BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ CHO DOANH NGHIỆP So với đi vay ngân hàng, chi phí lãi suất phát hành trái phiếu có thể cao hơn do rủi ro nhiều hơn, nhưng nhiều doanh nghi
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 2 2
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 4
LỜI MỞ ĐẦU 6
NỘI DUNG 6
PHẦN I: LÝ THUYẾT 6
1 Phân loại nguồn tài trợ 6
2 Các nguồn tài trợ ngắn hạn 7
3 Các nguồn tài trợ dài hạn 8
PHẦN II: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG 11
I Hãy chỉ ra những ưu điểm của phát hành trái phiếu so với các hình thức huy động vốn khác để làm rõ thực tế tăng trưởng của thị trường trái phiếu ở trên? 11
II Trong một đợt phát hành trái phiếu doanh nghiệp, nhà đầu tư sẽ quan tâm đến những nội dung nào của trái phiếu? 11
III Theo bạn, có những tiêu chí nào trong phân loại trái phiếu? Ưu điểm và nhược điểm của từng loại trái phiếu doanh nghiệp đó là gì? Khi nào doanh nghiệp nên sử dụng loại trái phiếu đó? 13
IV Nếu một công ty không có khả năng thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, công ty có ngay lập tức bị tuyên bố phá sản không? Các trái chủ có được đảm bảo nhận lại đầy đủ số tiền như đã cam kết hay không? Hãy giải thích 16
V Hãy tìm hiểu thêm thông tin để làm rõ các thông tin liên quan trong kế hoạch phát hành trái phiếu của CTCP ĐT Hạ tầng Kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh (mã CK: CII) ở bảng trên và đánh giá hiệu quả của đợt phát hành này 16
KẾT LUẬN 19
Trang 2BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ CHO DOANH NGHIỆP
So với đi vay ngân hàng, chi phí lãi suất phát hành trái phiếu có thể cao hơn do rủi ro nhiều hơn, nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn lựa chọn phát hành trái phiếu thay vì đi vay ngân hàng hay phát hành
cổ phiếu
Theo số liệu của các tổ chức tín dụng và ngân hàng, năm 2013 là năm phát hành kỷ lục của thị trường trái phiếu doanh nghiệp, với tổng lượng phát hành đạt trên 40,000 tỷ đồng
Trong năm 2014, một số doanh nghiệp lớn đang trong kế hoạch phát hành trái phiếu như CTCP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật (HOSE: IJC) có kế hoạch phát hành trái phiếu riêng lẻ trị giá 1,000 tỷ đồng kỳ hạn 5 năm để bổ sung vốn cho 2 dự án mở rộng là Sunflower và Prince Town Hay CTCP Hoàng Anh Gia Lai (HOSE: HAG) cũng hoàn tất đợt chào bán 1,000 trái phiếu doanh nghiệp năm 2014 với mệnh giá 1 tỷ đồng, kỳ hạn 5 năm, lãi suất 12% cho kỳ tính lãi đầu tiên Cũng với khối lượng tương đương, CTCP Tập Đoàn Đại Dương (HOSE: OGC) sẽ phát hành 980 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ năm 2014 với kỳ hạn 3 năm và là trái phiếu không có tài sản đảm bảo CTCP Kinh doanh và Phát triển Bình Dương (HOSE: TDC) chọn hình thức tái cơ cấu tài chính công
ty thông qua việc phát hành trái phiếu 500 tỷ đồng kỳ hạn 5 năm Tên tuổi nổi tiếng trong việc phát hành trái phiếu, đặc biệt trái phiếu chuyển đổi chính là CTCP Đầu tư
Hạ tầng Kỹ thuật TPHCM (HOSE: CII) Trong nửa đầu năm 2014, CII sẽ chào bán hơn
1 triệu trái
phiếu chuyển đổi cho cổ đông với lãi suất 12%/năm Mức giá chuyển đổi trái phiếu là 11,000 đồng/cp theo tỷ lệ 1:90.9 Đợt phát hành lần này cũng nhằm mục tiêu thanh toán cho đợt phát hành năm 2007 trước đó (500 tỷ đồng) đã đến lúc đáo hạn
Một số công ty đang có kế hoạch phát hành trái phiếu chuyển đổi
Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp khác cũng đã có kế hoạch phát hành trái phiếu chuyển đổi với lãi suất từ 10-15%/năm như CTCP Địa ốc Sài Gòn Thương Tín - Sacomreal (HNX : SCR), CTCP TransIMEX-SaiGon (HOSE: TMS), CTCP Chứng khoán Rồng Việt (VDS) và CTCP khoáng sản Na Rì Hamico (HOSE: KSS) Đặc biệt Tổng công ty PT
Đô thị Kinh Bắc - CTCP (HOSE: KBC) dự kiến phát hành 1,020 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ với lãi suất rất thấp chỉ ở mức 1.5%/năm Riêng với TMS, việc phát
Trang 3hành không hề dễ dàng vì đây là kế hoạch đã được thông qua từ ĐHĐCĐ thường niên
2011, 2012 nhưng chưa thực hiện do thị trường không thuận lợi và 2014 là năm thứ 3 cho phương án này
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới với nhiều cam go và thử thách, một nền kinh tế năng động và mang nhiều tính cạnh tranh, để bắt kịp nhịp độ phát triển chung ấy, Việt Nam đang cố gắng nỗ lực xây dụng mọi thứ về nhân lực và vật lực để có một nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế Một trong những vấn đề mà Việt Nam cần phải chú trọng quan tâm đó là nguồn tài trợ Vốn có vai trò hết sức quan trọng, nó
là yếu tố không thế thiếu đối với từng doanh nghiệp
Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho việc thực hiện các dự án đầu tư, các kế hoạch sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp, tùy theo hình thức pháp lí, điều kiện của doanh nghiệp và cơ chế quản lí tài chính của các quốc gia có thể tìm kiếm những nguồn tài trợ nhất định Tuy nhiên, mỗi nguồn tài trợ đều có những đặc điểm, chi phí khác nhau Vì vậy, để giảm chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, ổn định tình hình tài chính đảm bảo năng lực thanh toán, mỗi doanh nghiệp cần tính toán và lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp
NỘI DUNG PHẦN I: LÝ THUYẾT
1 Phân loại nguồn tài trợ
Mỗi doanh nghiệp khi kinh doanh có thể tìm kiếm nhiều nguồn tài trợ Mỗi nguồn tài trợ có những đặc điểm riêng và chi phí khác nhau Có thể phân loại nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụng theo một số tiêu thức thông dụng như sau:
1.1 Căn cứ vào quyền sở hữu
Theo cách này, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu, các khoản nợ và các nguồn vốn khác
1.1.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt
Xét theo quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn do chủ doanh nghiệp đầu tư khi thành lập doanh nghiệp và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp (gọi là vốn điều lệ)
- Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể tăng lên hoặc giảm đi do chủ doanh nghiệp đề nghị tăng hoặc giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp tự bổ sung vốn từ lợi nhuận chưa phân phối hoặc sử dụng các quỹ của doanh nghiệp Đối với công ty cổ phần, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp còn tăng lên nhờ vào việc phát hành
cổ phiếu mới
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp, là một trong các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính và khả năng huy động vốn để đảm bảo an toàn trong hoạt động thanh toán cuối cùng của doanh nghiệp
1.1.2 Các khoản nợ
Là các khoản vốn được hình thành từ vốn vay của các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, vốn vay từ người lao động
Trang 5trong doanh nghiệp, các khoản nợ phát sinh từ hoạt động mua bán chịu hành hóa và đi thuê tài sản dưới các hình thức thuê hoạt động và thuê tài chính
1.1.3 Các nguồn vốn khác
Ngoài các nguồn vốn nêu trên, vốn kinh doanh của doanh nghiệp còn có thểđược tài trợ bằng các nguồn vốn khác như: các khoản nợ tích lũy, nguồn vốn liên doanh, liên kết…
1.2 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn
Theo thời gian sử dụng, nguồn tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: tài trợ ngắn hạn và tài trợ dài hạn
- Tài trợ ngắn hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời hạn hoàn trả trong vòng 1 năm
- Tài trợ dài hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn hơn 1 năm
2 Các nguồn tài trợ ngắn hạn
2.1 Các khoản nợ tích lũy (nguồn tài trợ ngắn hạn không do vay mượn)
Nợ tích lũy bao gồm các khoản nợ phải trả công nhân nhưng chưa đến hạn, các khoản thuế phải nộp ngân sách, tiền đặt cọc của khách hàng
Được coi là nguồn tài trợ “miễn phí” bởi lẽ doanh nghiệp có thể sử dụng tiền mà không phải trả lãi cho đến ngày thanh toán Tuy nhiên phạm vi sử dụng các khoản nợ này là có giới hạn
2.2 Tín dụng thương mại (tín dụng nhà cung cấp)
Tín dụng thương mại phát sinh khi doanh nghiệp mua chịu nguyên liệu, hàng hóa của nhà cung cấp
Mức độ sử dụng tín dụng thương mại của một doanh nghiệp tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chi phí của khoản tín dụng là yếu tố quan trọng
Trên thực tế do nhiều nguyên nhân khác nhau mà nhà quản trị tài chính có thể tận dụng tín dụng thương mại bằng cách trì hoãn thanh toán các khoản tiền mua trả chậm vượt quá thời hạn phải trả Khi việc trì hoãn thanh toán được áp dụng và không bị nhà cung cấp phạt thì chi phí của khoản tín dụng thương mại giảm xuống
2.3 Tín dụng ngân hàng:
2.3.1 Các hình thức vay
2.3.1.1 Vay từng lần:
Vay từng lần là hinh thức vay trong đó việc vay và trả nợ được xác định theo từng lần vay vốn
Thủ tục vay: mỗi khi có nhu cầu vay doanh nghiệp cần làm ơn xin vay và gửi đến ngân hàng các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện vay
Cho vay từng lần thường được ngân hàng áp dụng đối với các khách hàng có tiềm lực tài chính hạn chế, có quan hệ vay trả không thường xuyên, không có uy tín với ngân hàng
2.3.1.2 Vay theo hạn mức tín dụng:
Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay trong đó việc cho vay và thu nợ được thực hiên phù hợp với quá trình luân chuyển vật tư hàng hóa của người vay, với điều kiện mức dư nợ tại bất kỳ mọi thời điểm trong thời hạn đã ký kết không được phép vượt quá hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng
2.3.1.3 Tín dụng thấu chi:
Đây là một hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng chi tiêu vượt số dư tài khoản tiền gửi trong một giới hạn (hạn mức tín dụng) và thời gian nhất định trên tài khoản vãng lai
2.3.1.4 Chiết khấu chứng từ có giá:
Trang 6Chiết khấu chứng từ có giá là hình thức tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng dướ hình thức mua lại bộ chứng từ chưa đến hạn thanh toán
Có 2 hình thức chiết khấu:
- Chiết khấu miễn truy đòi
- Chiết khấu truy đòi
2.3.1.5 Bao thanh toán:
Là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng
và bên mua hàng thảo thuận trong hợp đồng mua, bán hàng
- Các phương thức bao thanh toán:
+ Bao thanh toán từng lần
+ Bao thanh toán theo hạn mức
Bao thanh toán cũng có hai hình thức: bao thanh toán có quyền truy đòi và bao thanh toán không có quyền truy đòi
2.3.2 Chi phí của các khoản vay ngắn hạn:
2.3.2.1 Chính sách lãi đơn:
Theo chính sách này, người vay nhận được toàn bộ khoản tiền vay và trả vốn gốc
và lãi ở thời điểm đáo hạn
2.3.2.2 Chính sách lãi chiết khấu
Theo chính sách này, ngân hàng cho người vay khoản tiền vay bằng khoản tiền vay danh nghĩa trừ phần tiền lãi tính theo lãi suất danh nghĩa Khi đáo hạn, người vay sẽ hoàn trả cho ngân hàng theo giá trj danh nghĩa của khoản tiền vay
2.3.2.3 Chính sách lãi tính thêm
Thực chất của chính sách này là cho vay trả góp, tiền lãi được cộng vào vốn gốc
và tổng số tiền (gốc và lãi) phải trả được chia đều cho mỗi kỳ trả góp
2.3.2.4 Chính sách ký quỹ để duy trì khả năng thanh toán:
Khi vay vốn ngân hàng có thể yên cầu người vay pảh duy trì một khoản ký quỹ để đảm bảo khả năng thanh toán Khoản ký quỹ này có thể coi là một loại chi phí thay thế cho các loại chi phí trực tiếp khi vay mượn
2.4 Thuê vận hành:
2.4.1 Khái niệm
Thuê vận hành (còn gọi là thuê hoạt động hay thuê dịch vụ) là hình thức thuê ngắn hạn, bên đi thuê có thể hủy hợp đồng và bên cho thuê có trách nhiệm bảo trì, đóng bảo hiểm, thuế tài sản
2.4.2 Đặc điểm
- Thời hạn thuê ngắn so với toàn bộ đời sống hữu ích của tài sản
- Người cho thuê chịu trách nhiệm về tài sản
- Chi phí thuê chiếm tỉ trọng không cao trên giá trị tài sản cho thuê
3 Các nguồn tài trợ dài hạn
3.1 Phát hành cổ phiếu thường
Cổ phiếu thường là phương tiện để hình thành vốn chủ sở hữu ban đầu của công ty
và cũng là một phương tiện để huy động thêm vốn chủ sở hữu trong quá trình kinh doanh
3.1.1 Các hình thức huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu thường
• Ưu tiên mua cho cổ đông hiện hành
• Ưu tiên mua cho các đối tượng có quan hệ mật thiết với công ty
Trang 7• Chào bán rộng rãi trong công chúng
3.1.2 Ưu, nhược điểm
a) Ưu điểm
• Quy mô vốn huy động lớn, tính thanh khoản cao
• Làm giảm hệ số nợ, tăng dộ vững chắc về tài chính cho công ty, tăng khả năng huy động vốn và dộ tín nhiệm
b) Nhược điểm:
• Làm tăng cổ đông mới
• Chi phí phát hành cao
• Lợi tức không được tính vào chi phí kinh doanh để giảm trừ thu nhập chịu thuế
3.2 Phát hành cổ phiếu ưu đãi
Cố phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hưu trong công ty cổ phần và cho phép cổ đông ưu đãi có một số quyền lợi ưu đãi hơn cổ đông thường
3.2.1 Ưu điểm:
• Lợi tức có thể hoàn trả nếu công ty gặp khó khăn về tài chính
• Tránh việc phân chia phần kiểm soát công ty cho cổ đông mới
• Không có thời gian đáo hạn nên việc sử dụng vốn có tính linh động, mềm dẻo hơn 3.2.2 Nhược điểm:
• Lợi tức cổ phiếu ưu đãi cao hơn trái phiếu
• Lợi tức không được tính vào chi phí kinh doanh để giảm thu nhập chịu thuế
3.3 Phát hành trái phiếu
Trái phiếu là chứng chỉ cam kết trả nợ của công ty, bản chất gống đi vay dài hạn nhưng khác là mọi điều khoản đều do doanh nghiệp đưa ra
3.3.1 Ưu điêm:
• Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định
• Chi phí phát hành thấp hơn cổ phiếu
• Chủ sở hữu doanh nghiệp không bị chia phần kiếm soát doanh nghiệp
cho trái chủ
• Lợi tức trái phiếu được tính vào chi phí kinh doanh từ đó làm giảm thu
nhập chịu thuế
3.3.2 Nhược điểm:
• Doanh nghiệp phải trả lợi tức và gốc cho trái chủ đúng hạn Điều này làm tăng nguy
cơ phá sản nếu công ty gặp khó khăn về tài chính
• Phát hành trái phiếu làm tăng hệ số nợ, giảm đi độ an toàn tài chính, giảm khả năng huy động vốn của công ty
3.4 Thuê tài chính
Thuê tài chính là hình thức tín dụng trung và dài hạn, mục đích người cho thuê là thu lãi trên vốn đầu tư, mục đích người thuê là sử dụng vốn Vốn ở đây là hiện vật chứ không bằng tiền
Trang 8Sơ đồ phương thức thuê tài chính:
3.5 Vay ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian
3.5.1 Vay theo dự án đầu tư:
Tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay vốn để thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh Tổ chức tín dụng dải ngân theo tiến độ dự án đầu tư
3.5.2 Vay trả góp
Lãi tiền vay và nợ gốc được chia ra để trả nợ theo kì hạn
t =1
n
1
(1+i) t
A=
PV
∑
t =1
n
1
(1+i)t
A: số nợ gốc + lãi phải trả trong mỗi kì hạn
PV: tổng số tiền vay
i: lãi suất tính cho mỗi kì hạn trả nợ
t: thứ tự các kì hạn trả nợ
n: số kì hạn trả nợ
3.5.3 Vay hợp vốn:
Hợp đồng thuê TS
Người thuê
Trả tiền thuê TS
Giao tài sản
Bảo trì
& phụ tùng thay thế
Trả tiền bảo trì
& phụ tùng
Trả tiền mua tài sản
Quyền
sở hữu tài sản
Hợp
đồng
mua
tài
sản
Nhà cung cấp
Trang 9Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án Áp dụng với những
dự án lớn cần vốn đầu tư nhiều
Ưu điểm: huy động vốn nhanh và các thủ tục chứng từ ít
PHẦN II: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ CHO DOANH NGHIỆP
I Hãy chỉ ra những ưu điểm của phát hành trái phiếu so với các hình thức huy động vốn khác để làm rõ thực tế tăng trưởng của thị trường trái phiếu ở trên?
Ưu điểm của phát hành trái phiếu so với các hình thức huy động vốn khác :
So với vay ngân hàng, huy động vốn qua trái phiếu có một số ưu điểm như không cần có tài sản thế chấp và được chủ động sử dụng số tiền huy động mà không có sự giám sát của ngân hàng Doanh nghiệp chỉ phải trả lãi theo kỳ hạn 6 tháng hoặc 1 năm
và chỉ trả gốc vào cuối kỳ Lãi suất trái phiếu không bị khống chế bởi trần lãi suất nên
có tính hấp dẫn đối với nhà đầu tư
So với đi vay ngân hàng, lãi suất phát hành trái phiếu có thể cao hơn do rủi ro nhiều hơn, nhưng các doanh nghiệp vẫn lựa chọn phương pháp phát hành trái phiếu thay vì phát hành cổ phiếu hay đi vay ngân hàng
- Một số ưu điểm của phát hành trái phiếu có thể kể đến như doanh nghiệp sẽ được giải ngân ngay và toàn bộ thay vì việc giải ngân có lộ trình từng đợt Như vậy, doanh nghiệp huy động được tiền từ trái phiếu sẽ chủ động nguồn vốn hơn trong khi các doanh nghiệp đi vay ngân hàng khi muốn giải ngân phải giải trình cụ thể, chờ đợi ngân hàng phê duyệt và trong không ít trường hợp, khi tín dụng được giải ngân thì cơ hội kinh doanh đã đi qua
- Với một số trường hợp, đặc biệt là khi lãi suất thấp, doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu kỳ hạn dài với lãi suất cố định để tận dụng nguồn vốn với chi phí thấp Trong khi đối với hình thức đi vay ngân hàng thông thường, lãi suất thường là thả nổi
và sẽ được rà soát thay đổi định kỳ
- Hình thức này ít tốn kém nhất, lãi suất thấp hơn vay tín dụng ngân hàng
Khi chuyển được lượng chứng khoán nợ thành chứng khoán vốn, doanh nghiệp sẽ tránh được áp lực thanh toán các khoản trái phiếu tới hạn Theo đó, với dòng tiền không
bị ảnh hưởng, doanh nghiệp có thể duy trì được nguồn lực ổn định dành cho hoạt động sản xuất và thu được kết quả tốt hơn Do vậy, tuy giá chuyển đổi thấp có thể khiến nhiều cổ đông không hài lòng trong ngắn hạn nhưng lại đem về nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và cổ đông trong dài hạn
Đối với việc huy động vốn bằng cổ phiếu, hình thức này không phải lúc nào cũng khả thi, và còn chịu biến động, rủi ro của thị trường Thêm nữa, nguồn vốn huy động từ hình thức này đôi khi chưa thể sinh lời ngay, gây áp lực lên lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) Cuối cùng là tỉ lệ đòn bẩy tài chính, doanh nghiệp sẽ cố gắng đạt được tỉ lệ tối
ưu nhất có thể, và điều này sẽ tác động trực tiếp lên quyết định việc doanh nghiệp muốn huy động vốn theo hình thức nào
II Trong một đợt phát hành trái phiếu doanh nghiệp, nhà đầu tư sẽ quan tâm đến những nội dung nào của trái phiếu?
Trang 101 Người phát hành: Uy tín của công ty phát hành ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của nhà đầu tư trái phiếu, một công ty lâu năm, lớn mạnh sẽ thu hút được các nhà đầu
tư vì tính “đảm bảo” và nhà đầu tư sẽ yên tâ hơn với khoản đầu tư của mình
2 Mệnh giá trái phiếu: Mệnh giá trái phiếu hay còn gọi là giá trị danh nghĩa của trái phiếu là giá trị ghi trên trái phiếu Giá trị này được coi là số vốn gốc Mệnh giá trái phiếu là căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải trả Mệnh giá cũng thể hiện số tiền người phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đến hạn
3 Kỳ hạn: Thời hạn của trái phiếu là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả vốn lần cuối Trái phiếu có thời hạn khác nhau, trái phiếu trung hạn có thời gian từ 1 năm đến 5 năm Trái phiếu dài hạn, có thời gian từ 5 năm trở lên
Ví dụ: Trong năm 2014, một số doanh nghiệp lớn đang trong kế hoạch phát hành trái phiếu như CTCP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật (HOSE: IJC) có kế hoạch phát hành trái phiếu riêng lẻ trị giá 1,000 tỷ đồng kỳ hạn 5 năm để bổ sung vốn cho 2 dự án mở rộng là Sunflower và Prince Town
4 Lãi suất: Giá của một trái phiếu công ty sẽ thay đổi ngược lại so với lãi suất thị trường Khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu sẽ giảm và ngược lại Chẳng hạn khi nhà đầ tư bán 1 trái phiếu trước ngày đáo hạn, thì khi lãi suất thị trường tăng, nhà đầu tư
sẽ lỗ vốn Nghĩa là giá trái phiếu án ra thấp hơn mua vào Vì vậy, Trước khi mua trái phiếu cần tìm hiểu hai điều: chiều hướng lên xuống của lãi suất và uy tín của công ty phát hành Nên mua trái phiếu lúc lãi suất đang ở thời điểm cao nhất và đang trên đà giảm dần Và nên mua trái phiếu dài hạn để có thể được hưởng lãi suất cao trong một thời gian dài Ngược lại, lúc lãi suất đang ở mức thấp nhất và bắt đầu tăng, nên bán trái phiếu dài hạn đi để mua vào trái phiếu trung hạn
5 Hình thức phát hành trái phiếu công ty
+ Trái phiếu có đảm bảo: là trái phiếu được đảm bảo bằng những tài sản thế chấp
cụ thể, thường là bất động sản và các thiết bị Người nắm giữ trái phiếu này được bảo
vệ ở một mức độ cao trong trường hợp công ty phá sản, vì họ có quyền đòi nợ đối với một tài sản cụ thể
+ Trái phiếu không bảo đảm: Trái phiếu tín chấp không được đảm bảo bằng tài sản mà được đảm bảo bằng tín chấp của công ty Nếu công ty bị phá sản, những trái chủ của trái phiếu này được giải quyết quyền lợi sau các trái chủ có bảo đảm, nhưng trước
cổ động Các trái phiếu tín chấp có thể chuyển đổi cho phép trái chủ được quyền chuyển trái phiếu thành cổ phiếu thường của công ty phát hành Tuỳ theo quy định, việc chuyển đổi có thể được tiến hành vào bất cứ thời điểm nào, hoặc chỉ vào những thời điểm cụ thể xác định Ngoài những đặc điểm trên, mỗi đợt trái phiếu được phát hành có thể được gắn kèm theo những đặc tính riêng khác nữa nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của một bên nào đó Cụ thể là:
+ Trái phiếu có thể mua lại cho phép người phát hành mua lại chứng khoán trước khi đáo hạn khi thấy cần thiết Đặc tính này có lợi cho người phát hành song lại bất lợi cho người đầu tư, nên loại trái phiếu này có thể có lãi suất cao hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn
+ Trái phiếu có thể bán lại: cho phép người nắm giữ trái phiếu được quyền bán lại trái phiếu cho bên phát hành trước khi trái phiếu đáo hạn Quyền chủ động trong trường hợp này thuộc về nhà đầu tư, do đó lãi suất của trái phiếu này có thể thấp hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn