Giấy nợ này gọi nôm na là chứng khoán ngắn Tờ tín phiếu kho bạc Nhà nớc thiếutiền thì ngời ta bán tín phiếu để vay tiền cho ngân sách, ngời ta vay của dân – Tínphiếu là giấy nợ ngắn nên
Trang 1Ngân hàng thương mai _ Lê Thẩm Dương
Định chế tài chính là gì và ngân hàng thương mại học làm gì để kiếm lợi nhuận?
Ngân hàng đầu tư khác công ty tài chính ở chỗ nào?
Ngân hàng quân đội khác quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?
1. Định chế tài chính:
Nếu có 10 hàng hóa thì nhà nước thông qua hệ thống ngân hàng thì họ bơm ra 10tiền Nếu chúng ta bơm ra 12 tiền mà hàng chỉ có 10 thôi thì nói nôm na là hiệntượng lạm phát Nếu có 10 hàng mà bơm ra 8 tiền thôi thì hiện tương ấy là giảmphát
Tiền chính là trái quyền đại diện cho 1 đơn vị hàng nào đó
Gỉa sử xã hội việt nam có 10 hàng, nhà nước bơm ra 10 tiền có nghĩa là rất chuẩn rồi.Nhưng trong lưu thông nó có 1 cái quy luật đó là dòng tiền thu nhập với dòng chi phí
nó rất là mâu thuẩn mới nhau cho nên nó đưa đến 1 quy luật: Luôn luôn có chủ thểthừa tiền (Doanh nghiệp này có dòng tiền vào nhưng lại chưa chi ra) đồng thời luônluôn có 1 chủ thể thiếu tiền Để giải quyết anh thiếu tiền thì nhà nước có 2 cách:
- Cách 1: Bơm tiền ra Người thiếu tiền thì hết thiếu nhưng đổi lại thì tổng lượng tiềntrong nền kinh tế tăng nó dẫn tới hiện tương lạm phát liền Đây người ta gọi làphương pháp hạ sách
- Cách 2: Người ta dùng phương pháp tối ưu hơn nhiều Đó là người ta điều tiền từanh thừa sang anh thiếu Nếu chúng ta điều được thì doanh nghiệp thiếu sẽ hết thiếunhưng đổi lại thì tổng cung nền kinh tế không tăng
Việc điều tiền từ người thừa sang người thiếu thì nhà nước cho nhiều người làm Tất
cả những người mà tham gia nối tiền được gọi chung là định chế tài chính
(Bộ y tế lo sức khỏe cho dân, bộ nội vụ lo an toàn cho dân)
Trang 2Định chế tài chớnh là tất cả cỏc cơ chế mà tham gia vào quỏ trỡnh nối tiền thừa đếntiền thiếu của xó hội Núi 1 cỏch điệu đà là nối giữa cung tiền tệ và cầu tiền tệ Địnhchế tài chớnh được hiểu như sau: So do cua dinh che tai chinh
Ngõn hàng Phi ngõn hàng
Trung gian tài chớnh Thừa Thiếu
Thị trờng tài chính
<12 tháng > 12 tháng
Thị trờng tiền tệ Thị trờng vốn
Thị trờng tiền tệ là nơi vay mợn trực tiếp nhng ngắn hạn Còn dài hạn gọi là thị trờngvốn
Trong thị trờng tiền tệ lại chứa nhiều thị trờng con nh thị trờng liên ngân hàng thị ờng hối đoái
tr-Trong thị trờng vốn lại chứa nhiều thị trờng con mà đáng kể nhất là thị trờng chứngkhoán (là nơi vay mợn trực tiếp mà dài hạn)
Kết luận:
- Nếu xét theo cơ chế thì lấy ngân hàng cộng với các tổ chức phi ngân hàng cộng vớithị trờng tiền tệ cộng với thị trờng vốn thì tạo nên khái niệm định chế tài chính Địnhchế tài chính là những ngời nối tiền thừa đến tiền thiếu và bao gồm 4 ngời tất cả: anhngân hàng, anh phi ngân hàng, anh thị trờng tiền tệ, anh thị trờng vốn Anh chị cóquyền nói ngân hàng là 1 đinh chế, phi ngân hàng là 1 định chế, thị trờng tiền tệ nếuxét theo cơ chế là 1 định chế, thị trờng chứng khoán là 1 định chế đúng rồi
- Trong đó đầu tiên thuyết minh về thị trờng tiền tệ Nh vậy thị trờng tiền tệ là 1 địnhchế tài chính, có chức năng nối tiền, là nơi vay mợn trực tiếp Thị trờng tiền tệ là vaymợn trực tiếp ngắn hạn và vay mợn bằng cách: Ngời thiếu tiền bán giấy nợ ra, và giấy
nợ khi bán ra thì kéo đc tiền vào Ngời thừa tiến sẽ tiến hành mua giấy nợ Cơ chếthông qua hành vi mua và bán, ngời thiếu đi bán giấy nợ, ngời thừa là mua bán giấy
Trang 3nợ Giấy nợ này gọi nôm na là chứng khoán ngắn (Tờ tín phiếu kho bạc Nhà nớc thiếutiền thì ngời ta bán tín phiếu để vay tiền cho ngân sách, ngời ta vay của dân – Tínphiếu là giấy nợ ngắn nên đợc bán trên thị trờng tiền tệ; Tờ thơng phiếu chính là tờgiấy nợ ngắn hạn của doanh nghiệp; Tờ chứng chỉ tiền gửi; tờ giấy nợ của ngân hàng– ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi bán trên thị trờng tiền tệ)
- Trong đó: Thị trờng vốn chiếm tỉ trọng lớn trong đó là thị trờng chứng khoán Có thểhình dung nh thị trờng ck Là nơi vay mợn trực tiếp dài hạn Thị trờng này vay mợnbằng cách giống hệt thị trờng tiền tệ> Ngời thiếu tiền sẽ bán giấy nợ và ngời cần tiền
sẽ mua giấy nợ nhng giấy nợ trên thị trờng chứng khoán đó chính là giấy nợ dài, màgiấy nợ dài nó có 5 tờ tất cả (Cổ phiếu- nắm cổ phiếu là ông chủ, bán ra tờ trái phiếu,
chứng chỉ quỹ, chứng khoán chuyển đổi – chính là 2 tờ trái phiếu chuyển đổi, cổ
phiếu u đãi chuyển đổi; chứng khoán phái sinh – chứng khoán mà biến tớng củachứng khoán nguyên sinh – cổ phiếu và trái phiếu) Thị trờng chứng khoán có địa
điểm (sở giao dịch chứng khoán – sở giao dịch chứng khoán tp hồ chí minh tòa nhàmầu trắng, lên sàn bằng công ty chứng khoán nó chuyển toàn bộ lệnh lên sở giao dịch
để khớp lệnh), thị trờng tiền tệ chỉ có quan hệ cung cầu thôi Nó liên quan chặt chẽ tớingân hàng
- Phi ngân hàng: Phi trong tiếng hán là không 1 cái tòa nhà đc gọi là ngân hàng nếu
nó hội tụ đủ 3 yếu tố: Nhận tiền gửi, cho vay, làm các dịch vụ thanh toán (đi thu tiền
và chi tiền cho doanh nghiệp) 1 tòa nhà làm nhiều việc nhng làm 3 việc này đích thị làngân hàng Phi ngân hàng là những anh làm dịch vụ tiền gửi (nhận tiền thừa có chovay nhng tuyệt đối ko làm nhiệm vụ thanh toán) nó thiếu 1 phẩm chất của NH Những
tổ chức có nhận tiền thừa có cho vay nhng ko đợc làm thanh toán Nếu đc làm thêmthanh toán thì anh ta là ngân hàng Anh phi ngân hàng gồm có (Bảo hiểm – cạnhtranh dữ dội với ngân hàng và chứng khoán, vét tiền d trong dân; Bu điện – có chứcnăng gửi tiền nh ngân hàng, có chức năng cho vay; nhng những anh này ko có chứcnăng làm dịch vụ séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, chuyển nhợng, chuyển vốn; Qũy đầu tcủa hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ, vét tiền làm chức năng cho vay; Công ty tài chính (cao su, dầu khí) vét tiền cho vay nhng ko đc làm thanh toán) Về mặt vĩ mô tạo
