Câu 15: Cho CO dư đi qua hỗn hợp A gồm MgO và Fe3O4 nung nóng, sau khi phản ứng kết thúc cho toàn bộ khí thu được hấp thụ vào dung dịch nước vôi tromg dư thấy tạo thành 6g kết tủaA. Ph[r]
Trang 1BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP VỀ OXIT CỦA CACBON
Câu 1: CO có tính chất:
A Oxit axit, chất khí độc, có tính khử mạnh
B Chất khí không màu, rất độc, oxit bazơ
C Chất khí không màu, rất độc, oxit trung tính, có tính khử mạnh
D Chất khí, không màu, không mùi, có tính oxi hóa mạnh
Câu 2: Tính chất của cacbonic:
C Phản ứng với nước vôi, phản ứng quang hợp
B Ở bất kì điều kiện nhiệt độ, áp suất cacbonic luôn tồn tại ở trạng thái khí
C Phản ứng với dung dịch CuSO4, phản ứng quang hợp
D Hòa tan tốt trong nước nóng
Câu 3: Tủ lạnh dùng lâu sẽ có mùi hôi, có thể cho vào tủ lạnh một ít cục than hoa để khử mùi hôi này
Đó là vì:
A Than hoa có thể hấp phụ mùi hôi
B Than hoa tác dụng với mùi hôi để biến thành chất khác
C Than hoa sinh ra chất hấp phụ mùi hôi
D Than hoa tạo ra mùi khác để át mùi hôi
Câu 4: Người ta có thể sử dụng nước đá khô ( CO2 rắn) để tạo môi trường lạnh và khô trong việc bảo
quản thực phẩm và hoa quả tươi Vì:
A Nước đá khô có khả năng hút ẩm
B Nước đá khô có khả năng thăng hoa
C Nước đá khô có khả năng khử trùng
D Nước đá khô có khả năng dễ hoá lỏng
Câu 5 Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế CO trong phòng thí nghiệm?
A HCOOH ( xt H2SO4 đặc) → H2O+ CO
B C + H2O → 2CO
C C + CO2 → 2CO
D 2C + O2 → CO
Câu 6: Sục từ từ CO2 vào nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) Hiện tượng xảy ra là :
A Nước vôi trong đục dần rồi trong trở lại
B Nước vôi trong không có hiện tượng gì
C Nước vôi trong hoá đục
Trang 2D Nước vôi trong một lúc rồi mới hoá đục
Câu 7: Cho khí CO2 tan vào nước cất có pha vài giọt quỳ tím Dung dịch có màu nào?
A Xanh
B Đỏ
C Tím
D Không màu
Câu 8: Để đề phòng bị nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ nào sau đây ?
A CuO và MnO2
B CuO và MgO
C CuO và Fe2O3
D Than hoạt tính
Câu 9: Khí CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào sau đây ?
A Magiê
B.Cacbon
C Photpho
D Metan
Câu 10: Nước đá khô là khí nào sau đây ở trạng thái rắn ?
A CO
B CO2
C.SO2
D NO2
Câu 11: Khí CO không khử được oxit nào sau đây ở nhiệt độ cao ?
A CuO
B.CaO
B PbO
D ZnO
Câu 12: Quá trình thổi khí CO2 vào dung dịch NaOH, muối tạo ra theo thứ tự là :
A NaHCO3, Na2CO3
B Na2CO3, NaHCO3
C Na2CO3
D Không đủ dữ liệu xác định
Trang 3Câu 13: Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 (nóng) sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được chất rắn gồm :
A Al2O3, Cu, MgO, Fe
B Al, Fe, Cu, Mg
C Al2O3, Cu, Mg, Fe
D Al2O3, Fe2O3, Cu, MgO
Câu 14: Để khử hoàn toàn hỗn hợp FeO và CuO cần 4,48 lít H2 (đktc) Nếu cũng khử hoàn toàn hỗn hợp
đó bằng CO thì lượng Co2 thu được khi cho qua dung dịch nước vôi trong dư tạo bao nhiêu gam kết tủa?
A 1,0g
B 2,0g
C 20g
D 10g
Câu 15: Cho CO dư đi qua hỗn hợp A gồm MgO và Fe3O4 nung nóng, sau khi phản ứng kết thúc cho
toàn bộ khí thu được hấp thụ vào dung dịch nước vôi tromg dư thấy tạo thành 6g kết tủa Mặt khác, hòa
tan A cần dùng hết 170ml dung dịch HNO3 2M và thu được V lít khí NO duy nhất ở đktc Giá trị của V
là:
A 0,224
B 0,112
C 0,336
D 0,448
Câu 16: Điều nào sau đây không đúng cho phản ứng của CO và O2?
A Phản ứng thu nhiệt
B Phản ứng tỏa nhiệt
C Phản ứng kèm theo sự giảm thể tích
D Phản ứng không xảy ra ở điều kiện thường
Câu 17: Khí CO có ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
A Chất khử trong công nghiệp luyện kim
B Nhiên liệu trong công nghiệp
C Nguyên liệu trong công nghiệp hóa chất
D Tất cả đều đúng
Câu 18: Cho vài giọt quỳ tìm vào ống nghiệm đựng nước cất, thổi khí CO2 vào thì quỳ tím hóa hồng, sau
đó đun nóng dung dịch quỳ tím trở lại như cũ Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
A Nước cất có pH < 7 nên quỳ tím không đổi màu
Trang 4B KHÍ Co2 khi tan trong nước tạo H2CO3 có pH > 7 nên quỳ tím đổi thành màu hồng
c Nước cất có pH= 7 nên quỳ tím không đổi màu
D AxIT H2CO3 bền nên khi đun nóng độ tan sẽ tăng làm đổi màu quỳ tím
Câu 19: Dùng CO khử hoàn toàn một oxit kim loại có dạng RxOy ( R chiếm 72,41% khối lượng) thu
được 16,8 gam kim loại R Hòa tan hết kim loại R bằng HNO3 đặc nóng thu được muối nitrat của R (hóa trị III) và 20,16 lít khí NO2 (đktc) Công thức của oxit đem dùng là:
A Al2O3
B Cr2O3
C Fe2O3
D Fe3O4
Câu 20: Hấp thụ hoàn toàn 3,584 lít CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M được kết tủa X và
dung dịch Y So với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu thì khối lượng dung dịch Y:
A tăng 7,04 gam
B giảm 3,04 gam
C giảm 4 gam
D tăng 3,04 gam
Câu 21: Trong một bình Kín dung tích 16 lít chứa hỗn hợp CO, CO2 và O2 dư Thể tích O2 nhiều gấp
đôi thể tích CO Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp, thể tích khí trong bình giảm 2 lít (các thể tích khí trong bình được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Thành phần % theo thể tích của CO,
CO2 và O2 trong hỗn hợp ban đầu là:
A 25%, 50% và 25%
B 12,5%, 62,5% và 25%
C 20%, 40% và 40%
D 25% , 25% và 50%
Câu 22: Dẫn từ từ 2,24 lít (đktc) hỗn họp khí CO và H2 qua hỗn hợp bột gồm Al2O3, CuO, FeO có khối
lượng 30 gam (lấy dư), đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn còn lại là:
A 29 gam
B 27 gam
C 28,4 gam
D 25,67 gam
Câu 23: Nung nóng 37,6 gam hỗn hơpj 2 oxit CuO và FeO rồi dẫn khí CO đi qua đến dư Dẫn toàn bộ
khí sinh ra đi vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 50 gam kết tủa Thành phần phần trăm theo khối
lượng mỗi oxit kim loại trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
A 11,55% và 88,45%
Trang 5C 42,55% và 57,45%
D 40% và 60%
Câu 24: Dẫn khí CO dư đi qua 20 gam bột oxit của kim loại R và nung nóng Khi phản ứng xảy ra xong
dẫn toàn bộ khí CO2 lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 25 gam kết tủa Công thức oxit của kim
loại R đem dùng là:
A Al2O3
B CuO
C FeO
D Fe2O3
Câu 25: Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M Sau phản
ứng thu được 19,7 gam kết tủa, giá trị của V là?
A 2,24 hoặc 4,48
B 2,24 hoặc 11,2
C 6,72 hoặc 4,48
D 5,6 hoặc 11,2
ĐÁP ÁN
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh
Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí