Vốn có vai trò hết sức quan trọng, nó là yếu tố không thế thiếu đối với từng doanh nghiệp.Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho việc thực hiện các dự án đầu tư, các kế hoạch sản xuất kinh doanh,
Trang 1Vốn có vai trò hết sức quan trọng, nó là yếu tố không thế thiếu đối với từng doanh nghiệp.
Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho việc thực hiện các dự án đầu tư, các kế hoạch sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp, tùy theo hình thức pháp lí, điều kiện của doanh nghiệp và cơ chế quản lí tài chính của các quốc gia có thể tìm kiếm những nguồn tài trợ nhất định Tuy nhiên, mỗi nguồn tài trợ đều có những đặc điểm, chi phí khác nhau Vì vậy, để giảm chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, ổn định tình hình tài chính đảm bảo năng lực thanh toán, mỗi doanh nghiệp cần tính toán và lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp.
Để giúp các bạn hiểu hơn về quản trị nguồn tại trợ tại doanh nghiệp,
nhóm 4 đã tập trung nghiên cứu đề tài : “Quản trị nguồn tài trợ tại Công ty cổ phần FPT : Thực trạng và giải pháp”
Trang 2PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN TÀI TRỢ
1.1 Các nguồn tài trợ của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết cho việc hìnhthành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Để biến những ýtưởng và kế hoạch kinh doanh thành hiện thực, đòi hỏi phải có một lượng vốn nhằmhình thành nên những tài sản cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp để đạt đượcmục tiêu đề ra Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt nguồn vốn Dưới đây sẽxem xét tổng quan nguồn vốn của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động vốn một cách thích hợp và có hiệu quả(hay nói cách khác là tìm nguồn tài trợ) cần có sự phân loại nguồn vốn Dựa vào tiêuthức nhất định có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành nhiều loại khác nhau.Thông thường trong công tác quản lý thường sử dụng một số phương pháp chủ yếusau:
Căn cứ vào quyền sở hữu
Theo cách này, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu, các khoản nợ
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
Xét theo quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữubao gồm:
- Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn do chủ doanh nghiệp đầu tư khi thành lập doanhnghiệp và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp (gọi là vốn điều lệ)
- Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong quá trình kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể tăng lênhoặc giảm đi do chủ doanh nghiệp đề nghị tăng hoặc giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp
tự bổ sung vốn từ lợi nhuận chưa phân phối hoặc sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
Trang 3Đối với công ty cổ phần, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp còn tăng lên nhờ vào việcphát hành cổ phiếu mới.
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp, là một trong cácchỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính và khả năng huy động vốn để đảm bảo an toàntrong hoạt động thanh toán cuối cùng của doanh nghiệp
+ Các khoản nợ: Là các khoản vốn được hình thành từ vốn vay của các ngân hàngthương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, vốnvay từ người lao động trong doanh nghiệp, các khoản nợ phát sinh từ hoạt động muabán chịu hành hóa và đi thuê tài sản dưới các hình thức thuê hoạt động và thuê tàichính
+ Các nguồn vốn khác
Ngoài các nguồn vốn nêu trên, vốn kinh doanh của doanh nghiệp còn có thểđược tài trợ bằng các nguồn vốn khác như: các khoản nợ tích lũy, nguồn vốn liêndoanh, liên kết…
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo thời gian huy động và sử dụng nguồn tài trợ vốn kinh doanh của doanhnghiệp được chia thành 2 loại: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
- Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Thường sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn CSH + Nợ dài hạn
Trang 4= TSLĐ - Nợ ngắn hạn
- Những yếu tố tác động tới nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp
+ Những yếu tố làm tăng nguồn VLĐ thường xuyên:
Tăng vốn chủ sở hữu
Tăng các khoản nợ vay trung và dài hạn
Nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ
Giảm đầu tư dài hạn vào chứng khoán
…
+ Những yếu tố làm giảm nguồn VLĐ thường xuyên:
Giảm nguồn vốn chủ sở hữu
Hoàn trả các khoản nợ vay trung và dài hạn
Tăng đầu tư vào TSCĐ và đầu tư dài hạn khác
Bao gồm:
+ Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư
+ Khoản khấu hao tài sản cố định
+ Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ
Khi sử dụng nguồn vốn bên trong có những điểm lợi và bất lợi chủ yếu sau:
- Điểm lợi:
+ Chủ động đáp ứng nhuu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịp thời các thời
cơ kinh doanh
+ Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn
+ Giữ được quyền kiểm soát doanh nghiệp
+ Tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn
- Điểm bất lợi:
Nguồn vốn
Nguồn vốn bên trong Nguồn vốn bên
ngoài
Trang 5+ Hiệu quả sử dụng thường không cao
+ Sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn
Nguồn vốn bên ngoài Là nguồn vốn được huy động từ bên ngoài doanh nghiệp
để tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh
Bao gồm:
+ Vay người thân ( đối với doanh nghiệp tư nhân)
+ Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác
+ Gọi góp vốn liên doanh liên kết
+ Tín dụng thương mại của nhà cung cấp
+ Thuê tài sản
+ Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán
Mô hình tài trợ vốn cho doanh nghiệp.
a Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm
bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
Tiền
Nguồn vốn tạm thời
TSLĐ thường xuyên
Nguồn vốn Thường xuyên TSCĐ
Thời gian
- Lợi ích của áp dụng mô hình này:
+ Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàncao hơn
+ Giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn
- Hạn chế của việc sử dụng mô hình này:
Trang 6+ Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn
ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn song kém linh hoạt hơn
Trong thực tế, có khi doanh thu biến động, khi gặp khó khăn về tiêu thụ, doanhnghiệp phải tạm thời giảm bớt quy mô kinh doanh, nhưng vẫn phải duy trì một lượngvốn thường xuyên khá lớn
b Mô hình tài trợ thứ hai: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần
của TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, và mộtphần TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
Tiền
Nguồn vốn Tạm thời
Thường xuyên TSCĐ
Thời gian
Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao, tuy nhiêndoanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn nên doanh nghiệpphải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn
c Mô hình tài trợ thứ ba : Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên
được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thườngxuyên và toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
Tiền
Nguồn vốn
Trang 7Tạm thời TSLĐ thường xuyên
Thường xuyên TSCĐ
Thời gian
Về lợi thế, mô hình này chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp hơn vì sử dụngnhiều nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ được linh hoạt hơn Trongthực tế, mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn, vì một phần tín dụngngắn hạn được xem như dài hạn thường xuyên, đối với các doanh nghiệp mới hìnhthành lại càng cần thiết Việc sử dụng mô hình này, doanh nghiệp cũng cấn sự năngđộng trong việc tổ chức nguồn vốn, vì áp dụng mô hình này khả năng gặp rủi ro sẽ caohơn
1.2 Các nguồn tài trợ ngắn hạn
1.2.1 Các khoản nợ tích lũy
Trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp thì nguồn tài trợ này không lớn lắm,nhưng đôi khi nó cũng giúp doanh nghiệp giải quyết cho những nhu cầu vốn mang tínhchất tạm thời Các khoản phải nộp phải trả trong doanh nghiệp bao gồm:
- Thuế phải nộp nhưng chưa nộp
- Các khoản phải trả cán bộ công nhân viên nhưng chưa đến kỳ trả
bị nhà cung cấp phạt thì chi phí của khoản tín dụng thương mại giảm xuống
Ta có thể tính chi phí của tín dụng thương mại theo công thức sau:
Trang 8Chi phí của = Tỷ lệ chiết khấu (%) x 360
TDTM 1 – tỷ lệ ck (%) số ngày mua chịu – t/gian hưởng ck
+ Vay theo hạn mức tín dụng:
Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay trong đó việc cho vay
và thu nợ được thực hiên phù hợp với quá trình luân chuyển vật tư hàng hóa của ngườivay, với điều kiện mức dư nợ tại bất kỳ mọi thời điểm trong thời hạn đã ký kết khôngđược phép vượt quá hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng
+ Tín dụng thấu chi:
Đây là một hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng chi tiêuvượt số dư tài khoản tiền gửi trong một giới hạn (hạn mức tín dụng) và thời gian nhấtđịnh trên tài khoản vãng lai
+ Chiết khấu chứng từ có giá:
Chiết khấu chứng từ có giá là hình thức tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng cungcấp cho khách hàng dưới hình thức mua lại bộ chứng từ chưa đến hạn thanh toán Sốtiền mua lại quyền thụ hưởng này mà mức tài trợ chiết khấu, nó được tính bằng phầncòn lại giá trị của chứng từ sau khi trừ đi lãi suất chiết khấu cùng với phí dịch vụ theocông thức:
Md = M x [ 1 – (Rd x T/360)] – C
Trong đó: Md: mức tài trợ chiết khấu chứng từ
T: thời hạn còn lại của chứng từ ( tính theo ngày)
Trang 9Rd: lãi suất chiết khấu chứng từ
C: phí dịch vụ
M: mệnh giá chứng từ
Có 2 hình thức chiết khấu:
- Chiết khấu miễn truy đòi
- Chiết khấu truy đòi
+ Bao thanh toán
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàngthông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã đượcbên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua hàng, bán hàng
Các phương thức bao thanh toán: khác với chiết khấu chứng từ có giá (chỉ thựchiện đối với từng chứng từ riêng biệt), bao thanh toán có thể được thực hiện từng lầnhoặc bao thanh toán theo hạn mức
Chi phí của các khoản vay ngắn hạn:
- Chính sách lãi đơn: theo chính sách này, người vay nhận được toàn bộ khoản
tiền vay và trả vốn gốc và lãi vào thời điểm đáo hạn
Re = ( Tiền lãi/ khoản vay ) x 100%
Trường hợp khoản vay có thời hạn ngắn hơn 1 năm thì lãi suất thực được tính theo phương pháp lãi ghép
Re = [ 1 + (i/k) ] k - 1
Trong đó : i là lãi suất danh nghĩa tính theo năm
k = 360/N hoặc 12/N ( N là thời hạn của hợp đồng tín dụng tính theo ngày hoặc tháng)
- Chính sách lãi chiết khấu: theo chính sách này, ngân hàng cho người vay
khoản tiền vay bằng khoản tiền vay danh nghĩa trừ phần tiền lãi tính theo lãi suất danh nghĩa Khi đáo hạn, người vay sẽ hoàn trả cho ngân hàng theo giá trị danh nghĩa của khoản tiền vay
Lãi suất thực trả cho khoản vay được tính như sau:
Re = Tiền lãi
Khoản vay thực nhận
Với khoản vay có thời hạn dưới 1 năm thì lãi suất thực được xác định như sau:
Trang 10Re = ( 1 + )k - 1
- Chính sách lãi tính thêm: thực chất của chính sách này là cho vay trả góp, tiền
lãi được cộng vào vốn gốc và tổng số tiền ( gốc và lãi) phải trả được chia đều cho mỗi kỳ trả góp
- Chính sách ký quỹ để duy trì khả năng thanh toán: khi vay vốn ngân hàng
có thể yêu cầu người vay phải duy trì một khoản ký quỹ để đảm bảo khả năng thanhtoán Khoản ký quỹ này có thể coi là một loại chi phí thay thế cho loại chi phí trựctiếp khi vay mượn Tùy theo chính sách của mỗi ngân hàng và uy tín của người vay
mà khoản tiền ký quỹ khác nhau
Re = Lãi suất danh nghĩa / ( 1 – tỷ lệ ký quỹ )
Nếu thời hạn vay ngắn hơn 1 năm thì lãi suất thực được tính như sau:
Re = (1 + tổng số lãi phải trả trong thời hạn vay ) k -1
Tổng số tiền vay thực nhận
1.2.4 Thuê vận hành
Thuê vận hành (còn gọi là thuê hoạt động hay thuê dịch vụ) là hình thức thuêngắn hạn, bên đi thuê có thể hủy hợp đồng và bên cho thuê có trách nhiệm bảo trì,đóng bảo hiểm, thuế tài sản
Đặc điểm
- Thời hạn thuê ngắn so với toàn bộ đời sống hữu ích của tài sản
- Người cho thuê chịu trách nhiệm về tài sản
- Chi phí thuê chiếm tỉ trọng không cao trên giá trị tài sản cho thuê
Tổng số lãi phải trả trong thời hạn vayTổng số tiền vay thực nhận
Trang 11 Vai trò
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hạn hẹp về ngân quỹ có cơ sở vật chấtthiết bị để sử dụng, bởi lẽ thuê tài sản không bị hạn chế bởi tài sản thế chấp, cầm cốhoặc hạn mức tín dụng như trong quan hệ tín dụng ngân hàng
- Giúp bên thuê tránh được rủi ro về tính lạc hậu và lỗi thời của tài sản dokhông phải đầu tư một lượng vốn lớn để có tài sản phục vụ sản xuất, kinh doanh
- Đối tượng tài trợ được thực hiện dưới dạng tài sản cụ thể gắn liền với mụcđích kinh doanh của bên đi thuê, vì vậy mục đích sử dụng vốn được đảm bảo, từ đó tạotiền đề để trả tiền thuê đúng hạn
1.3 Các nguồn tài trợ dài hạn
1.3.1 Phát hành cổ phiếu thường
Cổ phiếu thường là phương tiện để hình thành vốn chủ sở hữu ban đầu của công
ty và cũng là một phương tiện để huy động thêm vốn chủ sở hữu trong quá trình kinhdoanh
Các hình thức huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu thường
Ưu tiên mua cho cổ đông hiện hành
Ưu tiên mua cho các đối tượng có quan hệ mật thiết với công ty
Chào bán rộng rãi trong công chúng
+ Ưu điểm:
Quy mô vốn huy động lớn, tính thanh khoản cao
Làm giảm hệ số nợ, tăng dộ vững chắc về tài chính cho công ty, tăng khảnăng huy động vốn và độ tín nhiệm
1.3.2 Phát hành cổ phiếu ưu đãi
Cố phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cổ phần vàcho phép cổ đông ưu đãi có một số quyền lợi ưu đãi hơn cổ đông thường
+ Ưu điểm:
Trang 12 Lợi tức có thể hoàn trả nếu công ty gặp khó khăn về tài chính
Tránh việc phân chia phần kiểm soát công ty cho cổ đông mới
Không có thời gian đáo hạn nên việc sử dụng vốn có tính linh động, mềmdẻo hơn
+ Nhược điểm:
Lợi tức cổ phiếu ưu đãi cao hơn trái phiếu
Lợi tức không được tính vào chi phí kinh doanh để giảm thu nhập chịu thuế
1.3.3 Phát hành trái phiếu
Trái phiếu là chứng chỉ cam kết trả nợ của công ty, bản chất giống đi vay dàihạn nhưng khác là mọi điều khoản đều do doanh nghiệp đưa ra
+ Ưu điểm:
Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định
Chi phí phát hành thấp hơn cổ phiếu
Chủ sở hữu doanh nghiệp không bị chia phần kiểm soát doanh nghiệp chotrái chủ
Lợi tức trái phiếu được tính vào chi phí kinh doanh từ đó làm giảm thu nhậpchịu thuế
Thuê tài chính là hình thức tín dụng trung và dài hạn, mục đích người cho thuê
là thu lãi trên vốn đầu tư, mục đích người thuê là sử dụng vốn Vốn ở đây là hiện vậtchứ không bằng tiền
Sơ đồ phương thức thuê tài chính:
Giao
tài sản
Bảo trì
và phụ tùng thay thế
Trả tiền phụ tùng
và bảo trì
Trang 131.3.5 Vay ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian
Vay theo dự án đầu tư:
Tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay vốn để thực hiện các dự án phát triểnsản xuất kinh doanh Khi có nhu cầu vay vốn, doanh nghiệp vay phải hoàn tất hồ sơvay vốn theo yêu cầu của tổ chức tín dụng Sau khi thẩm định hồ sơ vay vốn, nếu đủđiều kiện cho vay, tổ chức tín dụng thông báo cho doanh nghiệp và hai bến sẽ kí hợpđồng tín dụng trung gian và dài hạn
Vay trả góp
Khi cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận tổng sốtiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thờihạn cho vay đã thỏa thuận
Theo công thức tính giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều cuối kì:
1
1 1
n
t t
n
t t
PA A
i PV A
n: số kì hạn trả nợ
Vay hợp vốn
Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án Áp dụng vớinhững dự án lớn cần vốn đầu tư nhiều
Trang 14Ưu điểm: huy động vốn nhanh và các thủ tục chứng từ ít.
Nhược điểm: phải thế chấp tài sản
1.4 Lựa chọn mô hình nguồn tài trợ
Toàn bộ tài sản thường xuyên và một phần tài sản tạm thời được tài trợ bằngnguồn dài hạn, phần tài sản tạm thời còn lại được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn.Phương án này độ rủi ro và chi phí sử dụng vốn ở mức hợp lý
PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN TÀI TRỢ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN FPT
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần FPT
Tên pháp định: CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
Tên quốc tế: FPT Corporation
Tên viết tắt: FPT Corp
Vốn điều lệ: 1,930.981 tỷ đồng
Trụ sở chính: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà NộiĐiện thoại: (84-4) 7300 7300