ra để tạo ra sự cạnh tranh, mà chỉ có cạnh tranh nó mới tạo nên sự phát triển thôi
- Ngân hàng: Ngân hàng có 2 cấp – cấp 1 là ngân hàng trung ơng, việt nam mang tệnngân hàng nhà nớc, tính độc lập với chính phủ thì cha đc, đang lệ thuộc vào chính phủnên cha đc gọi là trung ơng nhng thực hiện chức năng nh ngân hàng trung ơng Ngânhàng trung ơng ko làm chức năng kinh doanh tiền, họ làm chức năng quản lý, quản lýnhà nớc Nhà nớc thông qua ngân hàng trung ơng để quản lí về tiền, lạm phát ngânhàng trung ơng phải chịu trách nhiệm đầu tiên quản lí về ngân hàng – ngân hàngcấp 2 mà bể là anh có trách nhiệm, quản lí tín dụng – tín dụng mà bể là anh có vấn
Trang 4đề Ngân hàng trung ơng mỗi quốc gia có 1 ngân hàng trung ơng Nó mở theo khuvực
Ngân hàng cấp 2 có tên gọi là ngân hàng trung gian Ngân hàng trung gian là trunggian giữa ngời thừa tiền và thiếu tiền NH chuyên kinh doanh quyền sử dụng tiền bởitiền là trái quyền, anh ta kinh doanh hàng rất đặc biệt là hàng quyền sử dụng tiền.Kinh doanh mục đích của họ là lợi nhuận Phục vụ của ngân hàng trung gian chỉ làcông cụ để kiếm lợi nhuận thôi Nghề để kinh doanh tiền
Ngân hàng trung gian có nhiều ngân hàng ngân hàng trung ơng có 1 ngân hàng thôi
Lý do 1 thị trờng mênh mông, bên này 1 anh nông dân, ngoại quốc Thị phần ngời vayrất mênh mông và nhu cầu khác nhau Ngân hàng ko đủ nguồn lực, Đặc biệt nguồn lựchạn chế mà nhu cầu thị trờng thì vô hạn cho nên mỗi NH chỉ chọn 1 phân khúc để chovay Sở dĩ nhiều ngân hàng là vì nó chọn từng thị phần để nó phục vu, chứ ko phải tựdng nó muốn nhiều NHTG Nó chi làm 3 nhóm: (chia theo hoạch định của quản trị)
- Nhóm 1: Nhóm ngân hàng thơng mại: 97% hệ thống ngân hàng là hệ thống này NH
mà gọi tệ theo thị phần, chủ yếu nó đi tài trợ cho hoạt động thơng mại, Cho nên họ rất
có sở trờng về hoạt động thơng mại, hoạt động thơng mại là hoạt động kiếm lợi nhuậntrong thời gian ngắn mà buôn bán chỉ là nghĩa hẹp của hoạt động thơng mại thôi D nợchủ yếu là d nợ ngắn còn d nợ dài là ngời ta tồn tại với t cách nh là 1 ngân hàng đanăng thôi Hoạt động của NH này chỉ phục vụ cho hoạt động thơng mại thôi Tuynhiên thơng mại nó rộng lắm cho nên 1 ngân hàng thơng mại ko ôm hết thị trờng th-
ơng mại đc Ngân hàng thơng mại lại có nhiều ngân hàng thơng mại Mỗi ngân hàngchọn 1 phân khúc
Ngân hàng công thơng việt nam: xâm lăng chủ yếu là thị trờng công thơng
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển: Lấy định vị thị trờng cây con
38 NH cổ phần: lấy ngời cá nhân làm định vị, nghĩa là bán lẻ
- Nhóm 2: Ngân hàng chính sách Nh chuyên tài trợ cho những hoạt động kém u đãitrong Xã hội Có 4 hoạt động tất cả Có 4 dạng chính sách
Chính sách với con ngời: giữ an sinh xã hội bằng cách cho ngời nghèo vay hoặc thậmchí bằng 0 Ngân hàng chính sách xã hội
Chính sách với hạ tầng kinh tế: trờng học, bệnh viện đờng xá, đặc biệt là ở miền núi
bị kém u đãi Ngân hàng phát triền
NH đầu t và phát triển: đạt đến chỉ số đúng là 1 dạng của hệ thống NH mang tính
chính sách Nó chính sách với thị trờng tài chính Làm nghiệp vụ của NH đầu t họ pháthành hộ chứng khoán, bán hộ chứng khoán cho doanh nghiệp đặc biệt là họ mua luônchứng khoán của doanh nghiệp khi phát hành Nhờ hành vi đầu t mà qua trình vay m-
Trang 5ợn trực tiếp trên thị trờng tài chính mới ok đc Nó mua cổ phiếu, hùn vốn trực tiếp vàcho vay dài hạn
Chính sách với xuất nhập khẩu: vụ thu hoạch lúa ở đồng bằng sông cửu long Cần 1
lợng tiền cực lớn khi xuất khẩu Là 1 dạng ngân hàng chuyên ngành
- Nhóm 3: NH đặc biệt: NHóm mà nguồn lực ngân hàng chứa nhân viên rất giỏi tài trợcho những lịnh vực đặc biệt Xét phơng án vay là xét ko xét đc Ví dụ ngân hàng dâutằm tơ Chuyên phục vụ cho công nghiệp đó Ngân hàng quân đội Nếu cần vay để sảnxuất súng AK, hệ thống ngân hàng ngoại thơng ko ai xét đc dự án sản xuất súng AKcả
Tóm lại hệ thống ngân hàng trung gian có 3 nhóm ngân hàng Chúng ta học nghiệp vụ
ngân hàng thơng mại 1 Ngân hàng kinh doanh trong thị phần thơng mại
Cty tài chính khác ngân hàng thơng mại Cty tài chính khác ngân hàng ở chỗ ko đợclàm nhiệm vụ thanh toán, ko thực hiện chức năng thanh toán Khác ngân hàng thơngmại; cty tài chính chủ trơng cho vay ngành của nó thôi còn anh ngân hàng thơng mại
ta lại cần tiền DN A sẽ bán giấy nợ này cho NH NH sẽ mua thơng phiếu với giá thấphơn mệnh giá của nó để ngời ta ăn chệnh lệnh Hành vi này gọi là chiết khấu thơngphiếu Cho vay gián tiếp
- Cho vay thơng mại: Nó tài trợ cho HĐ thơng mại
- Nhận tiền gửi tiết kiệm
- Bào quản vật có giá: két sắt, giữ giùm Kiếm phí
- Tài trợ hoạt động chính phủ: Các NH khi vào hoạt động phải cho chính phủ vay
- Cung cấp tài khoản giao dịch: TK giao dịch chính là tài khoản tiền gửi thanh toán.TKhoản chứa tiền giao dịch Gửi vào rút ra bất cứ lúc nào
Trang 6- Cung cấp dịch vụ ủy thác; ủy thác giao dịch tài chính, ủy thác phát hành trái phiếu,
cổ phiếu, ủy thác chia tài sản tức là ngời khách ủy hết cho NH Vn có nhng cha pháttriển Mọi dịch vụ của gia đình các anh chị NH nó làm hết
Dịch vụ của NH hiện đại: Cạnh tranh cao tạo nên 9 dịch vụ của NH thơng mại NH
Vietnam hiện này đang phát triển theo hệ thống ngân hàng hiện đại NH hiện đại làchứa đầy đủ 8 nghiệp vụ của NH truyền thóng + 9 nghiệp vụ của NH hiện đại
- T vấn tài chính: T vấn đầu t – bỏ vốn ban đầu nên bỏ ở lĩnh vực nào, T vấn kinhdoanh - đang kinh doanh mà DN xuống cái này làm cái nào để cho nó lên; T vấn vayvốn, t vấn lập dự án đầu t
- Quản lý ngân quỹ: NH làm dịch vụ thay quản lí tài sản gia đình cho KH
- Cho vay tiêu dùng: Tức là cho cá nhân ngời ta vay NH thơng mại truyền thống, cánhân đến thì đi về thì con tép quá nhỏ ngời ta ko thèm Ngày xa cá nhân vay ở hệthống NH chuyên biệt Cho nên cá nhân bây h cũng phải cho vay 5 nh nớc ngoài mới
mở ở VN cho vay ở DN lớn nhng bh cũng phải xâm lăng sang thị trờng bán lẻ là tiêudùng Bấy nhiêu DN lớn mà ngần ấy ngân hàng làm sao mà kiếm ăn Cho nên cho vaytiêu dùng ko phải là nghiệp vụ NH truyền thống mà NH của ngân hàng hiện đại
- Cho thuê tài chính; Để có 1 tài sản cố định thì DN có nhiều cách có: Dùng vốn tự có
để mua, đi vay dài hạn của NH để mua – vay tiền, đi thuê mà thuê xong rồi sài xongmình trả Thuê xong, sài xong hết hạn trả thì thuê đó ngời ta gọi là thuê vận hành; Tôi
đến NH tôi thuê của NH chứ ko phải là thuê của ông chủ đất NH sẽ mua 1 mảnh đất ơ
đó, nta cho mình thuê Hết time thuê trả cho NH miếng đất thì NH lấy đất làm cái gìcho nên là thuê xong thì DN phải mua lại miếng đất thì dịch vụ cho thuê đó chính làthuê mua Chính là thuê xong thì mua gọi là thuê tài chính, cái kia là thuê xong thì trảgọi là thuê vận hành Thay vì anh chị đi vay tiền để mua tài sản cố định, anh chị đi vaytài sản Ap dụng cho những anh uy tín thì thấp, vốn đối ứng trong tài chính ko có Cónghĩa ngày xa thiếu uy tiến, thiếu vốn đối ứng ko 1 dự án nào đó thì ko vay đc, cònngày nay thiếu uy tiến, thiếu đối ứng vẫn cho vay đc Nhng nguwoi ta ko cho vay bằngtiền, ngời ta cho vay bằng vật, nh vậy NH vẫn nắm đc đằng chuôi, Mọi đối tợng đều cókhả năng vay đc NH, Anh ko vay tiền thì anh vay bằng vật
- Tài trợ dự án: Là 1 loại vay sinh ra trong Đkiện của nghiệp vụ NH hiện đại Tài trợ
dự án Hay đi vay trung, dài hạ, vay bằng tiền, thì vay đó ngời ta gọi là vay theo địnhkì, hay gọi là vay trung và dài hạn Tài trợ dự án cũng gọi là vay trung, dài hạn nhng
nó ở dạng rất đặc biệt Mình thờng ở các loại vay, các anh chị muốn cho NH họ tin thìanh chị phải chứng mình rằng tôi có 4 cái dòng tiền để tôi trả anh thì NH nó mới tin 4dòng tiền (Phơng án là phải ngon lành có hiệu quả, nếu phơng án bể anh chỉ phảichúng mình tiếp năng lực tài chính – tôi giàu, phơng án bể tôi bán đồ tôi trả, nếu bán
đồ mà chủ nợ khác nó lợm mất thì NH đâu còn vì vậy anh chị phải chứng minh tiếp,
Trang 7các anh chị đa cho tôi tài sản thế chấp, thế chấp mà nhỡ ko bán đc thì sao, thì anh chịphải chứng minh tiếp, anh chị vẫn có năng lực đi vay ngời khác để trả cho ngân hàng,anh chị phải chứng minh anh chị có 4 dòng tiền 1 ông khách gặp tình huống, ông ýchỉ có 1 phơng án kinh doanh tuyệt vời, các dữ kiện còn lại cực kém, tài chính kém,khả năng đi vay của ngời khác cực kém, Nếu là NH truyền thống ko cho vay, với NHhiện đại thì ngời ta cho vay Nếu cho vay mà ko trông chờ vào 4 dòng tiền mà trôngchờ vào dòng tiền từ chính dự án gọi là tài trợ dự án NH tài trợ chỉ kì vọng vào 1 dòngtiền từ chính dự án Loại khác ngời ta kì vọng vào 4 dòng tiền tất cả
- Cung cấp dịch vụ bảo hiểm: 1 điều lạ lùng do sự nới lỏng của luâtj để tạo cạnh tranh.Bảo hiểm đc làm dịch vụ NH Nhng làm NH cũng đc làm dịch vụ bảo hiểm cho nên 1
số các quốc gia, 1 tòa nhà ko biết là nên gọi nó là NH hay là Phi ngân hàng nữa tại vìchức năng đan xen NH cũng đc làm bảo hiểm, khi đó NH đc gọi là đc làm dịch vụhiện đại NH ko đc làm tất cả các dịch vụ bảo hiểm, giới hạn nó làm, thờng thì bảohiểm NH làm 2 loại; BHiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản
- Môi giới chứng khoán: Mang tính chất của nghiệp vụ NH đầu t, anh ta làm cò Muabán trên thị trờng chứng khoán ngời ta gọi là mua bán trên sàn Mua bán trên sàn khácdới sàn ở chỗ: Sàn là hệ thống tổ chức chợ, anh chị bớc vào trung tâm chứng khoán làanh chị bớc vào sàn Sàn ko nhất thiết là cty chứng khoán mà sản ôm cả khái niệm về
ủy ban chứng khoán, sở giao dịch chứng khoán Anh chị giao dịch chỉ đc qua ctychứng khoán thôi Giao dịch trên sàn và dới sàn có 3 cái khác: Khác biệt 1 so với muarau là anh đc mua những hàng mà ngời ta đã kiểm duyệt rồi mới đc lên, ngời ta gọi đó
là ủy ban chứng khoán duyệt những hàng của DN rất tốt mới đc lên, khác thứ 1 ko bhanh chị ko bh dính vào hàng rởm cả Mua trên sàn khác dới sàn là anh chị phải muavới 1 cái giá mà giá đó qua trờng đấu, giá đấu là giá chạm của cung và cầu, mua dớisàn là giá thỏa thuận Bán hớ mà mua ko hớ Mua bán ỏ dới sàn là mua bán có 2 ngờinhng mua bán trên sàn bh cũng phải xuất hiện ngời thứ 3 Mua bán qua ngời thứ 3 ko
bh các anh chị bị xù cả Mua bán trên sàn ko dính hàng rởm, ko bh bị hớ, ngời muabán ko bh bị xù đc Dấy là u thế tuyệt đối trên sàn nó làm trong sạch hoàn toàn quátrình trao đổi Nhng để cho việc mua bán cho ngời thứ 3 thì ngời thứ 3 chính là anhNHàng đứng ra làm ngời thứ 3
- Cung cấp dịch vụ NH đầu t và bán buôn: NH đầu t và phát triển là NH đầu t nhng mànhiệm vụ NH đầu t lại là 1 thuật ngữ khác Nghiệp vụ NH đầu t chính là hành vị mà
NH họ bỏ tiền ra họ mua cổ phiếu về cho NH Môi giới CK là mua giùm ngời khác.NVụ NH đầu t mà đi mua chứng khoán cho chính tôi
- Dịch vụ thẻ và dịch vụ ngân hàng quốc tế và những dịch vụ khác nh là dịch vụ vàng,
Dv địa ốc, dv giao dịch 24/24, kể cả liên quan đến hàng hóa
Tóm lại, NH thơng mại là nhóm NH chuyên tài trợ cho HĐ thơng mại Trong tài trợHĐ thơng mại, NH lại chứa nhiều NH thơng mại NH thơng mại chính là NH kinh
Trang 8doanh Anh ấy kiếm lợi nhuận, anh ta có 17 nghiệp vụ trong 17 nghiệp vụ ấy nó changhiệp vụ tiền gửi và nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ cho vay, Điều đó có nghĩa là NHtruyền thống nó có ít nghiệp vụ lắm Cho nên là để kiếm lợi nhuận ngời ta có 17nghiệp vụ
Nghiệp vụ ngân hàng là chứa đựng 17 nghiệp vụ con trong đó Nếu NH cha đủ 17 sứccạnh tranh cha đủ, cha đc gọi là NH hiện đại
Bài 2: Nghiệp vụ tiền gửi
17 nghiệp vụ chia làm 3 nhóm
Nhóm 1: Các nghiệp vụ ngân hàng đầu vào đó là tạo ra nguyên liệu cho ngành ngânhàng, tạo ra nguồn vốn cho ngân hàng
Nhóm 2: Nghiệp vụ đầu ra là nghiệp vụ đi kiếm lợi nhuận trên nguồn vốn đó Đó làphần chính hữu của bài học này 3 nhóm phải học,
Nghiệp vụ đầu tiên của NHTM có thể nói là quan trọng nhất và nóng nhất ngày hômnay đó chính là thanh khoản cho ngân hàng, Ngiã là NH lấy tiền đâu để cho vay Bài 2nghiệp vụ tiền gửi
Nắm đợc mục tiêu sau:
- Nắm đc nguồn vốn của NH, NH lấy tiền đâu để cho vay, tính chất nguồn ra làm sao
- Tiền gửi nó chính là bộ phân tiền thừa nhng mà tiền thừa này của dân và DN vì rấtnhiều đối tác cùng cạnh tranh vậy thì 1 NH phải làm cái j để mà dụ đc tiền gửi đó
Động tác mà đi dụ ngời ta gửi tiền đi cạnh tranh với các đối tác khác ngời ta gọi lànghiệp vụ tiền gửi Để có tiền gửi thì phải có nghề tiền gửi
- Để mở 1 tài khoản tiền gửi, điều hành nó và đóng tkhoản này thì về phơng diện nghề
NH này ngời ta phải làm gì
Vốn chủ sở hữu
1. Khái niệm
Phòng 1: Nguồn vốn của 1 ngân hàng thì nó có 2 nguồn:
- Nguồn nội sinh: Nguồn của tôi, tôi đc quyền sử dụng Vốn đó ngời ta gọi là vốn chủ
sở hữu Trong nguồn VCSH của NH, mảng về khái niệm (khái niệm chung về VCSHngân hàng, vốn này do NH đc quyền sở hữu, NH đợc quyền sử dụng), vốn nợ chỉ đcquyền sử dụng mà ko đc quyền sở hữu Khái niệm VCSH Ngân hàng là 1 khái niệmtranh luận 300 năm nay rồi VCSH của NH mà nếu theo khía cạnh của nhà quản lí thìVCSH gồm có những bộ phận vốn từ cổ đông + thêm vốn đi vay dài hạn nữa Đối với nhà quản lí, VCSH gồm 2 phần: Phần vốn của cổ đông góp vào và thứ 2 là bộ phận
vốn ngời vay dài hạn Theo khía cạnh quản trị nó gồm có: Vốn cổ đông + Phần vay
Trang 9dài Nếu theo khía cạnh kinh tế, VCSH của NH chỉ gồm phần vốn của cổ đông thôi.VCSH của NH đc cấu tạo bởi 4 thành phần: 1 Vốn cổ đông; 2 Thặng d vốn (tức làphần sai tiền giữa thị giá và mệnh giá của nó); 3 Phần lợi nhuận cha chia; 4 Dự phòngrủi ro 4 cái này tạo nên bộ phần VCSH cho 1 NH nào đó Nếu lấy 4 cái này + thêmphần vay dài nữa thì nó tạo nên VCSH theo khía cạnh quản trị Nếu ko kể phần nàythì
4 phần này tạo nên VCSH theo khía cạnh kinh tế
Khi 1 NH họ bố cáo, họ có VCSH là 2000tỷ thì vốn này đợc hiểu theo nghĩa là VCSHtheo nghĩa kinh tế
2. Đặc điểm
Bộ phận VCSH của NH có đặc điểm nh sau:
- Tỷ trọng rất thấp, VCSH của 1 NH so với 1 Doanh nghiệp thì vốn của NH chỉchiếm 5% trên tổng nguồn thôi Còn lại 90-95% là NH họ dùng tiền vay
- Vốn này nhỏ nhng số tuyệt đối thì rất là lớn Để thành lập 1 công ty bình thờngcần 3 tỷ, nhng để thành lập 1 ngân hàng thì phải có 3000 tỷ cho nên là số tuyệt đốithì rất là lớn nhng mà tỷ trọng trên tổng nguồn thì rất là thấp
- Vốn nhỏ về mặt tỉ trọng nhng nó đóng vai trò quyết định ( chứ ko phải quantrọng) Vốn có 3 vai trò, vai trò quyết định của nó là vì vốn tự có, vốn chủ sở hữu
ở trong NH, nó quyết định vì nó có 3 vai trò: 1 Vai trò bảo vệ của vốn tự có (Vaitrò thể hiện khả năng chịu đựng rủi ro), 2 Vai trò hoạt động (tạo ra tính tự chủtrong NH, nó tạo nên vai trò hoạt động), 3 Vai trò điều chỉnh (đợc hiểu là điềuchỉnh hành vi trong kinh doanh, NH mà vốn lớn ngời ta có thể thực hiện các phi
vụ kinh doanh rủi ro cao do đó lợi nhuận rất cao, nhng nếu mà có rủi ro thì họchịu đựng đợc cho nên ở trong NH thì nghiệp vụ ở đây là nghiệp vụ tiền gửi Nguồn vốn của NH có 2 nguồn: Nguồn CSH, tỉ trọng thấp, số tuyệt đối lớn nhng vaitrò nó là quyết định Cho nên lộ trình của NH sắp tới thì hệ thống NH trung ơng họyêu cầu các NH thơng mại, bây h mỗi NH phải có ít nhất là 3000 tỷ nhng đến năm
2012 thì số vốn CSH phải đạt đc 5000 tỷ nếu ko là rút giấy phép kinh doanh do tínhchất quyết định của nguồn vốn này
- Vốn tự có này có bằng cách nào: 1 NH để có VCSH ngời ta có 4 cách có: 1 Bán
cổ phiếu ra, trong cổ phiếu có thể là cổ phiếu phổ thông, có thể là cổ phiếu u đãi,nói chung là bán cổ phiếu ra thì có vốn chủ sở hữu; 2 Bán trái phiếu ra, trái phiếuthì tạo nên nguồn vốn vay, nhng vì là vốn vay dài hạn cho nên là theo khía cạnhquản trị nên nó vẫn đc quan niệm là VCSH; 3 Tiến hành chia lợi nhuận, chia cổtức ít thôi, ngời ta giữ lại lợi nhuận cao, lúc đó vốn tự có tăng lên, ngừoi ta gọi là
Trang 10phơng pháp tăng vốn nội sinh; 4 Phơng pháp sát nhập, 2 NH sát nhập lại với nhauthì vốn tự có tăng
Nh vậy để nắm đc nguồn vốn của NH, nguồn đầu tiên là vốn CSH với 4 nội dung
- Vay của NH trung ơng Mà NHTW họ ko kinh doanh thì NHTW họ lấy tiền ở đâu đểcho vay? NHTW chính là hành vi NHTW phát hành tiền
Vậy cho nên khoản nợ của 1 NH có 3 khoản: Tiền gửi, vay liên ngân hàng, vay ngânhàng trung ơng
Tiền gửi
Việc kiếm đợc vốn chủ sở hữu nằm trong môn chứng khoán, việc vay ở thị trờng liên
NH và vay ở NHTW nó chiếm 1 tỷ trọng ko cao cho nên nghề ngân hàng thực chấtnghề đầu tiên là đi kiếm nguồn tiền lớn nhất đó là tiền gửi Chính vì lẽ đó mục 2,nhiệm vụ đầu tiên của NgÂn Hàng là làm sao dụ đc tiền gửi vào Để dụ đc tiền gửi,việc đầu tiên NH phải tạo ra sản phẩm tiền gửi đáp ứng đc nhu cầu của ngời gửi Tiềngửi NH có 3 nhóm rất là lớn mà nó lên tới hàng trăm loại tiền gửi mà nó chia thành cógốc giống nhau
1 Tiền gửi đầu tiên cung ứng cho nền kinh tế đó là tiền gửi giao dịch Tiền gửi giao
dịch nó còn có 3 tệ gọi khác nữa Tiền gửi thanh toán - tiền mà gửi vào gọi là giaodịch, nếu gọi theo tính năng của tài khoản thì đó gọi là tiền gửi thanh toán; tiền gửi không kì hạn; tiền gửi dùng séc có nghĩa là chỉ có tiền gửi này mới đc sài tờ séc thôi.
Nh vậy tiền gửi có 4 tên gọi tất cả Tiền gửi giao dịch có những yếu tố về khái niệm và
đặc điểm nh thế này
1.1 Khái niệm: Tiền gửi giao dịch là tiền gửi mà ngời gửi đợc gửi vào rút ra bất cứ lúc
nào ý nghĩa của nó rất lớn Nếu anh chị đến NH mà gửi tiền gửi thanh toán là tiền gửi
mà dùng để thanh toán, tức là tiền gửi ko kì hạn, nếu NH cho anh chị rút mà có trụctrặc thì hành vi đó là vi phạm nguyên tắc của luật Khái niệm này là khái niệm trong
bộ luật dân sự
Trang 111.2 Đặc điểm: Tiền gửi thanh toán mà DN các anh chị đang gửi ở NH có mấy đặc
- Tiền gửi thanh toán là tiền gửi mà ngời gửi ngời ta không có cái kì vọng lãi suất chonên ở các nớc, tiền gửi này lãi suất bằng 0 để ngời ta ép là muốn cạnh tranh tiền gửinày phải dùng cơ chế thanh toán Mà ngời ta có kỳ vọng tìm kiếm NH làm tốt dịch vụthu và chi cho họ Ví dụ bạn có 1 khoản nợ mà bạn nợ của 1 ngời ở mấy Nếu bạn cótiền gửi này và chỉ cần lệnh cho NH thôi, chỉ cần 1 phút qua mạng SWIFT tiền sẽ đếnchủ nợ của bạn Nếu bạn ko có, bạn phải tự đi tiêu tốn 1 lợng tiền rất lớn Cho nên nếunâng lãi suất tiền gửi nh các NH hiện nay, chỉ kêu đc tiền gửi tiết kiệm thôi, chứ kokêu đc tiền gửi này
- Tiền gửi thanh toán là tiền gửi mà khi mà anh chị rút tiền ra thì đợc rút bằng công cụthanh toán, còn tất cả các tiền gửi khác anh rút ra là anh phải rút 1 cách trực tiếp Công
cụ thanh toán là các cái lệnh Lệnh tùy vào từng trờng hợp cho nên nó sinh ra rất nhiềulệnh, mà điển hình là tờ séc, sau đó là ủy nhiệm chi, sau đó là nhờ thu, sau đó là thẻcác loại (thẻ tín dụng, thẻ thanh toán) Đặc điểm của tiền gửi thanh toán thứ 3 là ngời
ta rút tiền ra bằng cách ra lệnh cho NH Lấy tiền của tôi chuyển cho ngời khác bằngcông cụ nh vậy
- Tiền gửi này tạo nên 1 nguồn vốn rất là bất ổn định cho NH Bất ổn là vì ngời gửi cóquyền rút ra bất cứ lúc nào Cho nên NH dùng để cho vay ngắn là chủ yếu Nếu để chovay dài thì vô cùng nguy hiểm Để khống chế điều này, NHNN Vn cho phép dùng30% tiền gửi thanh toán để cho vay dài mà thôi Nếu cao hơn số này, lập tức NH lâmvào thế rủi ro thanh khoản
- Tiền gửi thanh toán, tiền gửi giao dịch khi mà gửi vào thì nó theo dõi trên 1 tàikhoản Tên tài khoản có tên gọi là tiền gửi thanh toán Để nó chứa tiền gửi thanh toán.Tiền gửi này đc rút ra từ tiền gửi thanh toán và số d của nó rất biến động
2 Tiền gửi phi giao dịch
Ngời có tiền ngời ta cần tiền để làm gì, ngời ta gọi là cầu tiền tệ
- Dùng để giao dịch (ăn mặc hằng ngày), tiền này ngời ta đa vào tiền gửi giao dịch
- Tiền dự phòng (ngời ta để ở NH nhng để trong tài khoản tiền gửi khác gọi là tiền gửiphi giao dịch)
Trang 12- Tiền đầu t (tiền để làm giàu, ngời ta mang vào NH với t cách là họ mua cổ, mua trái
để làm chủ ngân hàng)
Luôn có 3 cầu tiền tệ Từ bản chất đó
2.1 Khái niệm: Nằm trong luật dân sự
Tiền gửi phi giao dịch là tiền gửi mà ngời gửi chỉ đc rút ra khi đến hạn Trong thực tiễnvẫn đc rút trớc hạn đấy là lý do nghiệp vụ kinh doanh Đối với nhà kinh doanh vẫn chorút trc hạn đó là giải pháp của nhà kinh doanh Cần chú ý thêm, tiền gửi phi giao dịchcòn có tên gọi tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi theo sổ
2.2 Đặc điểm:
- Tiền gửi này mở cho cả doanh nghiệp, cho cả cá nhân Cơ bản mà nói DN thờng gửi
có kì hạn, cá nhân thì gửi tiền gửi tiết kiệm Đều chứa tiền dự phòng nên gọi là phigiao dịch Tiền gửi có kì hạn và tiền gửi tiết kiệm ngoài việc khác nhau về chủ thể.Tiền gửi tiết kiệm thờng kì hạn dài hạn hơn Tiền gửi tk có chủ đích rõ ràng hơn: Có
cuốn sổ, tiền gửi này nó tạo nên 1 nguồn vốn cho NH rất là ổn định Vì nó ổn định
nên ngời ta thờng cho vay trung và dài hạn chứ ko cho vay ngắn hạn Tiền gửi nàychứa tiền dự phòng mà ngời ta chỉ dùng nó trong Trờng hợp bất khả kháng, sự cố ngời
ta mới rút Cầu của họ có 2 cái cầu: 1 Ngời ta giữ đc an toàn, bảo toàn đc giá trị ( Nămvừa rồi lạm phát 7%, giữ đc giá trị đồng tiền bằng lsuất tiền gửi), Cầu lãi (nếu 1 năm3.5%, ngời gửi tiền tiết kiệm đc 10,5%/năm ngời ta mới gửi trong đó 3.5% là lãi, 7%
là bảo toàn giá trị)
Để dụ đợc tiền gửi giao dịch chỉ cần làm thanh toán thật tốt, thu chi tốt nhng mà có đctiền gửi tiết kiệm thì việc này trở nên vô nghĩa, phải có mức lãi càng cao càng tốt Ng-
ợc lại lãi chỉ câu đc tiền gửi tiết kiệm thôi ko câu đc tiền gửi giao dịch Bình luận hoạt
động ngân hàng trong time vừa qua Tiền gửi này ngừoi gửi ngời ta rất là nhạy với lãisuất của NH đa ra Làm sao dụ đc ngời ta gửi tiền đó là nghề gửi tiền; 4 Tiền gửi phigiao dịch đc theo dõi trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn và cái tiềntrên tài khoản này khi đc rút ra thì anh tuyệt đối ko đc rút bằng các phơng tiện thanhtoán mà anh phải rút bằng công cụ giấy rút tiền, chứ ko đc chuyển từ tài khoản của anhsang tài khoản ngời khác bằng 1 lệnh; 5 Hình thức gửi; Tiền gửi phi giao dịch ngời ta
có 2 kiểu 1kiểu là ngời gửi đi đến NH để đa tiền cho NH thì tiền gửi này là đa cái
ng-ời gửi vào thế chủ động, đa NH vào thế bị động cho nên tiền gửi này gọi là tiền gửi bị
động NH nhận tiền gửi tiết kiệm nhng ở thế bị động NH ko hoạt định đc ngừoi tamang đến bao nhiêu Kiểu 2 ngời gửi họ ngồi ở nhà, họ tiến hành họ mua giấy nợ của
NH, 1 cách cụ thể là họ mua tờ chứng chỉ tiền gửi mà NH bán ra NH họ đến tận nhàngời ta bán, vậy thì ngời gửi ko cần đến NH, NH là ngời phải di chuyển, nó gọi là tiềngửi dự phòng nhng chủ động Hình thái chủ động này đc các ngân hàng áp dụng nhiềuhơn nhiều Nghĩa là nhận tiền gửi trên thị trờng tiền tệ
Trang 13Tiền gửi hỗn hợp
Loại này cha áp dụng trên đất Việt Nam Tiền gửi này chính là phép cộng của trên Cóthể rút ra bất cứ lúc nào nhng đồng thời lại đc hởng lãi rất cao Tiền gửi này đc ngời tahởng ứng nhiều nhất
Phần2:
Sau khi có tiền gửi rồi, trc khi dụ gửi tiền thì NH phải rất tạo điều kiện cho ngời ta mởtài khoản mà ngời ta đến gửi thuận lợi Về phơng diện pháp lý, tất cả các tài khoản của
NH thì mở ra làm sao điều hanh ra làm sao và đóng ntn thì ở đây có 3 mục:
Để cho ngừoi ta đến mở tài khoản 1 cách thành thạo và dễ dàng làm nghề tiền gửi thìchúng ta có 3 kiến thức mà chúng ta cần nắm:
1 Mở tài khoản: Có 2 ý
- Điều kiện để mở: Tất cả cá nhân và doanh nghiệp mà có đủ t cách pháp lý đều cóquyền mở tài khoản ở NH Để mở 1 TK nó đơn giản: Cần giấy đề nghị mở (đóng vaitrò đề cung), hồ sơ pháp lý (mang CMND), cần tài liệu khác ví dụ nh bảo lãnh mở tàikhoản cho ngời dới 18 Mở TK là phạm trù cực kì đơn giản trong đkiện hiện nay
2 Điều hành:
- Sau khi tài khoản đc mở thì điều hanh tài khoản này tức là cho tài khoản này chạy thì
điều hình ntn Về mặt pháp lý có mấy nét sau: 1 100% việc điều hành này thuộcquyền của chủ tài khoản (khi anh chị mở tài khoản thì điều hành này của anh chị, nói 1cách khác nhất cử nhất động, NH muốn sờ vào bên nợ bên có tài khoản của anh chị,thì phải có lệnh của anh chị, điều đó có nghĩa là nếu anh chị có 1 khoản nợ của NHtrên tài khoản tiền vay, đồng thời tiền gửi của anh chị đang có 1 khoản tiền Nếu mà
NH tự động thu của anh chị đó là hành động vi phạm luật pháp của NH)
- Khi mà chủ tài khoản vì 1 lý do nào đó nh đi nớc ngoài, bệnh tật, ốm đau, bận quá ko
điều hành đc thì anh chị có quyền ủy quyền điều hành Uỷ quyền theo đúng nguyêntắc của luật, có mẫu văn tự của luật
- Ngời mà đc ủy quyền thì anh chị có thể ủy quyền từng phần hoặc ủy quyền toàn phầnnếu các anh chị mà ủy quyền chín chắn thì nên ủy quyền từng phần thôi (Uỷ quyềncác giao dịch ở bên thu tiền thôi, chứ ko ủy quyền chi tiền)
- Khi mà ngời đợc ủy quyền đang điều hành mà anh chị thấy bất tín, anh chị muốnchấm dứt ủy quyền thì anh chị ra lệnh cho NH bằng bất cứ phơng tiền nào thì NH ngời
ta sẽ chấm dứt ủy quyền liền Ngời ta bảo vệ là bảo vệ NH ngời ta Thân chủ chính làanh chị Cho nên để lập ủy quyền thì hơi lâu 1 tí nhng chấm dứt ủy quyền thì cực kì
đơn giản
Trang 143 Đóng tài khoản: Là việc mình tạm ngng sự hoạt động tài khoản Có nghĩa anh chịlàm động tác: Khi anh chị tất toán tài khoản, anh chị kéo số d, hành vi này gọi là hành
vi đóng tài khoản Đóng tài khoản để xác định quyền lợi, nghĩa vụ của 2 bên Khi còn
số d thì ai sẽ đc hởng, hoặc d nợ, hoặc d có Đóng tài khoản để xác định tính chính xáccủa nó xem là quá trình vừa rồi anh đầy tớ NH phục vụ khách hàng của mình có chínhxác ko Cho nên đóng tài khoản thì khái niệm nó thế Khi đóng tài khoản thì chú ý nhsau: NH chỉ đc đóng tài khoản khi có lệnh của khách, ko có lệnh chấm tuyệt ko cầmcây thớc kẻ ngang tài khoản ngời ta
- Lệnh của khách có 2 kiểu lệnh: 1 Lệnh đột xuất (các anh chị đang có tkhoản ở NH,các anh chị chạy vào NH ra lệnh đóng tài khoản cho tôi, để tôi xem còn bao nhiêutiền) 2 Đóng định kì (đầu năm các anh chị ra lệnh, cứ cuối mỗi tháng đóng tài khoảncho tôi, và báo số d cho tôi thì lập tức cuối mỗi tháng NH tự động đóng Trong hành vi
tự động nhng thực tế có lệnh thì ngời ta mới dám) Vì vậy ngời ta đóng tài khoản đểxem quyền lợi và nghĩa vụ, nhất của nhất động là phải có lệnh của chủ tài khoản
- Sau khi đóng tài khoản xong thì tài khoản có 2 trờng hợp: 1 Tài khoản hoạt động tiếp(đóng xong rồi lại mở ra, quá trình hạch toán lại tiếp tục) 2 Đóng tài khoản xong thìtài khoản ngng hoạt động tài khoản hoàn toàn (là THơp, ngời khách đó đóng xong rúttoàn bộ tiền ra để chuyển toàn bộ sang NH khác; trong TH tài khoản ngng hoạt đônghoàn toàn tức là NH này mất đi 1 khách)
Tóm lại, ý thứ 3 trong nghiệp vụ tiền gửi, tiền gửi chia làm 3 nhóm, 3 sản phẩm; tiềngửi thì phải treo trên tkhoản tiền gửi, mà toàn khoản tiền gửi thì anh chị cứ tự tin trongviệc mở, đóng và điều hanh Nếu ở phía NH nếu anh ko nắm đc điều kiện này thì anh
sẽ vi phạm luật pháp với ngời gửi tiền ngay
Phần 3: Nghiệp vụ tiền gửi
1 Lãi suất tiền gửi: Anh chị nào làm ở NH ở bộ phận tiền gửi Động tác đầu tiên khó
khăn nhất để đi cạnh trah với ngời ta thì anh chị làm động tác cạnh tranh lãi suất Lãisuất tiền gửi thì các anh chị biết rằng là để cạnh tranh đc thì các anh chị làm sao thìlàm thì các anh chị phải cao hơn ngời ta thì lập tức tiền gửi sẽ vào Nhng để cao hơnthì ngời ta thì dẫn tới tình trạng lsuất tiền gửi cao thì lãi suất cho vay mình ko nâng đcvì nâng lên là mất khách cho vay, Lãi suất tiền gửi cao, lãi suất cho vay ko nâng thì lậptức lợi nhuận NH bị giảm 1 bài toán rất khó cho NH hiện nay trong cạnh tranh, trongnghề tiền gửi là phải nâng lãi suất lên, ko đc nâng lãi suất cho vay mà lợi nhuận NHphải bằng ngời ta thì tha các anh chị nâng lsuất tiền gửi lên thì lợi nhuận anh giảm,làm sao nâng ko giảm thì mới giỏi Ngời ta thực hiện bằng cách thay đổi cơ cấu tiềngửi Nguwòi ta tăng tiền gửi giao dịch lên thì tiền gủi bình quân giảm xuống 2 Ngời
ta mở các chi nhanh, khi các chi nhánh đue mạng lới nào đó thì sẽ làm cho chi phígiảm xuống, thì khi đó các anh chị mới thực hiện đc mệnh đề
Trang 15Cho nên tóm lại cạnh tranh đầu tiên của hệ thóng NH trong tiền gửi đó là cạnh tranh bằng lãi suất Nếu anh cạnh tranh mà đa lãi suất lên cao thì lợi nhuận bị tụt.
Phải nâng trong điều kiện quan hệ với lợi nhuận cơ
2 Đa dạng hóa dịch vụ cung ứng: Biện pháp 2, ngời ta tiến hành đa dạng hóa các
dịch vụ cung ứng: Biện pháp nh sau Lãi suất cao hơn ngời ta, bây h đến các dịch vụ.Ngời gửi ngời ta nhận đc lãi suất tiền gửi nhng ngoài lãi suất tiền gửi thì tôi còn chothêm các cái dịch vụ mà ko tính tiền Anh gửi cho tôi, tôi cho anh lãi suất là 10.5%ngoài ra tôi sẽ làm cho anh t vấn ko lấy tiền, dịch vụ ủy thác ko lấy tiền, tôi làm choanh dịch vụ két sắt ko lấy tiền Anh nào mà nhiều cái này thì anh ấy sẽ dụ đc tiền gửi.Cho nên nghề tiền gửi là nghề nghiên cứu lãi suất, nghề tiền gửi là nghề đẻ ra các dịch
vụ bán chéo công cụ ngời ta Nếu anh nào đuối 2 cái ngày thì tôi nói nghề tiền gửi coi
nh bằng ko Cái này rất là yếu của hệ thống NH mà chúng ta đang làm hiện này
3 Cơ sở vật chất và đội ngũ nhân sự: Biện pháp 3: Nghề tiền gửi chính là nghề xâydựng cơ sở vật chất và đội ngũ nhận sự Anh chị biết răng là ngời gửi tiền, ngời ta gửivào khi nào 1 là an toàn ngời ta gửi, 2 là tiện ngời ta gửi, 3 là lãi, 4 là tin ngời ta gửi.Cái j biểu tợng cho lòng tin, anh phải có tiền Tiền của NH biểu hiện là xây trụ sở nhà.Cạnh tranh tiền gửi là anh phải xây cái hội sở NH thật to, anh nào bé thì anh ý thua.Nghề tiền gửi là nghề xây hội sở lớn, thứ 2 là mạng chi nhanh của anh nó phải nhiều
và nó hợp lý Vậy thì trên 1 đờng chính thì ngời ta có thể mở 10 chi nhánh NH A thìanh chị thấy 1 chi nhánh của NH A, 1 chi nhánh của NH B anh chị bảo nhiều thì kophải làm nghề NH
> Cạnh tranh vè hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật Nó gia tăng lòng tin cho ngời gửi.Thứ 2 là Cạnh tranh đội ngũ nhân sự
Cuộc chiến về tòa nhà, về lãi suất, về địa điểm NH, cuộc chiến về con ngời Nghề tiềngửi đó chính là nghề lãi suất, phải phát triển dịch vụ
4 Thực hiện chính sách kinh doanh hấp dẫn Hấp dẫn là thỏa mãn đc cầu tiền gửi
5 Thanh toán và ngân quỹ hơn các NH khác Đây là cái yếu của NH hiện nay, Tiền
gửi thanh toán dụ ko đc Ngời ta cần kiếm NH thu chi cho họ trong mọi tình huống.Phải móc nối với bu điện để phục vụ dân chúng nơi thiểu số Nghề tiền gửi là cạnhtranh về dịch vụ thanh toán
6 Địa điểm NH: Bắt buộc địa điểm NH phải có dữ kiện: ở khu dân c, phải thuận tiện
(phải ở mặt tiền), phải mở ở khu công nghiệp (Plei Ku, Đồng Nai ) Nếu 1 NH kochiếm đc thế thợng phong ở các vị trí này, thì NH thua
Nếu ở bộ phận tiền gửi: Anh chị phải Tạo ra sản phẩm tiền gửi cho đủ, 2 Giữ vữngnghề gửi tiền về mặt pháp lỹ, ko vi phạm, 3 Anh chị phải tạo ra đc 1 hệ thống rất
Trang 16thuận lợi trong việc mở và đóng tài khoản, 4 Ac phải làm đc 1 loạt các giải pháp, chứ
ko phải làm cái lãi suất ko thôi
7 Bảo hiểm tiền gửi: Nội dung của bảo hiểm tiền gửi là 1 trong những động tác để
cạnh tranh tiền gửi thì nó làm ntn Tôi gửi vào NH A, NH đc bảo vệ rất chặt chẽ củaNHTW, đc bảo vệ bởi hệ thống của NH đó Nhng khi lực lợng bảo vệ bảo vệ mãi mà
ko đc, thì lúc này nó sẽ thiệt hại cho anh A Anh gửi tiền vào NH cho tôi thì tôi sẽ muabảo hiểm cho anh Vậy trong trờng hợp mà NH vỡ thì anh chạy đến bảo hiểm để anhlấy tiền Mức bảo hiểm ở Mỹ là 100.000$ thì vừa rồi nâng lên 250.000$ nhng ở Việtnam hiện này có 50.000 của đồng việt nam Điều này có nghĩa các anh chị nâng đc cáinày lên thì ngời gửi sẽ gửi vào NH rất nhiều
Tóm lại nghề tiền gửi mang tính hoàn toàn định tính Phải hiểu tiền gửi là 1 nghề chonên bài thi ngời ta hỏi: Nghề tiền gửi là làm cái j> Nghề tiền gửi là nghề đi tính lãisuất tiền gửi cho tốt, là anh phải tạo ra đủ dịch vụ ko hẳn là kiếm lợi nhuận mà để dụtiền gửi vào để anh tiến hành cho vay, là nghề anh thanh lọc nhân sự, anh đa nhân sựnhận tiền nó phải đạt đợc tiêu chuẩn của nó
CHƯƠNG 3: QUY TRìNH TíN DụNG
Từ 1000 nghiệp vụ tiền gửi
NHTM dựng 400 dự phũng ngõn quỹ-tiền (sợ khỏch rỳt tiền)
600 tk nội bảng (1 Dựng cho vay 2 Đầu tư 3 Xõy tũa nhà Tài sản cố định)
1. Tớn dụng
Khỏi niệm: Tớn dụng là 1 hoạt đụng mà cú 3 đặc trưng sau:
- 1 bờn đưa tài sản cho bờn kia
- Bờn kia sử dụng 1 thời gian nào đú
- Bờn kia đưa lại cho bờn này phần gốc và phần lói
Ngõn sỏch là phương phỏp đưa tiền nhưng ko hoàn lại, tớn dụng phải hoàn lại lớn hơn ban đầu
Bản chất của tớn dụng là yếu tố lũng tin Kinh doanh tớn dụng chớnh là kinh doanh lũng tin
2. Quy trỡnh tớn dụng gồm 7 bước:
Trang 17Bước 1: Tìm khách Phải tìm khách là bởi vì chúng ta có cơ hội tìm được khách
tốt nhiều hơn Ngồi đợi xác suất rất nhiều là khách xấu Thứ 2, động tác tìm khách gồm có: Khách cá nhân và doanh nghiệp Việc tìm khách có 2 cách khác nhau Nghiệp vụ tìm khách
- Với khách hàng là doanh nghiệp: NH đến tận doanh nghiệp Hồ sơ vay làm tại doanh nghiệp Tiền cũng chuyển với DN, DN ko cần tới NH
- Với khách cá nhân chủ yếu vay tiêu dùng, có thể lên tới hàng triệu khách: Khách cá nhân tới NH làm thủ tục vay NH dùng động tác của makerting, dụ khách tới từ cơ sở vật chất, niềm nở, tiện ích, lãi suất
Bước 2: Thông tin khách hàng
- Thông tin sơ cấp: Là thông tin khách hàng phải khai báo với NH, nếu anh
chị bắt DN khai báo với NH nhiều thì khả năng mất khách cao, nhưng khai báo ít thì sẽ dẫn đến rủi ro Thông tin sơ cấp khách phải khai với NH gồm có
6 thông tin sau gọi là vừa: 1 giấy đề nghị vay (có mẫu) – ý nghĩa là giấy đề cung + hợp đồng tín dụng mới ra đc tính tự nguyện, 2 Hồ sơ pháp lý (có
hướng dẫn, nếu là cá nhân cần chứng minh anh trên 18 tuổi, Không bị tòa kêu án, ko bị tâm thần - Đối với DN phải chuẩn bị 1 sấp hồ sơ tùy theo loại
DN Quyết định thành lập phải của cquan có thẩm quyền, giấy phép kinh doanh (nếu có), quyết định bổ nhiệm, phải chứng minh chính anh giám đốc
đủ tư cách) Chứng minh DN ko chỉ chịu trách nhiệm trc pháp luật mà còn trc
ngân hàng nữa 3 Ý tưởng kinh doanh (nó tồn tại dưới nhiều dạng – có
thể là phương án kinh doanh nếu dùng trong ngắn hạn, có thể là dự án đầu
tư nếu vay dài hạn, ý tưởng có thể là kế hoạch tài chính nếu vay theo tín dụng hạn mức) Đây là vấn đề của lòng tin, phải chứng minh ý tưởng này thắng lợi để NH tin đây là nguồn tiền thứ 1 để trả nợ (tạo ra dòng tiền số 1).
4 Báo cáo tài chính các loại (gồm có bảng cân đối, bảng kết quả kinh
doanh, lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thuyết minh) NH phân tích – ý nghĩa chứng minh rằng anh còn có dòng tiền thứ 2 để trả nợ ngân hàng Nếu heo
chết tôi có tài sản để trả anh 5 Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo
Trang 18lãnh) nếu phương án của anh bể, nguồn số 2 có cái dở khi mà DN bể thì rất nhiều chủ nợ cùng xông vào thu nợ, NH đến trễ thì ko còn j, tài sản đảm bảo
đóng vai trò nguồn thu nợ số 3 6 Hợp đồng kinh tế (Nếu có) Hợp đồng
tiêu thụ sản phẩm, đơn đặt hàng, chứng minh rằng phương án của anh chị
có thị trường bán rồi Trong kinh tế thị trường mọi thứ quyết định bởi thị trường
Chú ý: Tùy vào khách hàng (KH trình độ thấp mà đòi hỏi cả 6 cái này thì thua rồi), tùy vào quy mô món vay (mua vay mua cái xe đạp, bắt nộp 6 thủ
tục trong Thợp này bị phiền hà) Món quy mô nhỏ, khách hàng trình độ thấp
thủ tục vay ít hơn, tùy vào cường độ cạnh tranh (điều kiện cạnh tranh cao
nhưng so với thế giới thấp hơn nhiều) Cạnh tranh cao ko dám đòi tài sản
đảm bảo, thế chấp Tùy vào loại vay (ví dụ chiết khấu, phương án kinh
doanh là phương án làm rồi thì nộp làm j nữa)
Tùy vào 4 cái này mà bộ thủ tục vay người ta sẽ bớt đi Có 2 thủ tục ko đc bớt: giấy đề nghị vay và hồ sơ pháp lý
- Thông tin thứ cấp: Là thông tin mà NH phải tự tìm Mà thông tin này khách
khai báo Thứ 1, Xác minh lại thông tin khai báo, Thứ 2 là bổ sung thông tin khai báo Xuất phát từ nhu cầu an toàn Thông tin tự tìm lấy ở chỗ: 1 ở
trung tâm thông tin và phòng ngừa rủi ro (CIC) đc quản lý bởi NHTW 2 Qua bạn hàng của khách hàng (1 là người đi bán nguyên liêu, 2 là ngừoi
mua thành phẩm của anh chị lòi ra xem nghĩa vụ tài chính của KH ntn) 3.
Thông tin qua phỏng vấn người vay (món vay nào người ta cũng nc với
anh chị Người ta đi tìm mâu thuẫn trong lời nói của người khách hàng Nếu anh chị trong trình bày mà câu nọ mâu thuẫn câu kia, ý chí thực hiện nghĩa
vụ kém Cho nên trong ngôn ngữ của người ko thiện chí thì nó mâu thuẫn (1 mâu thuẫn lời nói, 2 tìm biểu hiện bất bình thường về phi ngôn ngữ-đôi
mắt); 4 Thông tin đại chúng (đặc biệt là mạng internet, tên công ty, ngành,
Trang 19sự kiện) 5 Các thơng tin khác (đơi khi lợi hại lắm: thơng tin từ hàng xĩm,
thơng tin từ các cấp chính quyền, thơng tin trên bàn nhậu)
Bước 3: Phân tích tín dụng: là việc định lượng các rủi ro cĩ liên quan tới
khoản vay được cấp nhằm cĩ kết luận tổng quát phê chuẩn hay từ chối cho vay Phân tích tín dụng chính là phân tích lịng tin
1. Phân tích pháp lý: Tin 1/7; 6 tờ giấy
2. Uy tín: Tin 1/7 3 việc
3. Mục đích: Tin 1/7 2 vừa hợp pháp vừa hợp lệ
4. Phân tích năng lực tạo lợi nhuận 5
5. Mơi trường kinh doanh: 3
5 yếu tố định tính
6. Nguồn trả nợ: Giá chỉ là 1 yếu tố lịng tin thơi NH phân tích 2 cái: Phương
án kinh doanh và năng lực tài chính
7. Tài sản đảm bảo: Nguồn thu nợ số 3
Các yếu tố định lượng
Định lượng + Định tính tạo nên lịng tin Định tín tạo nên ý chí trả nợ Định lượng tạo nên năng lực trả nợ
Viết lên 1 tờ giấy gọi là tờ trình tín dụng
Bước 4: Ra quyết định tín dụng; Đề xuất với lãnh đạo cho vay hay ko cho vay
6 yếu tố tốt nhưng pháp lý ko tốt
6 yếu tố rất tốt nhưng yếu tố uy tín kém
Trong thực tiễn ko cĩ ai “nhân vơ thập tồn”, khơng cĩ ai đủ tất cả Cần cĩ nguyên lý để đưa NV tín dụng ra đề xuất
NH cho vay dựa trên 2 nguyên tắc sau: