang 23

Viết phương trình phản ứng hoá học của với nước Viết phương trình phản ứng hoá học của

Cho từ từ dung dịch vào dung dịch nhận thấy:

A Có khí thoát ra và có kết tủa tạo thành B Có khí thoát ra

C Có kết tủa tạo thành D Tạo thành dung dịch đồng nhất

Cho từ từ dung dịch vào dung dịch :

Do không tồn tại trong nên bị thủy phân:

Hiện tượng là có khí thoát ra và có kết tủa tạo thành

Vậy đáp án đúng là A

Trang 24

Ta thấy cứ 1 mol phản ứng thì khối muối tăng 11 gam

=>x mol phản ứng thì khối muối tăng 9,2-7=2,2 gam

Đặt công thức chung của 2 muối cacbonat là

Vậy khối lượng muối tăng: (9,2 - 7) = 2,2g thì có x mol bay ra

Trang 25

Vậy đáp án là B

Bài 48

Kim cương và than chì là các dạng thù hình của nguyên tố cacbon nhưng lại có nhiều tính chất khác nhau như độ cứng, khả năng dẫn điện, chúng có tính chất khác nhau là do

A chúng có thành phần nguyên tố cấu tạo khác nhau

B kim cương là kim loại còn than chì là phi kim

C chúng có kiến trúc cấu tạo khác nhau

D kim cương cứng còn than chì thì mềm

*Tinh thể kim cương thuộc loại nguyên tử điển hình, trong đó mỗi nguyên tử cacbon tạo 4 liên kết cộng hóa trị bền với bốn nguyên tử cacbon lân cận nằm trên các đỉnh của hình tứ diện đều Mỗi nguyên tử cacbon ở đỉnh lại liên kết với 4 nguyên tử cacbon khác Độ dài của liên kết bằng 0,154nm Do cấu trúc này nên kim

cương là chất cứng nhất trong tất các chất

*Tinh thể than chì có cấu trúc lớp.Trong một lớp, mỗi nguyên tử cacbon liên kết theo kiểu cộng hóa trị với

3 nguyên tử cacbon lân cận nằm ở đỉnh của một tam giác đều Độ dài của liên kết bằng 0,142nm Khoảng cách giữa hai nguyên tử cacbon thuộc hai lớp lân cận nhau là 0,34nm Các lớp liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu, nên các lớp dễ tách khỏi nhau

Với kiến thức trên ta có thể khẳng định Kim cương và than chì chúng có tính chất khác nhau là do chúng có kiến trúc cấu tạo khác nhau

TH2: pư hết với 0,2 mol tạo 10 g kết tủa

0,1 mol 0,1 mol 0,1mol

0,2 mol 0,1 mol

Trang 26

=> chính là khối lượng của sắt có trong oxit

=> khối lượng Oxi có trong oxit là:

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w