Chuyên đề: Nhóm Cacbon, Silic HÓA HỌC 11 CÓ ĐÁP ÁN5 dạng bài tập về Cacbon, Silic trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1: Bài tập lý thuyết về tính chất hóa học của Cacbon, Silic D
Trang 1Chuyên đề: Nhóm Cacbon, Silic (HÓA HỌC 11 CÓ ĐÁP ÁN)
5 dạng bài tập về Cacbon, Silic trong đề thi Đại học có giải chi tiết
Dạng 1: Bài tập lý thuyết về tính chất hóa học của Cacbon, Silic
Dạng 2: Bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
Dạng 3: Bài toán khử oxit kim loại bằng C và CO
Dạng 4: Các dạng bài tập về muối Cacbonat
Dạng 5: Các dạng bài tập về Silic và hợp chất
Bài tập trắc nghiệm
70 câu trắc nghiệm Cacbon, Silic có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1)
70 câu trắc nghiệm Cacbon, Silic có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2)
70 câu trắc nghiệm Cacbon, Silic có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1)
70 câu trắc nghiệm Cacbon, Silic có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2)
Trang 2Chuyên đề: Nhóm Cacbon, Silic
5 dạng bài tập về Cacbon, Silic trong đề thi Đại học có giải chi tiết
Dạng 1: Bài tập lý thuyết về tính chất hóa học của Cacbon, Silic
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng: Trong phản ứng hoá học, cacbon
A Chỉ thể hiện tính khử
B Vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa
C Chỉ thể hiện tính oxi hoá
D Không thể hiện tính khử và tính oxi hoá
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Bài 2: Cho các chất: O2 (1),CO2 (2), H2 (3), Fe2O3 (4), SiO2 (5), HCl (6), CaO (7),
H2SO4 đặc (8), HNO3 (9), H2O (10), KMnO4 (11) Cacbon phản ứng trực tiếpđược với bao nhiêu chất?
Trang 3(9) C + 4HNO3 đặc −tº→ CO2 + 4NO2 + 2H2O
(10) C + 2H2O → CO2 + 2H2
Bài 3: Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người tadùng chất hấp thụ là
A Đồng (II) oxit và mangan oxit
B Đồng (II) oxit và magie oxit
C Đồng (II) oxit và than hoạt tính
A Đám cháy do xăng, dầu
B Đám cháy nhà cửa, quần áo
C Đám cháy do magie hoặc nhôm
Trang 4Bài 9: Than được dùng làm chất độn cao su, sản xuất mực in, xi đánh giầy là:
A Than chì B Than muội C Than gỗ D Than cốc
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Bài 10: Câu 10: Cacbonmonooxit có phản ứng với nhóm chất nào sau đây
Trang 5A O2, Fe2O3, CuO B O2, Ca(OH)2, CaO
C CuO, CuSO4, Cu(OH)2 D O2 , Al, Al2O3
Trang 6Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Bài 15: Khẳng định nào sau đây sai?
A Tất cả các muối silicat đều không tan (trừ muối của kim loại kiềm, muốiamoni)
B Silicagen là axit silixic mất nước một phần
C Axit silixic là axit yếu nhưng mạnh hơn axit cacbonic
D Tất cả muối silicat của kim loại kiềm đều bị thủy phân mạnh
Trang 7Dạng 2: Bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
A Phương pháp giải & Ví dụ minh họa
1 Bài toán thuận:
Cho chất tham gia hỏi sản phẩm
- Các PTHH của các phản ứng xảy ra
CO2 + OH- → HCO3
CO2 + 2OH- → CO32- + H2O
Đặt T = nOH- / nCO2 :
+ Nếu T ≤ 1 → tạo muối duy nhất HCO3
+ Nếu 1 < T < 2 → tạo hỗn hợp hai muối HCO3- và CO3
+ Nếu T ≥ 2 → tạo muối duy nhất CO3
2 Xác định sản phẩm nào được tạo thành bằng các tính giá trị T
- Nếu tạo thành hỗn hợp hai muối thường ta giải bằng cách lập hệ PT hoặc sửdụng bảo toàn nguyên tố
Lưu ý: Có những bài toán không thể tính T Khi đó phải dựa vào những dữ kiệnphụ để tìm ra khả năng tạo muối
- Hấp thụ CO2 vào NaOH dư (KOH dư) chỉ tạo muối trung hòa Na2CO3 (K2CO3)
Trang 8- Hấp thụ CO2 vào NaOH chỉ tạo muối Na2CO3, Sau đó thêm BaCl2 vào thấy kếttủa Thêm tiếp Ba(OH)2 dư vào thấy xuất hiện thêm kết tủa nữa →Tạo cả 2 muối
Na2CO3 và NaHCO3
- Chất hấp thụ vào bình NaOH tăng :
m bình tăng = m dd tăng = m chất hấp thụ ( CO2 + H2O có thể có )
Hoặc với TH tác dụng với Ca(OH)2 , Ba(OH)2:
- Hấp thụ CO2 vào nước vôi dư thì chỉ tạo muối CaCO3
- Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, thêm NaOH dư vào thấy có kếttủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2
- Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, lọc bỏ kết tủa rồi đun nóngnước lọc lại thấy kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2
- Sự tăng giảm khối lượng dung dịch: Khi cho sản phẩm cháy vào bìnhCa(OH)2 hay Ba(OH)2
Trang 9Khối lượng kết tủa thu được: m = 0,04.100 = 4 gam
Bài 3: Sục 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 300ml dd Ca(OH)2 0,2M và NaOH 0,3 Mthu được m (g) kết tủa và dd Y Cô cạn dd Y thu được m’( g) chất rắn khan Tìm
m và m’ ?
Hướng dẫn:
nCO2 = 0,15 mol, nOH- = 0,21 mol, nCa2+ = 0,06 mol
CO2 + 2OH- → CO32- + H2O
Trang 10Giải: Với bài toán này thì chúng ta chú ý đến giá trị a, b.
- Nếu a = 2b thì bài toán rất đơn giản x = b
- Nếu a > 2b thì bài toán có thể có 2 đáp số vì xảy ra 2 trường hợp
+ Trường hợp 1: OH- dư, tức là chỉ xảy ra phản ứng (2) Vậy x= b
+ Trường hợp 2: Xảy ra cả 2 phản ứng (1), (2): Vậy x= a – b
Ví dụ minh họa
Bài 1: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa.Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa Tìm V?
Hướng dẫn:
Dd sau phản ứng ↓ ⇒ có Ca(HCO3)2 taọ thành
BTNT Ca 0,1 = 0,06 + nCa(HCO3)2 ⇒ nCa(HCO3)2 = 0,04 mol
Trang 11nCO2= nCaCO3 + 2 nCa(HCO3)2 = 0,14 mol
VCO2 = 3,136 l
Bài 2: Cho V lít CO2 ( đktc) tác dụng 500ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M tạo thành
10 gam kết tủa Tính giá trị của V?
Bài 1: Sục khí CO2 vào dd nước vôi trong, hiện tượng xảy ra:
A Có kết tủa ngay, lượng kết tủa tăng dần qua một cực đại rồi sau đó tan trở lạihết
B Một lúc mới có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần qua một cực đại rồi lại giảm
C Có kết tủa ngay, nhưng kết tủa tan trở lại ngay sau khi xuất hiện
D Có kết tủa ngay, lượng kết tủa tăng dần đến một giá trị không đổi
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Trang 12Bài 2: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong cóchứa 0,25 mol Ca(OH)2 Sản phẩm muối thu được sau phản ứng gồm?
T = 0,5/0,1 = 5 ⇒ chỉ tạo muối của CO3
2-Bài 3: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít CO2 (đktc) vào 2 lít Ca(OH)2 0,01M thu được
m gam kết tủa Giá trị của m là
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
T = 0,25/0,1 = 2,5 ⇒ tạo muối của CO32- ⇒ nCO32- = 0,1 mol; nBa2+ = 0,075 mol
Trang 13Bài 5: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 thu được 6g kết tủa Lọckết tủa đun nóng dd lại thấy có 4 gam kết tủa nữa Giá trị của V là:
Bài 7: A là hh khí gồm CO2 , SO2 dA/ H2 = 27 Dẫn a mol hh khí A qua bình đựng
1 lít dd NaOH 1,5aM Sau phản ứng cô cạn cẩn thận dd thu được m (g) muốikhan Tìm m theo a?
A 80a B 105a C 94a D 103a
Trang 140,25a → 0,25a
Sau phản ứng
⇒ m = 0,5a (46 + 22 + 48) + 0,5a (24+22+48) = 105a
Bài 8: Sục V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH1M Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa Giá trị của V là
Dạng 3: Bài toán khử oxit kim loại bằng C và CO
A Phương pháp giải & Ví dụ minh họa
M2On + nCO −tº→ 2M + nCO2↑
- Sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố C để giải toán kết hợp với định luật bảotoàn khối lượng
moxit KL + mCO = mKL + mCO2
→ nO(Oxit) = nCO = nCO2 và moxitKL = mKL + mO
Chú ý: Đốt cháy Cacbon bởi oxi: Có 2 trường hợp
+) Nếu thừa oxi: C + O2 → Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO2 và O2 (dư) +) Nếu thiếu oxi: C + O2 → Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO2 và CO dư
Ví dụ minh họa
Trang 15Bài 1: Khử 16g hỗn hợp các oxit kim loại: FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO, PbO bằng khí
CO ở nhiệt độ cao, khối lượng chất rắn thu được là 11,2 g Tính thể tích khi CO
nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguên tố C ta có: nCO = nCO2 = 0,05 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: moxit kl + mCO = mkl + mCO2
Bài 3: Khử hoàn toàn 32,20 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 và ZnO bằng CO ởnhiệt độ cao thu được 25,00 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Cho X tác dụng vừa
Trang 16đủ với dung dịch HNO3 thì thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịchchứa m gam muối (không chứa NH4NO3) Tính thể tích khí NO thoát ra và m gammuối thu được
Áp dụng bảo toàn e cho toàn quá trình ta có: 0,45.2 = 3.nNO ⇒ nNO = 0,3 mol
Vậy thể tích khí NO thu được là V = 0,3.22,4 = 6,72 lít
nNO3- tạo muối = 3nNO = 0,3.3 = 0,9 mol
Khối lượng muối thu được là m = mkl + mNO3- = 25 + 0,9.62 = 80,8 gam
Bài 1: Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?
A 3CO + Fe2O3 −tº→ 3CO2↑ + 2Fe
Trang 17Bài 2: Nhóm gồm các khí đều cháy được (pứ với oxi) là:
A CO, CO2 B CO, H2 C O2, CO2 D Cl2, CO
A MgO, Fe, Cu B Mg, Fe, Cu
C MgO, Fe3O4, Cu D Mg, Al, Fe, Cu
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Trang 18Bài 6: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dưhỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàntoàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,48 gam Giá trị của V là
nCuO = nO = ncr giảm = (56-49,6)/16 = 0,4 mol ⇒ mCuO = 0,4.64 = 16 gam
Bài 8: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ởđktc), sau phản ứng thu được 33,6 gam Fe và 17,92 lít khí CO2 (đktc) Công thứccủa X và giá trị V lần lượt là
Bài 9: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợprắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
Trang 19được khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạothành 19 gam kết tủa Giá trị của V là:
A.12,768 B 2,128 C 4,256 D 8,512
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Bài 10: Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 bằng V lít khí CO (vừa đủ) thu được chất rắn
C Hòa tan hoàn toàn chất rắn C thu được bằng dung dịch axit HNO3 thu được6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị của V là:
A 6,72 lít B 8,96 lít C 10,08 lít D 11,2 lít
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Bảo toàn e cho C, N ta có 2nCO = 3nNO ⇒ nCO = 0,3.3/2 = 0,45 ⇒ V = 10,08 lít
Dạng 4: Các dạng bài tập về muối Cacbonat
A Phương pháp giải & Ví dụ minh họa
- Khi cho từ từ dung dịch axit vào dung dịch muối cacbonat ( hoặc hỗn hợp muốicacbonat và hiđrocacbonat) thì phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:
Trang 22Sau phản ứng (2) HCO3- còn dư 0,03 mol
Vậy số mol CO2 là 0,03 mol
B Bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2; Ca(NO3)2;NaOH; Na2CO3; KHSO4; Na2SO4; Ca(OH)2; H2SO4; HCl Số trường hợp có kếttủa là
A 4 B 7 C 5 D 6
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Có 6 trường hợp tạo kết tủa sau đây:
Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaHCO3
Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 → BaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaHCO3
Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → BaCO3 + CaCO3 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2CO2 + 2H2O
Bài 2: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm (MgCO3, BaCO3, CaCO3,CuCO3), sau phản ứng thu được 100 gam hỗn hợp các oxit và V lít CO2 (đktc).Sục toàn bộ V lít CO2 (đktc) vào nước vôi trong dư thu được 89 gam kết tủa Giátrị của m là:
Trang 23mX = 100 + 39,16 = 139,16 gam)
Bài 3: Cho 30g hỗn hợp 3 muối gồm Na2CO3, K2CO3, MgCO3 tác dụng hết với dd
H2SO4 dư thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và dd X Khối lượng muối trong dd X là
A 42gam B 39 gam C.34,5gam D 48gam
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
nH2SO4 = nCO2 = 5,6/22,4 = 0,25 mol; mX = 30 + 0,25.98 – 0,25.62 = 39 gam
Bài 4: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 400 ml dung dịch HCl 2M vào 100 ml dungdịch hỗn hợp chứa (K2CO3 3M và Na2CO3 2 M), sau phản ứng thu được V lít khí
CO2 (đktc) Giá trị của V là
A 5,6 B 8,96 C 11,2 D 6,72
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
nH+ = 0,8 mol; nCO32- = 0,5 mol; nCO2 = 0,8 – 0,5 = 0,3 mol ⇒ V = 6,72 lít
Bài 5: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít (đkc) CO2 vào 100ml dung dịch gồm
K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được dungdịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư được 11,82 gam kết tủa.Giá trị x là
A 1,0 B 1,4 C 1,2 D 1,6
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Số mol CO2 = 0,1 ; Số mol K2CO3 = 0,02
Số mol KOH = 0,1x ; số mol BaCO3 = 0,06 mol
Giả sử dung dịch Y gồm 0,06 mol K2CO3 và y mol KHCO3 Bảo toàn C và K cho
ta hệ:
0,06 + y = 0,1 + 0,02 = 0,12 và 0,12 + y = 0,04+ 0,1x
Trang 24nOH- = 1,2 mol; nHCO3- = 0,5 mol; nCO32- = 0,5 mol; m = 0,5.100 = 5 gam.
Bài 7: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từtừng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra
V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
A 4,48 B 3,36 C 2,24 D 1,12
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
nH+ = 0,2 mol; nCO32- = 0,15 mol; nHCO3- = 0,1 mol; nCO2 = 0,05 mol ⇒ V = 1,12 lít)
Bài 8: Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3 còn lại là tạp chất trơ Nung m gam đánày một thời gian thu được 0,78m gam chất rắn Hiệu suất phân hủy CaCO3 là
Trang 25Bài 1: Một loại thủy tinh chịu lực có thành phần theo khối lượng của các oxit nhưsau: 13% Na2O; 11,7% CaO và 75,3% SiO2 Thành phần của loại thủy tinh nàyđược biểu diễn dưới dạng công thức nào?
Hướng dẫn:
Tỷ lệ số mol của các oxit: nNa2O : nCaO : nSiO2 = 13/62 = 11,7/56 = 75,3/60 = 0,21 :0,21 : 1,255 = 1:1:6
Vậy công thức của loại thủy tinh này: Na2O.CaO 6SiO2
Bài 2: Khi cho 14,9 gam hỗn hợp Si, Zn và Fe tác dụng với dung dịch NaOH thuđược 6,72 lít khí(đktc) Cũng lượng hỗn hợp đó khi tác dụng với dư dung dịchHCl sinh ra 4,48 lít khí(đktc) Xác định thành phần của hỗn hợp trên
Hướng dẫn:
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Si, Zn, Fe ta có: 28x + 65y + 56z = 14,9 (1)Khi cho hh tác dụng với NaOH thì Si và Zn có phản ứng, ta có phương trình hóahọc:
Trang 27Bài 3: Để điều chế được 12,6 gam Silic ở trong phòng thí nghiệm ta cần dùng baonhiêu gam Mg, biết H=60%
Bài 6: Silic đioxit phản ứng được với tất cả các chất trong dãy sau đây ?
A NaOH, MgO, HCl B KOH, MgCO3, HF
C NaOH, Mg, HF D KOH, Mg, HCl
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Trang 28Bài 7: Phản ứng nào sau đây không đúng ?
70 câu trắc nghiệm Cacbon, Silic có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1)
Bài 1:Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào sai?
A 3CO + Fe2O3 3CO2 + 2Fe
Trang 29CO chỉ khử được các oxit kim loại sau nhôm thành kim loại và CO2 Do đó COkhông khử được Al2O3
Bài 2:Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là nhờ phản ứng hóahọc nào sau đây?
A đám cháy do xăng dầu
B đám cháy nhà cửa, quần áo
C đám cháy do magie hoặc nhôm
Trang 30Do đó không dùng CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm
Bài 4:Khí CO2 điều chế trong phòng thí nghiệm thường lẫn khí HCl và hơi nước
Để loại bỏ HCl và hơi nước ra khỏi hỗn hợp ta dùng:
A dung dịch NaOH đặc
B dung dịch NaHCO3 bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc
C dung dịch H2SO4 đặc
D dung dịch Na2CO3 bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc
Hiển thị lời giải
Đáp án B
Khi cho khí CO2 có lẫn khí HCl và hơi nước qua dung dịch NaHCO3 bão hòa thìHCl sẽ tác dụng với NaHCO3 theo phương trình:
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Sau đó hơi nước sẽ bị hấp thụ bởi H2SO4 đặc
Loại A và D vì CO2 tác dụng được với Na2CO3 bão hòa và NaOH
Loại C vì không loại bỏ được HCl
Bài 5:Dẫn luồng khí CO dư qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp Al2O3, CuO,MgO và Fe2O3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp rắn còn lại trong ống
sứ gồm những chất nào?
A Al, Cu, Mg, Fe
B Al2O3, Cu, MgO, Fe
C Al2O3, Cu, Mg, Fe
D Al, Cu, MgO, Fe
Hiển thị lời giải
Đáp án B
Trang 31Khí CO khử được oxit kim loại sau nhôm
CO + CuO Cu + CO2
3CO + Fe2O3 2Fe + 3CO2
Vậy hỗn hợp rắn còn lại trong ống sứ gồm Al2O3, Cu, Fe, MgO
Bài 6:Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
Ở đáp án A, số oxi hóa của C giảm từ 0 xuống -4 → C là chất oxi hóa
Ở đáp án B, số oxi hóa của C tăng từ 0 lên +4 → C là chất khử
Ở đáp án C, số oxi hóa của C tăng từ 0 lên +4 → C là chất khử
Ở đáp án D, số oxi hóa của C tăng từ 0 lên +2 → C là chất khử
Bài 7:Có 4 chất rắn: NaCl, Na2CO3, CaCO3 và BaSO4 Chỉ dùng thêm một cặpchất nào sau đây để nhận biết?
Trang 32Hòa tan 4 chất rắn trên vào nước.
-Chất nào tan trong nước là NaCl, Na2CO3 (nhóm I)
-Chất không tan trong nước là CaCO3, BaSO4 (nhóm II)
Sục khí CO2 vào 2 chất ở nhóm II
-Chất nào tan thu được dung dịch trong suốt thì đó là CaCO3
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
-Chất không tan là BaSO4
Lấy dung dịch Ca(HCO3)2 thu được ở trên cho vào 2 chất ở nhóm I
-Chất nào xuất hiện làm xuất hiện kết tủa trắng thì đó là Na2CO3
Na2CO3 + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + 2NaHCO3
-Chất nào không có hiện tượng gì là NaCl
Bài 8:Trong các phản ứng sau, phản ứng nào cacbon đóng vai trò vừa là chất khửvừa là chất oxi hóa?
Trang 33→ Số oxi hóa của C tăng từ 0 lên +4 nên C là chất khử
C CaO + 3C CaC2 + CO
→ Số oxi hóa của C tăng từ 0 lên +2 (trong CO) và giảm từ 0 xuống -1(trongCaC2) nên C vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa
D C + O2 → CO2
→ Số oxi hóa của C tăng từ 0 lên +4 nên C là chất khử
Bài 9:Cho cacbon (C) lần lượt tác dụng với Al, H2O, CuO, HNO3 đặc, KClO3, CO2,
H2SO4 đặc ở điều kiện thích hợp Số phản ứng mà trong đó C đóng vai trò là chấtkhử?
Trang 34Các phản ứng trong đó C là chất khử là (2), (3), (4), (5), (6), (7) tức là có 6 phảnứng
Bài 10: Cho các chất sau: CO, CO2, SO2, NO, NO2, Cl2, SiO2, H2S, NH3 Lần lượtdẫn chúng qua dung dịch Ba(OH)2 thì xảy ra bao nhiêu phản ứng và bao nhiêuphản ứng oxi hóa khử?
4NO2 +2 Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + Ba(NO2)2+ 2H2O (3)
2Cl2 +2 Ba(OH)2 → BaCl2 + Ba(ClO)2 + 2H2O (4)
H2S+ Ba(OH)2 → BaS + 2H2O (5)
Có 5 phản ứng xảy ra, trong đó phản ứng 3 và 4 là phản ứng oxi hóa khử
Chú ý SiO2 chỉ tan trong kiềm đặc nóng
Bài 11: Cho một luồng khí CO2 đi qua 30 gam C nung nóng Khối lượng C còn lạisau phản ứng là 6 gam Hỗn hợp CO và CO2 thu được có thể tích bằng 112 lít(đktc) Thể tích của khí CO2 dùng ban đầu là:
A 22,4 lít
B 44,8 lít
Trang 35Silic đioxit không tan được trong dung dịch HCl
SiO2 + 2NaOH đặc nóng → Na2SiO3 + H2O
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2
Bài 13:Silic phản ứng với dãy chất nào sau đây:
A CuSO4, SiO2, H2SO4 loãng
Trang 36A SiO2 → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2 → Si
B SiO2 → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2 → NaHSiO3
C Si → NaHSiO3 → H2SiO3 → SiO2 → Si
D Si → SiH4 → SiO2 → NaHSiO3 → SiO2
Hiển thị lời giải
Trang 37thấy còn lại phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần khôngtan Z gồm :
Cho khí CO dư đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO,
Fe3O4, CuO thì CO chỉ khử các oxit kim loại sau nhôm:
4CO + Fe3O4 3Fe + 4CO2
CO + CuO Cu+ CO2
Chất rắn Y có chứa Al2O3, MgO, Fe, Cu
Cho chất rắn Y vào dung dịch NaOH dư thì:
Al2O3 + 2NaOH → 2 NaAlO2 + H2O
Phần không tan Z là MgO, Fe và Cu
Bài 16:Cho luồng khí CO dư đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3, nungnóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuOtrong hỗn hợp đầu là :
Trang 38mchất rắn sau pứ= mCu + mAl2O3= 64x+ 102 y=8,3 gam
Giải hệ trên ta có x= 0,05;y= 0,05 → mCuO= 4 gam
Bài 17:Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dưhỗn hợp rắn gồm CuO và Fe2O3 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàntoàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá trị của V là :
Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng oxi trong oxit kim loại bị tách ra
Ta có: moxi(oxit)= mchất rắn giảm= 0,32 gam → nO= 0,02 mol
Trang 39Theo PTHH: nCO, H2= nO(oxit)= 0,02 mol → V= 0,448 lít
Bài 18:Dẫn từ từ V lít khí CO (đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợprắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thuđược khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạothành 4 gam kết tủa Giá trị của V là :
Theo PTHH: nCO= nCO2= nCaCO3= 4/100 = 0,04mol → V= 0,896 lít
Bài 19:Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ởđktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Oxit sắt X và giátrị của V lần lượt là :
Trang 40Theo PTHH: nO(oxit)= nCO= 8,4/22,4= 0,375 mol
Ta có khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng oxi trong oxit tách ra
Khối lượng chất rắn Y thu được sau phản ứng là: