giáo án thể dục chính thức theo chương trình đổi mới giáo dục, gồm tất cả các khối 6,7,8,9 và môn mỹ thuật 8 mời quí thầy cô tham khảo và dowload tài liệu về.....................................................
Trang 1Tiết 1- Bài 1: Vẽ trang trí Trang trí quạt giấy
I Mục tiêu.
*Kiến thức:- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
*Kỹ năng: -Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy
*Thái độ: -Trang trí đợc quạt giấy bằng các họa tiết đã học và vẽ màu tự do
II Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên:
-5 quạt giấy có hình dáng và kiểu trang trí khác nhau
-Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấy
b Học sinh:
- Giấy, bút, chì, com-pa, màu vẽ
2.Phơng pháp dạy học:
- Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp và luyện tập
III Tiến trình dạy học.
+ Dùng trong đời sống hàng ngày
+ Dùng trong biểu diễn nghệ thuật
+ Dùng để trang trí
GV nêu câu hỏi:
? Quạt thờng có hình dáng nh thế nào
? Quạt trang trí theo cách sắp xếp nào
? Màu sắc thể hiện ra sao
GV nhận xét bổ sung câu trả lời của HS
*Hoạt động 2 Hớng dẫn HS trang trí
quạt giấy.
GV giới thiệu cách trang trí quạt giấy: đối
xứng, mảng hình không đều, đờng diềm
GV minh họa trên bảng cách sắp xếp họa
tiết để cho HS quan sát:
Trang 2xong ngay ở trong lớp.
*Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập.
GV treo một số bài để HS nhận xét về cách
trang trí quạt giấy: bố cục, hình vẽ và cách
vẽ màu
GV gợi ý cho HS tự đánh giá
GV nhận xét động viên, Khích lệ HS - HS nhận xét về bố cục, hình vẽ, màusắc
- HS tự đánh giá bài theo sự cảm thụ củamình
4 HDVN:
- Hoàn thành bài vẽ nếu ở lớp cha xong
- Chuẩn bị bài học sau: Su tầm tranh, ảnh, bài viết liên quan đến mĩ thuật thời Lê
*Thái độ: HS biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử
văn hóa của quê hơng
II Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên:
- Một số ảnh về công trình kiến trúc, tơng, phù điêu trang trí thời Lê ( Bộ ĐDDH )
- T liệu về mỹ thuật thời Lê
b Học sinh:
- Su tầm tranh ảnh, bài viết liên quan đến mỹ thuật thời Lê
2.Phơng pháp dạy học:
- Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy học.
Trang 3GV trình bày ngắn gọn, chú ý tới các
điểm sau:
*Hoạt động 2.Hớng dẫn HS tìm hiểu vài
nét về mỹ thuật thời Lê.
GV sử dụng đồ dùng dạy học, minh họa
kết hợp với phơng pháp gợi mở, hỏi đáp
? Các em hãy cho biết điêu khắc và chạm
khắc trang trí thờng gắn bó với loại hình
đắp đê, xây dng công trình thủy lợi, với nhiều chính sách, kinh tế, quân sự, chính trị,ngoại giao,văn hóa tích cực tiến bộ, tạo nên xã hội tháI bình, thinh trị
+ Cuối triều Lê, các thế lực phong kiến Trịnh – Nguyễn cát cứ, tranh giành quyền lực và nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân
đã nổ ra
II Sơ lợc về mỹ thuật thời Lê.
Học sinh quan tranh minh họa và trả lời câu hỏi
1 Kiến Trúc.
-Kiến trúc cung đình:
+Kiến trúc Thăng Long: vẫn giữ nguyên lối sắp xếp nh thành Thăng Long thời Lý-Trần Khu vực trong và ngoài Hoàng thành đã xâydựng và sửa chữa nhiều công trình kiến trúc
to lớn và khá đẹp nh ;điện Kính thiên, Cần chánh, Vạn thọ, đình Quảng văn, cầu Ngoạnthiền…
+Kiến trúc Lam Kinh: đợc xây dựng năm
1433, xung quanh là khu lăng tẩm của vua
và hoàng hậu nhà Lê
-Kiến trúc tôn giáo:
Thời kỳ đầu nhà Lê đề cao Nho giáo nên cho xây dựng nhiều miếu thờ Khổng Tử và trờng dạy nho học…Từ năm 1593 đến 1788 nhà Lê đã cho tu sửa và xây dựng mới nhiềungôI chùa đIún hình nh; chùa Keo, chùa Mía, Chùa Bút Tháp, chùa Chúc Khánh …
2 Điêu khắc và chạm khắc trang trí.
-Điêu khắc: Các pho tơng bằng đá tạc ngời, lân, ngựa, tê giác….ở khu lăng miếu Lam kinh đều nhỏ và đợc tạc rất gần với nghệ thuật dân gian Tợng phật bằng gỗ nh Phật
bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay, phật nhập Nát Bàn…
-Chặm khắc trang trí: chủ yếu là để phục vụ các công trình kiến trúc, làm cho các công trình đẹp hơn, lộng lẫy hơn Thời Lê, chặm khắc trang trí còn đợc sử dụng trên các tấm bia đá
Học sinh quan tranh minh họa và trả lời câu hỏi
3 Đồ gốm.
+Kế thừa truyền thống thời Lý-Trần, nhà Lêchế tạo ra đợc nhiều loại gốm nh; gốm men ngọc tinh tế, gốm hoa nâu chắc khỏe, giản dị
+Đề tài trang trí là hoa văn, mây, sóng nớc,
Trang 4*Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học
phù đIêu trang trí đợc xếp vào loại đẹp
của mỹ thuật cổ Việt Nam.Nghệ thuật tạc
tợng và chạm khắc trang trí đạt tới đỉnh
cao cả về nội dung lẫn hình thức.Nghệ
thuật gốm vừa kế thừa đợc tính tinh hoa
của thời Lý – Trần, vừa tạo đợc nét riêng
và mang đậm tính chất dân gian
hoa sen, cúc, chanh…
+ Gốm thời Lê có nét trau chuốt, khỏe khoắn, tạo dáng và bố cục hình thể theo một
tỷ lệ cân đối và chính xác
HS trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
4 HDVN.
- Học bài trong SGK
- Su tầm bài viết về mỹ thuật thời Lê
- Quan sát phong cảnh thiên nhiên
Tuần: 3
Tiết: 3 : Vẽ tranh
đề tàI phong cảnh mùa hè
I Mục tiêu.
*Kiến thức: HS hiểu đợc cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè.
*Kỹ năng: Vẽ đợc một bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích.
*Thái độ: HS yêu mến cảnh đẹp quê hơng đất nớc.
Trang 5III Tiến trình dạy học.
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra đồ dùng vẽ 3.Bài mới.
*Hoạt động 1. Hớng dẫn HS tìm và
chọn nội dung đề tài.
GV cho HS xem những bức tranh phong
cảch của các họa sĩ, để các em cảm thụ
GV kết luận: Phong cảnh mùa hè ở
thành phố, thôn quê, trung du, miền núi,
miền biển đều có ngững nét riêng về
không gian, hình khối màu sắc và thay
đổi theo thời gian sáng, tra, chiều, tối
- Tô màu theo không gian, thời
gian, màu tơi sáng…
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
Học sinh quan sát tranh
Học sinh nghe và ghi nhớ
Trang 6*Kiến thức: Học sinh hiểu tạo dáng và cách trang trí chậu cảnh
*Kỹ năng: Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
*Thái độ: Tạo dáng và trang trí đợc một châu cảnh theo ý thích.
- Trực quan, vấn đáp, liên hệ bài học với thực tế
III Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
*Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh quan
sát, nhận xét.
GV giới thiệu một số hình ảnh về chậu
cảnh và nêu lên sự cần thiết của chậu
cảnh trong trang trí nội, ngoại thất
GV đặt câu hỏi;
? Hình dáng của chậu cảnh
? Đờng nét tạo dáng
? Cách sắp xếp họa tiết
? Màu sắc thể hiện nh thế nào
GV kết luận: Chậu cảnh có nhiều loại
Hình dáng cao thấp khác nhau, bố cục
đối xứng, không đối xứng, bằng trang trí
đờng diềm….Họa tiết là hoa, lá, chim
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Cách tạo dáng và trang trí.
1 Tạo dáng.
Trang 7GV gợi ý học sinh tạo dáng nhiều kiểu
khác nhau
GV gợi ý học sinh tìm họa tiết và sắp xếp
theo đối xứng, không đối xứng, bằng
trang trí đờng diềm…
+ Vẽ họa tiết và vẽ màu
*Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học
tập.
- GV gợi ý HS tự đánh giá, nhận xét, xếp
loại bài vẽ theo cảm nhận riêng
- GV tổng kết, nhận xét chung, khen ngợi
- Hoàn thành bài vẽ trang trí
- Chuẩn bị bài sau ( đọc trớc bài 5 )
- Su tầm các bài viết về tác phẩm mỹ thuật thời Lê
Tiết 3– Bài 5 : Thờng Thức Mỹ Thuật Một số công trình tiêu biểu của
- Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy - học.
1 Tổ chức :
Sĩ số : 8A : 8B : 8C :
Trang 8một số công trình kiến trúc tiêu biểu.
GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa
ở SGK và giới thiệu các em biết Chùa
Keo là một điển hình của kiến trúc Phật
giáo
? Chùa Keo ở đâu, xây dựng vào thời
nào
? Em biết gì về Chùa Keo
? Kiến trúc của Chùa Keo nh thế nào
GV dựa vào tranh, ảnh để phân tích
thêm về Chùa Keo
- Chùa rộng 28 mẫu với 21 công trình
gồm 154 gian (58.000m2)
- Chùa xây theo kiến trúc nối tiếp nhau:
tam quan nội, cuối cùng là Gác chuông
Xung quanh có tờng và hành lang bao
các cánh tay lớn một đôi đặt trớc bụng,
một đôi chắp trớc ngực, còn 38 tay kia
đa lên nh đóa sen nở
- Phía trên đầu ghép 11 mặt ngời chia
- ở cuối thời Lê, hình rồng chầu mặt
trời là loại bố cục mới trong trang trí
bia đá cổ Việt Nam
I Chùa Keo.
Học sinh quan sát tranh và trả lời theo gợi ý của giáo viên
- Chùa Keo ở xã Duy Nhất-Vũ Th-Thái Bình,
đợc xây từ thời Lý (1061) bên cạnh biển Năm
1611 bị lụt lớn nên dời về vị trí hiện nay.Năm
1630 chùa đợc xây dựng lại
Học sinh nghe giáo viên thuyết trình và ghi nhớ
II Tợng phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay
Học sinh quan sát tranh và trả lời theo gợi ý của giáo viên
III Hình tợng con rồng
Trang 94.Củng cố :
- GV đặt câu hỏi trong SGK kiểm tra nhận thức của học sinh
- Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK
- GV kết luận và bổ sung
5 Hớng dẫn về nhà :
- Su tầm tranh ảnh, t liệu về mỹ thuật thời Lê
- Chuẩn bị bài sau; giấy, e-ke, màu…
Trang 10*Kỹ năng: - Trình bày đợc khẩu hiệu có màu sắc và bố cục hợp lý
*Thái độ: - Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu đợc trang trí
II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên;
- Phóng to khẩu hiệu trong SGK
- Bài vẽ của học sinh năm trớc
b Học sinh;
- Giấy, e-ke, thớc dài
2 Phơng pháp dạy học:
- Vấn đáp, trực quan, vấn đáp
III Tiến trình dạy học.
*Hoạt động 1. Hớng dẫn HS quan sát,
nhận xét.
GV giới thiệu một vài khẩu hiệu và đặt
câu hỏi
? Khẩu hiệu dùng vào mục đích gì
? Khẩu hiệu dùng chất liệu gì
? Khẩu hiệu thờng dùng loại chữ gì
? Khẩu hiệu có màu sắc nh thế nào
trình bày khẩu hiệu.
GV hớng dẫn HS trình bày khẩu hiệu sao
cho phù hợp với hình thức và nội dung
+ Chọn kiểu chữ sao phù hợp với nội
dung khẩu hiệu
+ Ước lợng khuân khổ của dòng chữ
GV cho HS xem 2khẩu hiệu có bố cục
khác nhau, để HS nhận ra bố cục đẹp,
cha đẹp
? Bố cục này đã ngắt dòng đúng ý cha
? Khẩu hiệu vẽ màu lòe loẹt có đợc
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Cách trình bày khẩu hiệu.
Học sinh theo dõi GV minh họa trên bảng và
Trang 114 Đánh giá kết quả học tập.
- GV trng bày một số khẩu hiểu để HS tự nhận xét
- GV tổng kết, động viên và xếp loại một số bài
5 Hớng dẫn về nhà :
- Su tầm các kiểu chữ và dán vào giấy A4
- Chuẩn bị bài sau: su tầm tranh tĩnh vật, giấy, màu, chì…
*Kiến thức: Học sinh biết đợc cách bày nẫu nh thế nào là hợp lý
*Kỹ năng: Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu
*Thái độ: Hiểu đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ
II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên;
- Hình gợi ý cách vẽ, tranh tĩnh vật của các họa sỹ
- Mẫu lọ hoa và quả, vài bố cục khác nhau
b Học sinh; - Đồ dùng vẽ
2 Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập.
III Tiến trình dạy học.
*Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh quan
sát nhận xét.
GV Giới thiệu mẫu vẽ gồm; lọ hoa bằng sứ,
quả có màu sắc khác nhau
GV Gợi ý học sinh quan sát, nhận xét về;
Trang 12? Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp…)
GV Quan sát chung, nhắc nhở học sinh làm
bài có thể bổ sung một số kiến thức nếu thấy
học sinh đa số cha rõ;
- Cách ớc lợng tỷ lệ và vẽ khung hình
- Xác định tỷ lệ bộ phận
- Cách vẽ nét vẽ hình
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh ớc lợng chiều cao, rộng của mẫu chung, và từng mẫu
2 Ước lợng tỷ lệ từng bộ phận
3 Vẽ nét chính bằng những đờng thẳng mờ
4 Nhìn mẫu vẽ chi tiết
- Quan sát đậm nhạt ở các đồ vật dạng hình trụ và hình cầu
- Chuẩn bị cho bài học sau
Trang 13*Kiến thức: Học sinh biết cách vẽ màu ở tranh tĩnh vật
*Kỹ năng: Học sinh biết vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu
*Thái độ: Bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu
II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng dạy - học:
a Giáo viên;
- Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ
- Mẫu lọ hoa và quả
b Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh
2 Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập.
III Tiến trình dạy học.
*Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh quan
sát nhận xét.
GV Vài tranh tĩnh vật màu đẹp, để học
sinh cảm nhận vẻ đẹp về bố cục, về hình,
về màu
GV Gợi ý học sinh quan sát, nhận xét về;
? Màu sắc chính của mẫu
? Màu củ quả và lọ hoa
? Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp…)
? Màu đậm, nhạt của mẫu
? Màu nền và màu bóng đổ của mẫu
? ánh sáng nơi bày mẫu
GV bổ sung, tóm tắt về màu sắc của mẫu
GV Gợi ý học sinh quan sát, nhận xét
9 Nhìn mẫu vẽ chi tiết
10 Vẽ màu theo cảm nhận riêng của mình
Trang 14*Hoạt động 3. Hớng dẫn học sinh làm
bài.
GV Quan sát chung, nhắc nhở học sinh
làm bài có thể bổ sung một số kiến thức
nếu thấy học sinh đa số cha rõ;
Vẽ tĩnh vật lọ hoa và quả ( vẽ màu )
- Đối chiếu bài vẽ với mẫu và điều chỉnh khi giáo viên góp ý
- Quan sát đậm nhạt ở các đồ vật dạng hình trụ và hình cầu
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho giờ sau
*Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh
*Kỹ năng: - Vẽ đợc tranh về ngày 20 – 11 theo ý thích
*Thái độ: - Thể hiện tình cảm của mình với thấy giáo, cô giáo.
II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên;
Trang 15- Tranh về ngày nhà giáo Việt Nam
- Hình gợi ý cách vẽ tranh
b Học sinh:
- Bút, màu, giấy vẽ
2 Phơng pháp dạy học:
- Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy - học.
chọn nội dung đề tài.
GV giới thiệu một số tranh đẹp về ngày
20 – 11, kết hợp với câu hỏi:
- Chúng em tặng hoa thầy, cô giáo
- Hoạt động văn hoá, thể thao chào
Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Trang 16- GV nhận xét đánh giá và cho điểm một số bài vẽ đẹp.
- Học sinh tự đánh giá bài vẽ theo sự cảm nhận của mình
5 HDVN.
- Vẽ phác thảo thêm một số bố cục tranh khác
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho giờ sau
*Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh
*Kỹ năng: - Vẽ đợc tranh về ngày 20 – 11 theo ý thích
*Thái độ: - Thể hiện tình cảm của mình với thấy giáo, cô giáo.
- Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy - học.
chọn nội dung đề tài.
GV giới thiệu một số tranh đẹp về ngày
20 – 11, kết hợp với câu hỏi:
Trang 17- Hoạt động văn hoá, thể thao chào
- GV treo một số bài vẽ để HS nhận xét về bố cục, hình vẽ
- GV nhận xét đánh giá và cho điểm một số bài vẽ đẹp
- Học sinh tự đánh giá bài vẽ theo sự cảm nhận của mình
5 HDVN.
- Vẽ một bức tranh tùy thích
- Chuẩn bị cho bài 10
Tuần: 10
Trang 18Tiết: 10 Thờng thức mĩ thuật
sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam
giai đoạn 1954 - 1975
I Mục tiêu.
*Kiến thức:- Học sinh hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sỹ nói chung,
giới mỹ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng XHCN ở mền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam
*Kỹ năng: - Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng
*Thái độ: - Yêu quý và trân trọng tác phẩm của các hoạ sỹ
II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên;- Tài liệu về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975
- Tranh của các hoạ sỹ giai đoạn 1954 – 1975
b Học sinh ;- Tài liệu su tầm trên báo, tạp chí về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 –
1975
2 Phơng pháp dạy học:
Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy học.
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra đồ dùng vẽ.
3 Bài mới.( GV giới thiệu bài)
*Hoạt động 1.Học sinh tìm hiểu khái quát về bối cảnh lịch sử Việt Nam(1954 – 1975)
* Trả lời theo hiểu biết cá nhân
+ Đất nớc chia hai miền Nam, Bắc
+ Miền Bắc xây dựng CNXH
+ Miền Nam đấu tranh chống Mỹ+1964 Mỹ leo thang phá hoại Miền Bắc+ Các hoạ sỹ tham gia chiến đấu và sáng tác
• Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm và SGK
• Nhóm trởng tổng hợp và viết vào phiếu
Tranh sơn
mài - Chất liệu sơn ta, lấy từ nhựa cây sơn. - Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ(1963) của Nguyễn Sáng.
Trang 19- Là chất liệu truyền thống, giữ vị trí quan trọng trong nền hội hoạ Việt Nam
- Màu sắc tinh tế, lung linh, sâu lắng
- Kết hợp hài hoà chất liệu dân tộc với nội dung hiện đại
- Bình minh trên nông trang(1958) của Nguyễn Đức Nùng
- Nông dân đấu tranh chống thuế (1960) của Nguyễn T Nghiêm
- Con đọc bầm nghe(1955) của Trần Văn Cẩn
- Ngày mùa(1960) của Nguyễn Tiến Chung
- Hành quân ma(1958) của Phan
- Ngày chủ nhật(1960) của Nguyễn Tiến Chung
- Mùa xuân (1960) của Đinh Trong Khang
- Ba thế hệ(1970) của Hoàng Trầm
Tranh
sơn dầu
(nhóm4)
- Là chất liệu của phơng Tây
- Hoạ sỹ Việt Nam sử dụng cósắc tháI riêng, đậm đà tính dân tộc
- Tạo sự khoẻ khoắn, khúc chiết
Trang 20hiệu quả nghệ thuật cao
* Tích hợp nội dung HT&LVTTGĐĐ Hồ Chí Minh :
GV phân tích cho học sinh hiểu hơn về công lao và vai trò của Bác Hồ trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ rằng từ ngày Bác ra đi tìm đờng cứu nớc cho tới khi dành đợc độc lập Ngời đã trở thành vị lãnh tụ vĩ đại nhất của nhân dân ta và đợc mọi ngời yêu hòa bình trên thế giới ngỡng mộ, trong đó điểm nổi bật nhất của Bác Hồ
mà chúng ta cần luôn luôn học hỏi đó chính là trách nhiệm phục vụ nhân dân Sinh thời, khi đã trở thành lãnh tụ thì từ các em nhỏ, các chiến sĩ, đoàn dân công, ngời nông dân hay các cụ già– trên cả nớc đều nhận đợc sự quan tâm, lo lắng của Bác đã cho ta thấy rõ điều đó.
4 Củng cố.
+ GV đặt một số câu hỏi về chất liệu, đề tài sáng tác, tác giả, tác phẩm tiêu biểu
+ Nhận xét chung của lớp và các nhóm để động viên, khích lệ sự học tập của học sinh
5 Hớng dẫn về nhà.
- Đọc kỹ lại nội dung bài
- Su tầm tranh, ảnh liên quan đến nội dung bài
- Xem trớc bài 14
Tuần: 11
Tiết: 11
Thờng thức mĩ thuật một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu Của mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975
I Mục tiêu.
*Kiến thức:- Học sinh hiểu biết thêm về các thành tựu mỹ thuật Việt Nam giai đoạn
1954 -1975 thông qua các tác giả, tác phẩm tiêu biểu
*Kỹ năng: - Biết thêm một số chất liệu trong sáng tác mỹ thuật.
*Thái độ: - Yêu quý và trân trọng tác phẩm của các hoạ sỹ.
Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy học.
1.Kiểm tra đồ dùng vẽ.
2.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm
• Nhóm trởng lên nhận phiếu học tập
• Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm và SGK
Trang 21• Nhóm trởng tổng hợp và viết vào phiếu.
* Hoạt động 1 Giới thiệu hoạ sỹ Trần Văn Cẩn
- Giáo viên đặt câu hỏi:
? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội
- Tốt nghiệp khoá VII (1931-1936)
8 nhân vật, bên trái chỉ có 2 ngời
*Hình tợng: Các nhân vật với những dáng vẻkhác nhau đã diễn tả các động tác tát nớc, tạo nhịp điệu nh múa, cánh đồng trở lên nhộn nhịp nh ngày hội
GV kết luận: Tát nớc đồng chiêm là một tác phẩm sơn mài xuất sắc của hoạ sĩ Trần Văn
Cẩn và cũng là một thành công của mỹ thuật Việt nam về đề tài nông nghiệp
*Hoạt động 2 Giới thiệu hoạ sỹ Nguyễn Sáng.
- Giáo viên đặt câu hỏi:
? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
? Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì
? Em biết gì về hoạ sỹ Nguyễn Sáng
Tác giả
Nguyễn Sáng Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ Tác phẩm
- Sinh 1923 tại Mỹ Tho - Tiền
Giang
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội
- Ông tốt nghiệp trờng trung cấp
Gia định và học tiếp trờng CĐMT
Đông dơng khoá 1941-1945
- Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh
*Nội dung: vẽ về đề tài chiến tranh cách mạng
*Chất liệu: sơn mài
*Bố cục: hình mảng, đờng nét của khung cảnh và nhân vật hết sức khúc chiết với cáchdiễn tả hình khối chắc khoẻ, hoàquyện nhịp nhàng theo một cách sắp xếp hiện đại
*Hình tợng: Các nhân vật trong tranh đợc chắt lọc từ tinh thần ngời chiến sỹ và ngời nông dân yêu nớc và căm thù giặc xâm lợc
*Màu sắc:gam chủ đạo là nâu đen,nâuvàng
Trang 22GV kết luận: Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ là một tác phẩm sơn mài đẹp về ngời chiến
sỹ cách mạng trong cuộc kháng chiến vĩ đại chống thực dân Pháp của nhân dân ta
* Tích hợp nội dung HT&LVTTGĐĐ Hồ Chí Minh :
GV phân tích cho HS : nh chúng ta đã biết công lao đóng góp to lớn vô bờ bến của Bác Hồ cho sự nghiệp giải phóng của dân tộc ta cộng với đó là trách nhiệm phục vụ nhân dân tuyệt vời của Bác vì thế cho đến nay tất cả những gì cao quý nhất, thiêng liêng nhất thờng gắn liền với tên gọi Hồ Chí Minh vĩ đại Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật là phần thởng cao quý nhất mà Đảng và Nhà Nớc ta trao cho những nghệ sĩ có công lao đóng góp xứng đáng cho sự nghiệp cách mạng và lợi ích của nhân dân ta.
*Hoạt động 3 Giới thiệu hoạ sỹ Bùi Xuân Phái
- Giáo viên đặt câu hỏi:
? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
? Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì
? Em biết gì về hoạ sỹ Bùi Xuân Phái
Tác giả
Bùi Xuân Phái Mảng tranh Phố cổ Hà Nội Tác phẩm
- Sinh 01/09/1920 tại Quốc Oai-Hà
Tây
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội
- Tốt nghiệp khoá VII (1931-1936)
tr-ờng CĐMT Đông dơng
- Cách mạng tháng 8 năm 1945 ông
tham gia khởi nghĩa tại Hà Nội
- Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh
- Hoà bình lập lại ông giảng dạy tại
tr-ờng Cao đẳng mỹ thuật Việt Nam
- Tranh của hoạ sỹ gợi cho mọi
ng-ời xem tình cảm yêu mến đối với
Hà Nội cổ kính
GV kết luận: Phố cổ Hà Nội là một mảng đề tài quan trọng trong sự nghiệp sáng tác của
hoạ sỹ Bùi Xuân Phái và đợc đông đảo ngời yêu mến nghệ thuật yêu thích
4 Củng cố:
Trang 23- Giáo viên đặt câu hỏi về 3 hoạ sỹ để học sinh trả lời.
- Dựa vào các câu trả lời của học sinh, giáo viên tóm tắt để củng cố bài
+Tiểu sử tóm tắt của 3 hoạ sỹ
+ Các tác phẩm đợc giới thiệu trong bài
5 HDVN
- Học sinh đọc lại bài và xem các tranh minh hoạ
- Su tầm tranh của các hoạ sỹ giới thiệu trong bài
*Kiến thức:- Học sinh hiểu ý nghĩa của trang trí bìa sách.
*Kỹ năng:- Biết cách trang trí bìa sách.
*Thái độ:- Trang trí đợc bìa sách theo ý thích.
II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng dạy học:
Trang 24a Giáo viên;
- Một số loại bìa sách khác nhau
- Hình minh hoạ cách trang trí bìa sách
b Học sinh;
- Giấy vẽ, chì, màu
2 Phơng pháp dạy học:
- Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra đồ dùng vẽ :
2 Bài mới :( GV giới thiệu bài)
*Hoạt động 1 Hớng dẫn học sinh
quan sát nhận xét.
GV giới thiệu một số loại bìa sách và
gợi ý cho học sinh nhận thấy;
+ có nhiều loại bìa sách
+ Bìa sách cần phải đẹp
GV đặt câu hỏi;
? Bìa sách gồm mới phần
? Trên bìa sách gồm có những phần nào
? Có mới cách trình bày bìa sách
GV kết luận: Tuỳ theo từng loại sách mà
chọn kiểu chữ, minh hoạ, bố cục, màu
+ Tìm kiểu chữ, hình minh hoạ phù hợp
với nội dung
+ Màu sắc
- Bìa sách gồm;
+ Tên cuốn sách + Tên tác giả
+ Tên NXB hoặc biểu trng + Hình minh hoạ
II Cách trình bày bìa sách.
Trang 25- GV treo một số bài để HS nhận xét về cách trình bày bìa sách: bố cục, hình vẽ, kiểu chữ
- GV gợi ý cho HS tự đánh giá
I Mục tiêu.
*Kiến thức:- Học sinh hiểu ý nghĩa của trang trí bìa sách.
*Kỹ năng:- Biết cách trang trí bìa sách.
*Thái độ:- Trang trí đợc bìa sách theo ý thích.
II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên;
- Một số loại bìa sách khác nhau
- Hình minh hoạ cách trang trí bìa sách
b Học sinh;
- Bài phác hình của giờ trớc
- Giấy vẽ, chì, màu
2 Phơng pháp dạy học:
- Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học.
*Hoạt động 2 Hớng dẫn lại cho học sinh
Trang 26xong ngay ë trong líp.
* Bµi tËp:Häc sinh lµm bµi vµo vë
Trang 27III Tiến trình dạy – học.
*Hoạt động 1. Hớng dẫn HS quan sát
nhận xét
GV giới thiệu một số mặt nạ và gợi ý để HS
thấy đợc :
+ Dùng trong ngày vui nh lễ hội, hoá trang,
biểu diễn nghệ thuật
+ Có nhiều loại mặt nạ nh mặt nạ ngời, mặt
nạ thú
GV nêu câu hỏi :
? Mặt nạ thờng có hình dáng nh thế nào
? Quạt trang trí theo cách sắp xếp nào
? Màu sắc thể hiện ra sao
? Có những loại mặt nạ nào
GV tóm tắt: Tạo dáng và trang trí mặt nạ tuỳ
thuộc vào ý định của mỗi ngời sao cho có
tính hấp dẫn, gây cảm xúc mạnh cho ngời
- Mảng hình và đờng nét sắp đặt cân xứng
- Mặt nạ ngời, mặt nạ thú
HS quan sát và ghi nhớ
II Cách tạo dáng và trang trí.
HS quan sát cách tạo dáng và trang trí mặt nạ trên bảng
* Tạo dáng: Tìm hình phù hợp với các khuôn mặt, tạo dáng nhân vật, cách điệu các chi tiết
* Trang trí: Cách phác mảng trang trí, vẽhọa tiết, vẽ màu
Trang 28III Tiến trình dạy - học.
*Hoạt động 1. Hớng dẫn HS trang trí mặt
nạ.
GV minh họa cách tạo dáng và trang trí mặt * Cách tạo dáng , trang trí và cắt tạo
hình mặt nạ.
Trang 29- Trang trí: Cách phác mảng trang trí, vẽhọa tiết, vẽ màu.
- Cắt tạo hình mặt nạ trên giấy bìa cứng:
- GV gợi ý cho HS tự đánh giá
- HS tự đánh giá những chiếc mặt nạ của lớp theo sự cảm thụ của riêng mình
- GV nhận xét động viên, Khích lệ HS
5 HDVN:
- Hoàn thành việc tạo mặt nạ
- Chuẩn bị bài học sau
Trang 30- Quan sát, vấn đáp, luyện tập.
III Tiến trình dạy học.
*Hoạt động 1 Hớng dẫn HS tìm và chọn
nội dung đề tài.
GV cho HS xem những bức tranh về gia
đình của các họa sĩ, để các em cảm thụ vẻ
đẹp và nhận biết đợc hình ảnh, bố cục, màu
sắc…
? Tranh có nội dung gì
? Có những hình tợng nào
? Màu sắc đợc thể hiện nh thế nào
? Có thể vẽ những tranh nào về đè tài gia
đình
Sau khi HS nhận xét GV cho học sinh giơí
thiệu tranh của mình su tầm đợc qua hình
vẽ, bố cục, màu sắc
GV kết luận: Vẽ tranh về gia đình là phản
ánh sinh hoạt đời thờng của một gia đình
trong các ngày lễ, tết …
Mỗi nội dung có cách thể hiện khác nhau
về hình vẽ, bố cục, màu sắc
*Hoạt đông 2 Hớng dẫn HS cách vẽ.
GV minh họa cách vẽ trên bảng;
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
Học sinh quan sát tranh của giáo viên treotrên bảng
- Có nhiều nội dung về đề tài gia đình nh;+ Bữa cơm gia đình
Trang 32- Quan sát, vấn đáp, luyện tập.
III Tiến trình dạy học.
Học sinh tự đánh giá bài vẽ theo sự cảm nhận của mình
* Thu sản phẩm ( Bài vẽ ) để làm bài đánh giá kiểm tra học kì I.
5 HDVN.
- Vẽ một bức tranh tùy thích
- Chuẩn bị bị bài sau
Trang 33*Kiến thức: - Học sinh biết khai thác nội dung đề tài Ước mơ của em.
*Kỹ năng: - Vẽ đợc bức tranh thể hiện ớc mơ theo ý thích.
*Thái độ: - Chăm ngoan, học giỏi, yêu quê hơng đất nớc.
II Chuẩn bị :
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên;
- Tranh trong bộ ĐDDH Mỹ thuật 8
- Tranh ảnh nói về mơ ớc của học sinh
III Tiến trình dạy học :
*Hoạt động 1. Hớng dẫn HS tìm và chọn
nội dung đề tài.
GV gợi ý HS: Ước mơ là khát vọng của
mọi ngời nh; đợc sống hạnh phúc, mạnh
khoẻ, giàu có, làm bác sỹ, giáo viên…ớc
mơ thể hiện qua lời chúc tụng hoặc qua lời
ớc nguyện
GV: cho HS xem tranh và đặt câu hỏi
? Tranh có nội dung gì,
Trang 34- GV yêu cầu HS tự xếp loại theo bài vẽ theo cảm nhận riêng.
- Học sinh tự xếp loại bài vẽ
5 HDVN:
- Về nhà hoàn thành bài vẽ nếu ở lớp làm cha xong
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho bài sau
Trang 35*Kiến thức: - Học sinh biết khai thác nội dung đề tài Ước mơ của em.
*Kỹ năng: - Vẽ đợc bức tranh thể hiện ớc mơ theo ý thích.
*Thái độ: - Chăm ngoan, học giỏi, yêu quê hơng đất nớc.
II Chuẩn bị :
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên;
- Tranh trong bộ ĐDDH Mỹ thuật 8
- Tranh ảnh nói về mơ ớc của học sinh
III Tiến trình dạy học :
- GV yêu cầu HS tự xếp loại theo bài vẽ theo cảm nhận riêng
- Học sinh tự xếp loại bài vẽ
5 HDVN: