1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thuyết trình Xây dựng cầu

38 575 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 10,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.MÁY ĐÓNG CỌC• Máy cơ sở: thường dùng máy cần trục xích, máy xúc một gầu… • Giá búa: gồm một thanh dẫn hướng cho đầu búa trong quá trình đóng cọc; thanh giằng ngang và thanh giằng xiên

Trang 1

Thành viên :

Trần Thế Anh Bùi Duy Bảo Nguyễn Văn Chung Nguyễn Đức Hạ Nguyễn Mậu Chương Nguyễn Minh Dũng Nguyễn Hữu Huy

Lê Ngọc Lương Nguyễn Lê Hiền Nhân

Lê Văn Linh

Lê văn cảnh

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 4

1.Cọc BTCT thường:

• Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn là loại cọc được sử dụng rộng rãi nhất trong xây dựng móng sâu chịu lực ngang lớn

• Bê tông dùng cho c c mác t 250 – 350.ọ ừ

I.CÁC LOẠI CỌC ĐÚC SẴN

Trang 5

• Cọc có tiết diện vuông được sử dụng rộng rãi hơn cả vì:

Chế tạo đơn giản Có thể chế tạo ngay tại công trường.

• Chiều dài cọc thường nhỏ hơn 12m vì chiều dài tối đa của một cây thép là 11,7m

• Có nhiều loại tiết diện khác nhau như: vuông, tròn, chữ nhật, tam giác, chữ T…

Trang 6

u

Đi u ki n áp d ng không ph thu c vào tình ề ệ ụ ụ ộhình nước ng m, đ a hình.ầ ị

Chiều dài, tiết diện cọc cấu tạo

tuỳ theo ý muốn

lớn

Chất lượng cọc đảm bảo dễ kiểm tra chất lượng

Trang 7

Nhược Điểm

Khi ti t di n và chi u dài l n thì tr ng ế ệ ề ớ ọ

lượng c c l nọ ớ

Gây khó khăn cho việc vận chuyển, đưa vào giá búa để hạ cọc

T n nhi u thép đ c u t o đ m b o ch u l c khi v n chuy n và thi công.ố ề ể ấ ạ ả ả ị ự ậ ể

Trang 8

Phạm Vi Ứng Dụng:

C c bê tông c t thép thọ ố ường s d ng thích h p và t t trong môi trử ụ ợ ố ường khu dân c m i, t i nh ng n n đ a ch t m i san l p, đ t n n có chư ớ ạ ữ ề ị ấ ớ ấ ấ ề ướng ng i v t, có kh ạ ậ ảnăng xuyên qua các l p đ a ch t ph c t p và chớ ị ấ ứ ạ ướng ng i v t mà v n đ m b o c c không b n t gãy.ạ ậ ẫ ả ả ọ ị ứ

Trang 9

Cọc bê tông ly tâm là loại c c tròn r ng đọ ỗ ường kính 40 - 80cm và các c c ng đọ ố ường kính t 100-200cm đừ ược đúc trong xưởng bê tông b ng bi n pháp công ngh quay ly ằ ệ ệtâm.

2.Cọc bê tông ly tâm dự ứng lực

Trang 10

II.MÁY ĐÓNG CỌC

Máy cơ sở: thường dùng máy cần trục xích, máy xúc một gầu…

Giá búa: gồm một thanh dẫn hướng cho đầu búa trong quá trình đóng cọc; thanh giằng ngang và thanh giằng xiêng, thanh này có thể thay đổi góc nghiêng của giá

Đầu búa: là bộ phận trực tiếp gây ra lực đóng cọc Hiện nay thường có các loại đầu búa: búa rung, búa hơi

nước, búa diesel, búa thủy lực

Máy đóng cọc gồm có 3 phần chính: máy cơ sở, giá búa và đầu búa

Trang 11

PHÂN LOẠI

Búa máy hơi nước

Búa Diesel (búa nổ)

Búa rung Búa thủy lực

Trang 12

Búa hơi đơn động (a, b) và búa hơi song động (c, d)

Cấu tạo

 Gồm phần chày, tức là phần chuyển động lên xuống, tạo ra lực xung kích lên đầu cọc

 Phần bất động tức vỏ bệ búa, đảm bảo hướng chuyển động cho phần chày

 Phần mũ cọc chịu trực tiếp lực xung kích của phần chày

Trang 13

BÚA HƠI ĐƠN ĐỘNG

• Là loại búa điều khiển van hơi bằng tay hay tự động

• Trọng lượng phần chày: 1 – 6 tấn

• Chiều cao nâng chày: 0.9 – 1.5m

• Áp suất hơi nước: 6 – 8 atm

• Số nhát đóng: 10 – 30 nhát/phút

Ưu điểm:

Khuyết điểm:

Cấu tạo đơn giản chuyển động lên xuống ổn định

Trọng lượng hữu ích chiếm 70% trọng lượng búa

Số nhát đóng trong một phút nhỏ, cả khi van hơi đươc điều chỉnh tự động (50 nhát/phút) nên năng suất đóng cọc thấp

Ống cao su dẫn hơi chuyển động theo búa nên nhanh hư hỏng

Trang 14

BÚA HƠI SONG ĐỘNG

Cấu tạo

-Trọng lượng phần chầy: 200 – 2200 kg

-Số nhát đóng: 120 – 300 nhát/phút

Số nhát đóng khá lớn, do van hơi được điều khiển tự động

Có thể thay đổi xung lực đóng cọc

-Trọng lượng hữu ích chiếm khoảng 20 – 30% trọng lượng búa

Ưu điểm:

Khuyết điểm:

Cần có thiết bị nồi hơi hay máy nén khí, máy cồng kềnh, di chuyển khó khăn

Trang 16

BÚA DIESEL

Nguyên lý làm việc:

• Phần chày của búa khi rơi xuống, nén ép không khí trong xi lanh, đồng thời làm tăng nhiệt độ của không khí làm bốc cháy nhiên liệu

• Lúc đó nhiên liệu được phun vào xi lanh và bị cháy nổ, phần chày bị đẩy tung lên cao

• Sau đó chày rơi xuống bằng trọng lượng bản thân, đập lên đầu cọc, đồng thời tiếp tục nén không khí

Trang 17

Ưu điểm:

Khuyết điểm:

Trọng lượng chết (phần xi lanh) nhỏ

-Gọn nhẹ hơi búa hơi, búa thủy lực, vận chuyển dễ dàng

Năng lượng hữu ích nhỏ

Búa hay bị câm

Tần số nhát búa thấp hơn búa hơi song động

Ô nhiễm môi trường

>>>

Trang 18

BÚA THỦY LỰC

• Làm việc dưới tác dụng của chất lỏng công tác có áp suất cao 10 – 16Mpa ( 100 – 160kg/ cm2) Phải có thiết bị nén để tạo áp suất cho chất lỏng công tác

• Có thể đạt đến năng lực va đập 3.5 – 120 KJ và số lần va đập 50 – 170 lần/phút, khối lượng đầu búa 210 – 7500kg

• Loại búa này khi làm việc không gây ô nhiễm môi trường, dễ khởi động ngay cả khi làm việc trên nền đất yếu

Trang 19

>>>

Trang 20

MÁY ÉP CỌC BÊ TÔNG

Máy Ép C c Neo ọ

_Đây là lo i máy đạ ượ ử ục s d ng nhi u nh t cho các công trình nhà dân, các công trình xây d ng nh , chi phí làm móng th p, đi u ki n thi công khó khăn.ề ấ ự ỏ ấ ề ệ

Trang 21

Máy Ép Tải

Được áp d ng cho các công trình v a và l n, m t b ng thi công r ng, kh i lụ ừ ớ ặ ằ ộ ố ượng ép nhi u và yêu c u l c ép đ u c c cao.ề ầ ự ầ ọ

Trang 22

Máy Ép Cọc Tự Hành

S d ng lo i máy này cho các công trình công nghi p, quy mô l n, nh các khu công nghi p, khu đô th , ép đ i trà, nhi u.ử ụ ạ ệ ớ ư ệ ị ạ ề

Trang 24

B ướ c 1 : T p  k t c c bê tông, ki m tra máy ép c c, chuy n b s n sàng các d ng c c n thi t đ chu n b  ậ ế ọ ể ọ ể ị ẵ ụ ụ ầ ế ể ẩ ị ép c c bê tông ọ

B ướ c 2:  C u c c t v tr t p k t đ a vào máy ép.ẩ ọ ừ ị ị ậ ế ư

B ướ c 3:  Đi u ch nh ề ỉ mũi c cọ vào đúng v trí tim đã xác đ nh, ch nh c c theo hị ị ỉ ọ ướng th ng đ ng.ẳ ứ

THAO TÁC ÉP CỌC BÊ TÔNG BẰNG MÁY ÉP CỌC TỰ HÀNH

Trang 25

THAO TÁC ÉP CỌC BÊ TÔNG BẰNG MÁY ÉP CỌC TỰ HÀNH

B ướ c 4:  Ti n hành kh i đ ng máy ép và b t đ u hành trình ép đ u tiên.ế ở ộ ắ ầ ầ

B ướ c 5:  Ti p t c ép cho đ n khi h t đo n c c mũi đ u tiên, đ a c c th 2 vào v trí, ch nh hai đ u c c kh p nhau và ti n hành hàn n i.ế ụ ế ế ạ ọ ầ ư ọ ứ ị ỉ ầ ọ ớ ế ố

>>>

Trang 26

Nối Bằng Hộp Nối

Nối Bằng Bản Táp

III NỐI CỌC

Các đầu cọc phải được cấu tạo hộp đai thép

Đặt hai đầu cọc khớp vào nhau

Dùng bốn đoạn thép góc loại L100×100×10 chiều dài mỗi đoạn bằng 1,85 chiều cao của tấm hộp đầu cọc lần lượt ốp vào từng đoạn vào mỗi góc của mối nối và hàn vào với các mặt thép của đầu cọc.

Có kích thước lọt được tiết diện thân cọc

Để tăng cường chống xé các mối hàn ở bốn góc hàn thêm bốn tấm thép ( hoặc thép góc) bọc lấy bốn góc hộp

>>>

Trang 28

Qui trình thí nghiệm:

• Các cọc thí nghiệm là các cọc đã đóng (khoan) tới độ sâu thiết kế.

• Đầu đo gia tốc và 2 đầu đo biến dạng được gắn vào 2 bên đối diện thân cọc bằng tắc kê với khoảng cách từ 1.5D-2D (tính từ đầu cọc).

• Các đầu đo này được nối với thiết bị PDA model PAX bằng các cáp và giắc nối

• Tín hiệu được ghi sau mỗi nhát búa và kết thúc khi thu được tín hiệu chuẩn.

Xác định sức chịu tải của cọc đóng, cọc khoan nhồi dựa vào sóng ứng suất đo được tại đầu cọc dùng phương pháp CASE và Phần mềm phân tích CAPWAP.

Phương Pháp Thử Động

Mục đích của thí nghiệm:

Phương pháp thí nghiệm:

Các thiết bị đo dễ dàng đưa ra ngay lập tức một số đại lượng sau mỗi nhát búa:

• Sức chịu tải theo phương pháp CASE

• Năng lượng lớn nhất

• Sức nén lớn nhất và lực kéo trong quá trình đóng cọc

• Hệ số đồng nhất của cọc

Trang 29

Phương Pháp Nén Tĩnh

• Tiêu chu n TCXDVN 269:2002 quy đ nh phẩ ị ương pháp thí nghi m hi n trệ ệ ường b ng t i tr ng tĩnh ép d c tr c áp d ng cho c c đ n th ng đ ng, c c đ n xiên ằ ả ọ ọ ụ ụ ọ ơ ẳ ứ ọ ơ không

ph thu c kích thụ ộ ước và phương pháp thi công (đóng, ép, khoan th , khoan d n, khoan nh i…).ả ẫ ồ

_Nén không phá ho i ạ: ch p nh n khái ni m v đi m phá ho i qui ấ ậ ệ ề ể ạ ước theo các qui đ nh c a tiêu chu n đ đ a ra s c ch u t i tính toán, thiên v an toàn nên l y bi n ị ủ ẩ ể ư ứ ị ả ề ấ ế

d ng toàn b ạ ộ

_Nén phá hoại: biết được sức chịu tải giới hạn thực của cọc theo vật liệu hoặc đất nền dựa vào biến dạng theo các lý thuyết khác nhau

• Trong tiêu chu n TCXDVN 269:2002 có đ a ra 2 khái ni m: Nén c c thăm dò (nén phá ho i 250%-300%) và nén c c ki m tra (nén không phá ho i <=200%) ẩ ư ệ ọ ạ ọ ể ạ

Trang 30

H Th ng Gia T i ệ ố ả

- H th ng gia t i c c c n thi t k v i t i tr ng không nh h n t i tr ng l n nh t d ki n.ệ ố ả ọ ầ ế ế ớ ả ọ ỏ ơ ả ọ ớ ấ ự ế

- N u dùng neo đ t đ hình thành h th ng gia t i c c, cánh neo cách ít nh t 5 l n đế ấ ể ệ ố ả ọ ấ ầ ường kính c c k t m t bên c c.ọ ể ừ ặ ọ

>>>

Trang 31

Trong quá trình thi công đóng c c th ọ ườ ng x y ra r t nhi u s c , nh ng đi n hình nh t v n là các s c d ả ấ ề ự ố ư ể ấ ẫ ự ố ướ i đây:

Trang 32

S C G ự ố ãy Ngang C c Trong Khi Đóng ọ Nguyên nhân:

Trong quá trình đóng c c thì c c quá dài, búa đóng l i đ t đ u c c d n đ n đ n đ nh c a thanh nh , c ng v i l c nén l n ọ ọ ạ ặ ở ầ ọ ẫ ế ộ ổ ị ủ ỏ ộ ớ ự ớ

Trang 34

S C Đóng C c Xu ng Chi u Sâu Thi t K Mà Đ Ch i V n Ch a Đ m B o ự ố ọ ố ề ế ế ộ ố ẫ ư ả ả

Kh o sát n n đ t ch a kĩ d n đ n c c g p ph i l p đ t y u ả ề ấ ư ẫ ế ọ ặ ả ớ ấ ế

L p thêm c c đ đóng ti p ắ ọ ể ế

Nguyên nhân:

Bi n pháp kh c ph c: ệ ắ ụ

Trang 37

Hiện Tượng Chối Giả:

Nguyên nhân:

Bi n pháp kh c ph c: ệ ắ ụ

Cọc chưa đạt tới độ sâu thiết kế (thường còn rất cao) mà độ chối của cọc đã đạt hoặc nhỏ hơn độ chối thiết kế.

Do đóng cọc quá nhanh, đất xung quanh cọc bị lèn ép quá chặt trong quá trình đóng cọc, gây nên ma sát lớn giữa cọc và đất.

Tạm dừng đóng trong ít ngày để độ chặt của đất chung quanh cọc giảm dần rồi mới tiếp tục đóng.

Trang 38

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI

Ngày đăng: 24/02/2017, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w