sinh, cống hiến nhân vật trữ tình trong thơ văn yêunước Lí Trần, hình tượng các chiến sĩ cách mạngtrong văn học 1945 - 1975…+ Hình tượng con người cá nhân với ý thức về quyềnsống, về hạ
Trang 1Chủ đề: Lịch sử văn họcTiết : 1,2 - KHDH
Ngày soạn :
Ngày dạy:
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT.
I Về kiến thức: - Hiểu được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn
học Việt Nam cùng quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
- Nắm vững hệ thống vấn đề về thể loại của văn học Việt Nam và con người trong văn học ViệtNam
IV Định hướng năng lực, phẩm chất:
- Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực công nghệthông tin, sử dụng ngôn ngữ, năng lực vận dụng kiến thức liên môn, năng lực tổng hợp vấn đề…
- Phẩm chất: Bồi đắp tình yêu văn học dân tộc; gia đình, hương đất nước,có trách nhiệm với bảnthân, trân trọng những giá trị văn hóa dân tộc
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
I Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án/ thiết kế bài học
- Chuẩn bị câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá
- Kế hoạch phân công nhiệm vụ, chia nhóm học sinh
- Phiếu học tập cho học sinh
II Chuẩn bị của học sinh:
- HS xem lại kiến thức về VHVN ở THCS, các tác giả, tác phẩm tiêu biểu
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu sách giáo khoa bài “Tổng quan văn học Việt Nam”.
Trang 2- Soạn các câu hỏi trong từng phần và làm các bài trong phần luyện tập
I Hướng dẫn HS tìm hiểu các bộ phận
hợp thành của văn học VN
- GV yêu cầu tất cả HS đọc lướt văn bản,
và theo kĩ thuật trình bày 1 phút HS trả
lời câu hỏi sau:
+ VHVN được hợp thành bởi mấy bộ
+ Nêu khái niệm VHDG
+ Đặc trưng cơ bản của VHDG
I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam
Trang 3Sau khi hs trả lời, Gv nhận xét và chốt
lại vấn đề
- GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi về câu
hỏi sau:
+ Chữ viết của VHVN
+ Hệ thống thể loại của VH viết
Sau khi hs trả lời, Gv nhận xét và chốt
lại vấn đề
II GV hướng dẫn HS tìm hiểu quá
trình phát triển của văn học viết Việt
Nam
GV yêu cầu hs đọc lướt văn bản và trả
lời câu hỏi (theo kĩ thuật trình bày 1
phút):
Quá trình phát triển của văn học viết
Việt Nam được chia làm mấy thời kì?
Sau khi hs trả lời, Gv nhận xét và chốt
- Nhóm 1,3: Văn học trung đại
- Nhóm 2,4: Văn học hiện đại
- Đặc trưng: Mang đậm dấu ấn sáng tác của tác giả
- Phương thức sáng tác và lưu truyền: bằng văn bảnviết chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ
- Thể loại:
+ Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX:
Chữ Hán: Văn xuôi (truyện, kí…) Thơ (đường luật, từ khúc…) Văn biền ngẫu (phú, cáo…)Chữ Nôm: Thơ (ngâm khúc, hát nói…) Văn biền ngẫu
+ Từ thế kỉ XX đến nay:
Tự sự (Tiểu thuyết, truyện ngắn, kí….) Trữ tình (Thơ, trường ca….)
II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
3 thời kì : - Văn học từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉXIX
- Từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng thángTám năm 1945
- Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945đến hết thế kỉ XX
1 Văn học trung đại
- Văn tự: Viết bằng chữ Hán, Nôm
- Ảnh hưởng: Văn hóa văn học Trung Quốc
- Thể loại: Hịch , cáo, chiếu, biểu, thơ Đường luật,truyện thơ Nôm…
- Thành tựu:
+ Thơ: Thơ Lí Trần, Thơ Nguyễn Trãi…
+ Văn xuôi: Văn xuôi truyền kì (Nguyễn Dữ…) Kí
sự (Lê Hữu Trác…), Tiểu thuyết chương hồi (NgôGia văn phái…)
2 Văn học hiện đại:
Trang 4GV khởi động tiết học bằng kiểm tra bài
cũ
III GV hướng dẫn hs tìm hiểu phần
III- con người Việt Nam qua văn học
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm
thảo luận một vấn đề sau:
- Nhóm 1: Con người Việt Nam trong
quan hệ với thế giới tự nhiên
- Nhóm 2: Con người Việt Nam trong
quan hệ với quốc gia, dân tộc
chúng nhanh hơn, sôi nổỉ, mạnh mẽ
- Thi pháp: Hệ thống thi pháp mới thay thế dần hệthống hi pháp cũ, đề cao cá tính sáng tạo, cái tôi cánhân
III Con người Việt Nam qua văn học
1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới
+Thiên nhiên là đối tượng cải tạo chinh phục vàđồng thời cũng là người bạn tri âm tri kỉ, gắn liền vớinhững quan niệm đạo đức của con người (nhà nho)
2 Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, dân tộc
- Lịch sử dân tộc ta là lịch sử đấu tranh dựng nước
và giữ nước, yêu nước là phẩm chất tiêu biểu củacon người Việt Nam
- Biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong văn học: + Tình yêu quê hương
+ Tự hào về truyền thống dâm tộc + Ý chí trước quân thù
- Thành tựu: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu…
3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội
- Lí tưởng xã hội của nhân dân ta: xây dựng một xãhội công bằng tốt đẹp
+ Hình tượng các nhân vật có khả năng đem đến một
xã hội như vậy (tiên, bụt, bậc thành quân, người đạidiện cho lí tưởng xã hôi chủ nghĩa…)
- Cảm hứng xã hội (phê phán và cải tạo) là tiền đềcho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực trong văn họcdân tộc
4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân
- Ý thức về bản thân của con người Việt Nam đãhình thành nên mô hình ứng xử và mẫu người lítưởng liên quan đến con người cộng đồng và conngười xã hội
- Trong văn học:
+ Hình tượng con người cộng đồng với lí tưởng hi
Trang 5sinh, cống hiến (nhân vật trữ tình trong thơ văn yêunước Lí Trần, hình tượng các chiến sĩ cách mạngtrong văn học 1945 - 1975…)
+ Hình tượng con người cá nhân với ý thức về quyềnsống, về hạnh phúc và tình yêu (nhân vật trong cáckhúc ngâm, trong thơ Hồ Xuân Hương, trong thơlãng mạn và văn học đổi mới…)
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài tập 2: Kĩ thuật trình bày một phút
GV : Hãy trình bày ngắn gọn một số điểm
khác nhau giữa văn học trung đại và văn
học hiện đại ?
Sau khi hs trả lời, gv nhận xét và chốt lại
vấn đề
Bài tập 1:
* Ý kiến của trên có thể hiểu như sau:
- Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới
tự nhiên : tình yêu thiên nhiên,tượng trưng cho lí
tưởng sống
- Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc
gia, dân tộc : tinh thần yêu nước
- Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:Tấm lòng nhân đạo
- Con người Việt Nam và ý thức về bản thân: Đề
cao đạo lí làm người với những phẩm chất tôt đẹp:nhân ái, thủy chung, vị tha, đức hi sinh, ý thứctrách nhiệm, khát vọng sống…
- Đời sống văn học : Nhờ có báo chí và kĩ thuật in
ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sốngcông chúng nhanh hơn, sôi nổỉ, mạnh mẽ
- Thi pháp: Hệ thống thi pháp mới thay thế dần hệthống hi pháp cũ, đề cao cá tính sáng tạo, cái tôi cánhân
Trang 6HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, VẬN DỤNG
(Học ở nhà)
Bài tập: Anh/ chị hãy tìm :
- Một vài hình tượng thiên nhiên thể hiện
tình yêu quê hương đất nước trong văn học
- Tên một vài tác phẩm thể hiện lòng yêu
nước của con người Việt Nam
- Tên một vài tác phẩm có nội dung phê
phán xã hội phong kiến, xã hội thực dân
nửa phong kiến, lên án gia cấp thống trị áp
HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, BỔ SUNG
- Hướng dẫn HS ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức, kĩ năng để vận dụng vào những bài làm văn
Trang 7
Giúp HS: - Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian
IV Định hướng năng lực, phẩm chất:
- Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực công nghệthông tin, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tổng hợp vấn đề, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiếnthức liên môn…
- Phẩm chất: Bồi đắp tình yêu văn học dân tộc; gia đình, hương đất nước,có trách nhiệm với bảnthân cộng đồng, trân trọng gìn giãu kho tàng văn học dân gian…
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
I Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án/ thiết kế bài học
- Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá
- Kế hoạch phân công nhiệm vụ, chia nhóm học sinh
Trang 8- Phiếu học tập cho học sinh
II Chuẩn bị của học sinh:
- HS xem lại kiến thức về văn học dân gian ở THCS, các tác giả, tác phẩm tiêu biểu
- HS đọc và tìm hiểu sách giáo khoa bài “Khái quát văn học dân gian Việt Nam”.
- Soạn các câu hỏi trong từng phần và làm các bài trong phần luyện tập
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV đưa ra một số tác phẩm HS được học ở THCS ( Sơn Tinh- Thủy Tinh, Con Rồng cháu Tiên,
Thầy bói xem voi, tục ngữ,…) Từ đó dẫn dắt HS vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I GV hướng dẫn HS tìm hiểu những đặc trưng
cơ bản của VHDG
GV yêu cầu hs đọc lướt văn bản và trả lời câu
hỏi sau (Theo kĩ thuật trình bày 1 phút ):
- Tính truyền miệng là gì?
- Quá trình truyền miệng diễn ra như thế nào?
- Tính tập thể là gì?
- Cơ chế sáng tác diễn ra như thế nào?
Sau khi hs trả lời, Gv nhận xét và chốt lại vấn đề
I Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
1 Tính truyền miệng
- Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểunhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặcbằng trình diễn cho người khác nghe, xem
- Truyền miệng tác phẩm văn học dân gian: + Truyền miệng theo không gian: Sự dichuyển tác phẩm từ nơi này đến nơi khác+ Truyền miệng theo thời gian: Sự dichuyển tác phẩm từ đời này sang đời khác
- Quá trình truyền miệng được thực hiện
thông qua diễn xướng dân gian:
+ Diễn xướng dân gian là hình thức trìnhbày tác phẩm một cách tổng hợp
+ Các hình thức của diễn xướng: kể, hát,diễn tác phẩm văn học dân gian
→ Truyền miệng là phương thức lưu truyềntác phẩm duy nhất và tất yếu khi chưa cóchữ viết Đây là đặc tính cơ bản hàng đầucủa VHDG Vì vậy dân gian có câu:
Trăm năm bia đá thì mòn Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ
2 Tính tập thể
- Tác phẩm VHDG là sáng tác của nhiềungười, không biết ai là tác giả và tác giả đầu
Trang 9II GV hướng dẫn HS tìm hiểu hệ thống thể
loại của VHDG Việt Nam
GV yêu cầu hs đọc sgk và trình bày hệ thống thể
loại của VHDG (Theo kĩ thuật trình bày 1 phút )
Sau khi hs trả lời, Gv nhận xét và chốt lại vấn đề
III GV hướng dẫn HS tìm những giá trị cơ
bản của văn học dân gian
- HS đọc SGK và làm việc theo nhóm, thực hiện
các yêu cầu sau:
+ Nhóm 1: Tri thức trong VHDG bao gồm
những lĩnh vực nào? Đặc điểm của tri thức dân
* Tính truyền miệng và tính tập thể lànhững đặc trưng cơ bản, xuyên suốt quátrình sáng tạo và lưu truyền tác phẩmVHDG, thể hện sự gắn bó mật thiết của vănhọc dân gian với đời sống cộng đồng
II Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam
- Đặc điểm của tri thức dân gian:
+ Là kinh nghiêm lâu đời được đúc kết từthực tiễn
+ Được trình bày bằng ngôn ngữ nghệ thuậtgiàu sức hấp dẫn, có sức sống lâu bền vớithời gian
+ Thể hiện quan điểm và trình độ nhận thức
Trang 10+ Nhóm 3: Giá trị thẩm mĩ của VHDG thể hiện ở
những khía cạnh cụ thể nào?
HS thảo luận khoảng 5-7 phút
Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm khác bổ sung
GV nhận xét và chốt lại vấn đề
của nhân dân nên có phần khác biệt vớiquan diểm và nhận thức của giai cấp thốngtrị cùng thời
VD: Con vua thì lại làm vua Con vua thất thế lại ra quét chùa
2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người
- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan+ Yêu thương đồng loại
+ Đấu tranh để bảo vệ và giải phóng con
người
+ Niềm tin vào chính nghĩa, vào cái thiện
- Góp phần hình thành những phẩm chất tốtđẹp cho con người
3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc cho nền văn học dân tộc
- Khi chưa có văn học viết, VHDG đóng vaitrò chủ đạo Khi có văn học viết, VHDG lànguồn nuôi dưỡng văn học viết, phát triểnsong song với văn học viết
- Tác phẩm VHDG trở thành mẫu mực nghệthuật cho người đời sau truyền tụng và học tập (các nhà văn học tập nhiều ở VHDG
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài tập : Phương pháp phát vấn (kĩ thuật trình bày 1 phút)
Đoạn thơ dưới đây đã khai thác và sử dụng những chất
liệu VHDG nào? Việc sử dụng những chất liệu VHDG đó
đem lại hiệu quả nghệ thuật như thế nào?
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh
giặc
Gợi ý
* Chỉ ra những câu thơ có sử dụng chất liệu VHDG:
- Câu 1: Truyện cổ tích “Sự tích trầu cau”
- Câu 2: Truyền thuyết “ Thánh Gióng”
- Câu 3,4,5,11 ca dao:
Trang 11Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
- Đất Nước hiện lên gần gũi, bình
dị, thân thuộc …
HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, VẬN DỤNG
(Học ở nhà)
Bài tập: So sánh những đặc trưng
của VHDG với văn học viết để
thấy rõ hơn sự khác nhau giữa hai
dòng văn học này
Các phương diện
so sánh
Văn học dângian
Văn học viết
Lịch sử phátsinh, phát triển Từ khi chưa cóchữ viết, tiếp tục
phát triển songsong với văn họcviết
Hình thành vàphát triển khi cóchữ viết
yếu là trí thứcPhương thức
sáng tác, lưutruyền
Sáng tác bằng
nói,lưu giữ trongtrí nhớ, lưutruyền bằngmiệng
Sáng tác bằngngôn ngữ viết,lưu giữ bằng ấnphẩm
Nội dung Phản ánh tư
tưởng, tình cảm,quan niệm củacộng đồng
Phản ánh tưtưởng, tình cảm,quan niệm củacộng đồng qua
cá nhân
Trang 12HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, BỔ SUNG.
- Hướng dẫn HS ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức, kĩ năng trong học tập
II Về kĩ năng:
- Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp
khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
III Thái độ:
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
IV Định hướng năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản bản thân,công nghệ thông tin truyền thông
- Phẩm chất: Tình yêu tiếng mẹ đẻ, quê hương đất nước, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TiếngViệt…
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
I Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 13- Sách giáo khoa, giáo án/ thiết kế bài học, câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá.
- Kế hoạch phân công nhiệm vụ, chia nhóm học sinh
- Phiếu học tập cho học sinh
II Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và tìm hiểu sách giáo khoa bài “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”.
- Soạn các câu hỏi trong từng phần và làm các bài trong phần luyện tập
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV đưa ra câu hỏi: Cô có 2 yếu tố: Lao động và ngôn ngữ Theo em, lao động có trước hay
ngôn ngữ có trước? Vì sao?
- GV dẫn dắt: Trong cuộc sống, con người muốn tồn tại thì con người phải lao động, trong quá trình
lao động, con người có nhu cầu giao tiếp với nhau Khi đó nảy sinh ngôn ngữ Để giao tiếp chúng ta cóthể sử dụng nhiều phương tiện khác nhau: điệu bộ, cử chỉ, kí hiệu…Trong đó ngôn ngữ được coi làphương tiện giao tiếp quan trọng nhất Nó là một trong những hoạt động cơ bản của con người, nó thểhiện đặc trưng bản chất của con người Vậy thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Chúng tacùng đi tìm hiều
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I GV hướng dẫn hs phân tích ngữ liệu
- GV yêu cầu hs đọc ngữ liệu 1 trong sgk
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm trả lời
một câu hỏi sau (theo kĩ thuật trình bày 1
phút):
- Nhóm 1: Hoạt động giao tiếp được ghi lại
trong văn bản trên giữa các nhân vật nào? Hai
bên có cương vị như thế nào?
- Nhóm 2: Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi
vai cho nhau ra sao?
- Nhóm 3: Hoạt động giao tiếp diễn ra trong
- Các bên giao tiếp có vị thế khác nhau thể hiệnqua: Từ ngữ xưng hô, từ ngữ chỉ thái độ (xin ,thưa), các câu tỉnh lược
- Trong HĐGT, các nhân vật giao tiếp có sựđổivai, uôn phiên lượt lời với nhau
- HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh:
+ Địa điểm: điện Diên Hồng+ Hoàn cảnh rộng: xã hội Việt Nam với những
lễ giáo phong kiến (phân biệt vua tôi, tôn kínhvua, trọng người già)
Trang 14dung gì? Mục đích của giao tiếp là gì?
- HS thảo luận khoảng 5-7 phút
- Đại diện mỗi nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm mình
- Các nhóm khác có thể hỏi và bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
Gv yêu cầu các nhóm vận dụng kết quả đã học ở
phần phân tích ngữ liệu 1 và nhớ lại kiến thức
văn học để phân tích ngữ liệu 2 :
- Nhóm 1: Trong bài Tổng quan văn học VN
HĐGT diễn ra giữa các nhân vật nào?
- Nhóm 2:Hoàn cảnh giao tiếp ở đây có tổ
chức, có kế hoạch của GD, nhà trường hay tự
phát, ngẫu nhiên
- Nhóm 3: Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực
gì? Về đề tài gì? Bao gồm những vấn đề cơ bản
nào
- Nhóm 4:Hoạt động giao tiếp thông qua văn
bản đó nhằm mục đích gì? Phương tiện ngôn
- Nội dung: thảo luận tình hình đất nước đang
bị ngoại xâm đe doạ và bàn kế sách đối phó.Nhà vua nêu tình hình đất nước và hỏi ý kiếncác bô lão về cách đối phó
Các bô lão thể hiện quyết tâm đánh giặc, đồngthanh nhất trí rằng “đánh” là sách lược duynhất
- Mục đích: Vua và các bô lão bàn bạc thốngnhất sách lược chống ngoại xâm: thống nhất ýchí và hành động Mục đích đó đã thành công
vì “muôn miệng một lời” đều hô vang “đánh”
2 Ngữ liệu 2
- Nhân vật giao tiếp:
+ Tác giả sgk (người viết) và HS lớp 10 (ngườiđọc)
+ Người viết ở lứa tuổi cao hơn, có nghềnghiệp là nghiên cứu và giảng dạy văn học, cótrình độ hiểu biết cũng như vốn sống sâu rộng.+ Người đọc là Hs sinh lớp 10 thuộc lứa tuổithấp hơn, vốn sống và trình độ văn hóa thấphơn
-> Người viết ở vị thế truyền đạt và hình thành
ở người đọc những kiến thức và kĩ năng về VHVN Điều này đã cho phối cách lựa chọn văn bản và cách trình bày kiến thức.
- Hoàn cảnh giao tiếp diễn ra trong hoàn cảnhcủa nền giáo dục Việt Nam Đó là hoàn cảnhgiao tiếp có tính quy phạm, có kế hoạch, tổchức, theo nội dung chương trình đào tạo trongnhà trường
- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực văn học về
đề tài Tổng quan văn học Việt Nam Nội dunggiao tiếp gồm các vấn đề cơ bản sau:
+ Các bộ phận hợp thành của văn học VN.+ Quá trình phát triển của văn học viết
+ Con người Việt Nam qua văn học
- Mục đích giao tiếp:
+ Người viết trình bày một cách tổng quan một
Trang 15bổ sung.
GV: Nhận xét, kết luận số vấn đề cơ bản về văn học cho HS lớp 10.+ Người đọc thông qua việc đọc và học văn
bản lĩnh hội những kiến thức cơ bản về vănhọc Vn trong tiến trình lịch sử đồng thời có thểrèn luyện và nâng cao các kĩ năng nhận thức,đánh giá các hiện tượng văn học, kĩ năng xâydựng và tạo lập văn bản văn học
- Phương tiện ngôn ngữ và cách thức tổ chứcvăn bản có một số đặc điểm:
II GV hướng dẫn hs hệ thống hoá
kiến thức
GV phát vấn hs:
? Qua 2 ngữ liệu vừa phân tích, hãy
cho biết HĐGT là gì.
? HĐGT diễn ra theo mấy quá trình
? Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
có sự chi phối của các nhân tố nào.
Sau khi hs trả lời, GV nhận xét và
chốt lại vấn đề
* GV cho HS khởi động tiết học bằng
câu hỏi kiểm tra bài cũ : Hoạt động
giao tiếp là gì? Hoạt động giao tiếp
bằng ngôn ngữ có sự chi phối của các
nhân tố nào
* HS đọc SGK và làm việc theo nhóm
II Hệ thống kiến thức
1 HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con ngườitrong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiệnngôn ngữ (dạng nói và dạng viết) nhằm thực hiện nhữngmục đích về tình cảm, nhận thức, hoạt động
2 HĐGT diễn ra hai quá trình:
- Tạo lập văn bản: quá trình này do người nói, ngườiviết thực hiện
- Lĩnh hội văn bản: quá trình này do người đọc, ngườinghe thực hiện
3 HĐGT bằng ngôn ngữ có sự chi phối của các nhân tố:
- Nhân vật giao tiếp
- Hoàn cảnh giao tiếp
- Nội dung giao tiếp
- Mục đích giao tiếp
- Phương tiện và cách thức giao tiếp
III Luyện tập
1 Bài tập 1
- Nhân vật giao tiếp: chàng trai, cô gái đều ở độ tuổithanh xuân, tuổi đẹp nhất của cuộc đời
- Hoàn cảnh giao tiếp:
Đêm trăng thanh: không gian và thời gian thơ mộng.Thời gian đó thích hợp cho những câu chuyện tâm tìnhlứa đôi của thanh niên, thanh nữ bộc lộ tình yêu
- Nhân vật anh nói về việc “tre non đủ lá” và đặt vấn đề
“nên chăng” “đan sang” Câu chuyện được nói trongmột đêm trăng đẹp giữa đôi trai thanh gái tú nên mụcđích chính ở đây hàm ý: học đều đến tuổi trưởng thành,kết duyên
Trang 16và thực hiện các yêu cầu sau:
- HS thảo luận khoảng 5-7 phút
- Đại diện mỗi nhóm trình bày sản
đi vào lòng người
Trong ca dao có nhiều câu nói: “Đến đây Mận ”
- Cả ba câu của ông là câu hỏi nhưng mỗi câu thực hiệnmột mục đích khác nhau: câu 1 là câu chào đáp A Cổ,câu 2 là câu khen A Cổ, câu 3 là câu nhằm mục đích hỏi
A Cổ thực sự
- Các từ ngữ trong lời nói đã bộc lộ rõ tình cảm, quan
hệ, thái độ của nhân vật giao tiếp:
+ Cách xưng hô: ông – cháu, thể hiện quan hệ ôngcháu, khác vai, vai trên – vai dưới
+ Các từ tình thái: thưa, ạ của A Cổ thể hiện thái độkính trọng của A Cổ đối với ông; các từ hả, nhỉ trong lờicủa ông thể hiện thái độ yêu quý của ông với A Cổ
3 Bài tập 3
- Bài thơ “Bánh trôi nước” thực hiện hành động giao
tiếp giữa HXH với người đọc
- Qua hình tượng bánh trôi nước, tác giả giao tiếp vớingười đọc về vấn đề:
+ Vẻ đẹp của người phụ nữ
+ Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
- Các phương tiện ngôn từ:
+ Từ “trằng, tròn” thể hiện vẻ đẹp bên ngoài
+ Thành ngữ “ba chìm bảy nổi” chỉ số phận của ngườiphụ nữ trong XHPK
+ Tấm lòng son thể hiện vẻ đẹp nội tâm
+ Liên hệ cuộc đời tác giả
4 Bài tập 4
Nhân ngày Môi trường thế giới Nhà trường tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn trường để làm cho trường ta xanh, sạch, đẹp hơn nữa.
- Thời gian làm việc:…
Trang 17- Nội dung công việc:…
- Lực lượng tham gia:…
- Hoàn cảnh giao tiếp: đất nước vừa giành độc lập, Hsbắt đầu được đến trường, được nhận một nền giáo dụchoàn toàn VN Trong thư khẳng định cả quyền lời vànghĩa vụ của HS
- Nội dung: nói tới niềm vui sướng của HS vì đượchưởng nền độc lập của đất nước, tới nhiệm vụ và tráchnhiệm của HS đối với đất nước Cuối thư là lời chúc củaBác
- Thư được viết với lời lẽ chân thành, gần gũi, nghiêm túc
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài tập : Phương pháp phát vấn.
GV yêu cầu hs làm việc cá nhân phân tích
hoạt động giao tiếp ( các nhân tố giao tiếp )
được biểu hiện trong câu ca dao (theo kĩ
thuật trình bày 1 phút) :
Trâu ơi ta bảo trâu này,
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
Bài tập :
- Nhân vật giao tiếp : + Người nói : Người nông dân+ Vai nghe: Con trâu ( được nhân hóa: có khảnăng giao tiếp như con người)
- Hoàn cảnh giao tiếp: Trong điều kiện sảnxuất nông nghiệp, cày ruộng bằng trâu ( contrâu là đầu cơ nghiệp) Trâu gắn bó với nghềnông, với người nông dân
Trang 18Cấy cày vốn nghiệp nông gia,
Ta đây trâu đấy ai mà quản công.
Bao giờ cây lúa còn bông,
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.
- Mục đích giao tiếp:Khuyên nhủ con trâucùng làm việc với người nông dân, cùng chia
sẻ nỗi vất vả và cùng hưởng thành quả laođộng
- Nội dung giao tiếp: Nhắn nhủ con trâu làmviệc, hứa hẹn không phụ công làm việc củanó
- Cách thức giao tiếp : nói chuyện thân tình,khuyên nhủ nhẹ nhàng, hứa hẹn chân thành
HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, VẬN DỤNG
(Học ở nhà)
Bài tập: Phân tích hoạt động giao tiếp ( các
nhân tố giao tiếp ) được biểu hiện trong câu
ca dao :
Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
- Nhân vật giao tiếp:
+ Người nói: Tác giả dân gian+ Người nghe : Mọi người, trước hết lànhững người làm nghề nông
- Hoàn cảnh giao tiếp: Trong điều kiện sảnxuất nông nghiệp
- Mục đích giao tiếp: Khuyên nhủ mọi ngườichịu khó làm việc, đừng bỏ phí đất đai
- Nội dung giao tiếp: Khuyên nhủ mọi ngườiđừng bỏ ruộng hoang vì đất đai là tài sản quý
- Cách thức giao tiếp: chân tình khuyên nhủ,động viên
HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, BỔ SUNG.
- Hướng dẫn HS ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức, kĩ năng để vận dụng vào đời sống
Trang 19
Hướng dẫn viết bài viết số 1:
BÀI VIẾT SỐ 1: VIẾT BÀI VĂN BIỂU CẢM
- Trân trọng những cảm xúc của con người
-Có trách nhiệm trong giao tiếp, ứng xử với bản thân, gia đình và cộng đồng
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
I Chuẩn bị của giáo viên:
- Đề bài kiểm tra về bài văn biểu cảm
II Chuẩn bị của học sinh:
- Giấy để làm bài kiểm tra
- Kiến thức về văn biểu cảm
C TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
I GV hướng dẫn hs ôn tập về văn biểu
+ Bố cục một bài văn như thế nào ?
+ Yêu cầu về liên kết trong một bài văn
biểu cảm là gì ?
II GV hướng dẫn hs cách làm bài
I.Ôn tập về văn biểu cảm
1 Khái niệm:
- Là dạng văn viết bộc lộ tâm tư, tình cảm, cảm xúccủa người viết về một sự vật, sự việc, hoặc người,
sự đánh giá của con người với thế giới xung quanh
2 Những lưu ý khi viết văn biểu cảm:
- Cảm xúc là yêu tố hàng đầu mang tính quyết địnhtrong một bài văn biểu cảm
- Người viết phải trình bày suy nghĩ của mình thôngqua hệ thống luận điểm sáng rõ
- Khả năng dùng lí lẽ và dẫn chứng là yêu tố thứ haiquyết định sự thành công trong một bài văn biểucảm
3 Bố cục khi viết một bài văn biểu cảm:
Trang 20- Hãy nêu cách làm bài ? (gồm mấy
phần ? mỗi phần cần đảm bảo kiến thức
cơ bản nào ? )
- Sau khi hs trả lời, GV nhận xét và chốt
lại vấn đề
- GV yêu cầu hs lập dàn ý cho đề bài sau:
Nêu cảm nghĩ của em ngày đầu tiên bước
vào trường THPT ?
- HS có thể làm việc cá nhân, hoặc thảo
luận cặp đôi để lập dàn ý
Cũng có thể HS về nhà lập dàn ý
- Đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
4 Những yêu cầu về liên kết:
- Biết sử dụng các phép liên kết như: phép nối, phépthế, phép lặp…
- Có ý thức đảm bảo sự liền mạch về nội dung giữacác câu với câu, đoạn với đoạn trong toàn bộ bàivăn
II Gợi ý cách làm bài
Trang 22Đề bài: Cảm nghĩ của em về tình mẫu tử.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
NLVH Đề bài: Cảm nghĩ của em về tình mẫu tử thiêng liêng trong cuộc
sống.
a - Học sinh biết kết hợp các phương thức biểu đạt và thao tác lập luậnhợp lí, bài viết có bố cục mạch lạc, đảm bảo tính liên kết giữa cácphần; trình bày đủ 3 phần: MB, TB, KB
0,5
c Diễn đạt trôi chảy có cảm xúc, trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng,
2.1 Mở bài: Biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề cần nghị luận
VD: Cuộc sống con người nói chung có nhiều tình cảm thiêng liêng
và cao quý và tình mẫu tử là một trong những tình cảm thiêng liêng
và cao quý nhất
1,0
2.2 Thân bài: Thể hiện được tình cảm sâu sắc, chân thành của bản thân
về tình mẫu tử thiêng liêng trong cuộc sốngHọc sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách khác nhau, songcần thể hiện được các ý sau:
5,0
a - Tình thương, công lao của mẹ dành cho con là vô bờ bến:
+ Khi con còn nhỏ
+ Khi con đến tuổi đi học
+ Khi con đã trưởng thành
Trang 23Hướng dẫn chấm điểm
- Điểm 9-10: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên Bài viết có nội dung sâu sắc, thuyết phục, thể hiện kĩnăng phân tích văn học tốt, vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương thức biểu đạt và thao tác lậpluận
- Điểm 7- 9,25: Đáp ứng khá tốt các yêu cầu trên Bài viết có nội dung sâu sắc, thuyết phục, thểhiện kĩ năng phân tích văn học tốt Còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ, đặt câu, chính tả
- Điểm 5- 6,75: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên Bài viết biết xác định trọng tâm nhưng chưa sâusắc Vận dụng tốt các phương thức biểu đạt Còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ, đặt câu, chính tả
- Điểm 3- 4,75: Nội dung sơ sài, vận dụng chưa hợp lí, các kĩ năng tạo lập văn bản, các thao tác lậpluận, phương thức biểu đạt còn yếu Mắc nhiều lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả
- Điểm 2,75-0,25: Nội dung bài viết rất sơ sài Chưa viết vận dụng các phương thức biểu đạt Diễnđạt lủng củng, tối nghĩa…
- Điểm 0: Không viết bài hoặc lạc đề
Chủ đề: LÀM VĂN Tiết 7,8 - KHDH
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 24- Có ý thức học tập, tìm hiểu những kiến thức cơ bản về văn bản.
IV Định hướng năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tạo lập văn bản, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học…
- Phẩm chất: Ý thức tự học, tự chủ, thái độ nghiêm túc đối với bộ môn
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
I Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án/thiết kế bài học,
- Phiếu học tập để kiểm tra đánh giá hs
- Kế hoạch phân công nhiệm vụ cho hs, thời gian biểu làm việc cùng hs
- GV tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học dự án và trả lại tác phẩm về cho hs
II Chuẩn bị của học sinh:
HS chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu sau:
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu sách giáo khoa bài “Văn bản”.
- Ôn tập lại các kiểu văn bản đã học ở THCS
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV: Kiểm tra bài cũ (Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Những nhân tố chi phối
hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? )
GV dẫn dắt: Ở những tiểt trước chúng ta đã học về hoạt động giao tiếp bằn ngôn ngữ Đó là hoạt
động gồm hai quá trình tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản Như vậy, văn bản chính là sản phẩmcủa hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Để hiểu rõ hơn khái niệm, đặc trưng văn bản, chúng ta sẽcùng tìm hiểu bài văn bản
Trang 25* GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
HS làm việc theo nhóm (theo kĩ thuật
khăn trải bàn) để trả lời các câu hỏi
- Dung lượng tuỳ ý: 1 câu, hơn 1 câu, số lượng lớn.Câu 2:
- Văn bản 1: Mối quan hệ giữa cá nhân với mốitrường xung quanh Môi trường có ảnh hưởng tíchcực hoặc tiêu cực tới cá nhân
- Văn bản 2: là tiếng nói than thân của người phụ nữtrong xã hội phong kiến không được quyền quyếtđịnh số phận của mình mà phụ thuộc vào sự may rủi,vào thế lực bên ngoài
- Văn bản 3: là lời kêu gọi toàn dân kháng chiếnchống Pháp
+ Kết: Phần còn lại khẳng định quyết tâm chiến đấu
và sự thắng lợi tất yếu của cuộc chiến đấu chínhnghĩa
Trang 26GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả
lời câu hỏi (kĩ thuật trình bày 1 phút )
+ Em hiểu thế nào là văn bản ?
GV yêu cầu HS làm việc nhóm trên
phiếu học tập để trả lời câu hỏi trong
SGK theo phiếu học tập ?
- Nhóm 1,2:Thảo luận phiếu học tập số 1
- Nhóm 3,4: Thảo luận phiếu học tập số
2.Khái niệm, đặc điểm
a Khái niệm: Văn bản là sản phẩm của hoạt độnggiao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu,nhiều đoạn
- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh
Thuộc lĩnh vựcnhận thức kinhnghiệm sống,
về tình cảm, vềthân phận conngười
Thuộc lĩnh vựcchính trị, xãhội
Từ ngữ được
sử dụng Dùng từ ngữthông thường
trong giao tiếpsinh hoạt hàngngày
Dùng nhiều từngữ thuộc lĩnhvực chính trị:lời kêu gọi,toàn quốc,kháng chiến,hoà bình, thựcdân…
Cách thức thể Thể hiện nội Thể hiện nội
Trang 27dung thôngqua lí lẽ, lậpluận: Muốnhoà bình đãnhân nhượng,nhân nhượngcàng lấn tới…
2 Bài tập 2 - SGK T25
Phiếu học tập số 2
Tiêuchí
Vănbản 2
Vănbản 3
VănbảnSGK
ĐơnxinnghỉhọcPhạm
vi sử dụng của mỗi loại văn bản
Vănhọc Chínhtrị Khoahọc Hànhchính
Mục đích giao tiếp cơ bản
Bộc lộccảmxúc
Tuyêntruyềnthuyếtphụcvấn đềchínhtrị
Truyềnđạtnhữngnhậnthức vềmộtvấn đềkhoahọcnhấtđịnh
Trìnhbàyvấn đềthuộc
về hànhchính
Từ ngữđượcsửdụng
Mọi từngữthườngdùng
Lớp từngữthuộclĩnhvực
Cácthuậtngữkhoahọc
Lớp từhànhchính
Trang 28kết cấu
và trìnhbày
Phụthuộcvào thểloại
Kết cấu
3 phầnlogíc
Kết cấuchặtchẽ,logíc
Theokhuônmẫu cósẵn
* Ghi nhớ: (SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
II GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần III
“Luyện tập”
* GV cho HS khởi động tiết học bằng câu
hỏi kiểm tra bài cũ : Văn bản là gì? Đặc
diểm của văn bản?
Hiện trạng của môi trường
Tiếng kêu cảnh tỉnh loài người
- Nhan đề: Tiếng kêu cứu từ môi trường
4.Bài tập 4- SGK T38
HS viết bài theo những câu hỏi gợi ý từ SGK
Trang 29HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG,VẬN DỤNG
Bài tập :- Gv cung cấp bài tập ngoài SGK
- Phương pháp thảo luận cặp đôi (theo kĩ
thuật trình bày 1 phút)
So sánh 2 văn bản sau, xác định sự khác
nhau về mục đích giao tiếp, về từ ngữ, cách
thức biểu hiện, thể loại:
1 Văn bản 1: Sen là cây mọc ở nước, lá to
tròn, hoa màu hồng hay trắng, nhị vàng,
hương thơm nhẹ, hạt dùng để ăn: Mứt sen,
chè ướp sen.( Từ điển tiếng Việt, NXB khoa học
xã hội, Hà Nội, 198)
2.Văn bản 2:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại thêm nhụy vàng
Nhụy vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
( Ca dao)
Gợi ý
1.VB1:
- Thể loại: văn xuôi
- Mục đích giao tiếp: Cung cấp hiểu biết về cây sen: nơi sống, hình dáng, cấu tạo, lợi ích
- Từ ngữ:Từ ngữ mang nghĩa chuyển
- Cách thức biểu hiện : gián tiếp
HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, BỔ SUNG
(Học ở nhà)
Bài tập: Đọc nhan đề của một bài báo, hãy
đoán trước những nội dung chính sẽ được trình
bày trong bài báo đó Đọc toàn bộ bài báo và
đối chiếu xem nội dung được viết ra với điều
dự đoán của em khác nhau ở những điểm nào?
Bài tập:
Nội dung văn bản liên quan mật thiết với tênvăn bản Tên văn bản thường chứa đựng nhữngthông tin liên quan đến đề tài, chủ đề và mụcđích văn bản
Trang 30Phiếu học tập số 1
Nhóm/ tổ/ tên học sinh: Lớp :
Trường THPT Trần Nhân Tông:
Bài học: Văn bản
Vấn đề được đề cập trong văn
Trang 32- Nhận ra và biết cách sửa chữa các lỗi trong bài viết
3 Thái độ:
- Coi trọng việc hình thành kiến thức, kĩ năng khi viết một bài văn biểu cảm
- Có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
I Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài viết số 1 đã được chấm của HS
- Những lỗi hs hay mắc trong bài làm và cách sửa lỗi
II Chuẩn bị của học sinh:
- Dụng cụ học tập để sửa chữa các lỗi trong bài viết
C TIẾN TRÌNH TRẢ BÀI KIỂM TRA
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV nêu mục đích và yêu cầu của tiết trả bài: ( Đánh giá được những ưu điểm và nhược điểm của bài viết số 1 trên cả hai phương diện kiến thức và kĩ năng, nắm vững hơn cách làm bài văn biểu cảm, ôn lại những hiểu biết về kiểu bài này, nhận ra và biết cách sửa chữa các lỗi trong bài viết)
HOẠT ĐỘNG 2: ỨNG DỤNG, VẬN DỤNG
* GV nêu lại đề bài và hướng dẫn HS phân
tích, tìm hiểu đề :
Đề bài: Cảm nghĩ của em về tình mẫu tử.
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:
- Đề bài yêu cầu bàn về vấn đề gì?
- Bài viết cần có những ý nào? Sắp xếp các ý
I Tìm hiểu đề:
- Đề bài yêu cầu nêu cảm nghĩ của bản thân vềtình mẫu tử
- Luận điểm : + Tình thương, tầm quan trọng của người mẹdanh cho những đứa con
+ Tình cảm của bản thân đói với tình mẫu tử+ Trách nhiệm của mỗi người
Trang 33GV yêu cầu hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
-Phần mở bài nêu vấn đề như thế nào ?
-Phần thân bài triển khai các luận điểm như
* GV cho HS tự nhận xét bài viết của mình
qua việc đối chiếu với dàn bài và các yêu cầu
đã nêu theo hướng sau:
- Bài viết đã đáp ứng được những yêu cầu
nào?
- Bài viết còn thiếu những gì?
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, nghị luận
II Lập dàn ý:
1.Mở bài: Cuộc sống con người nói chung có
nhiều tình cảm thiêng liêng và cao quý và tìnhmẫu tử là một trong những tình cảm thiêng liêng và cao quý nhất
2 Thân bài:
- Tình thương, công lao của mẹ dành cho con
là vô bờ bến:
+ Khi con còn nhỏ
+ Khi con đến tuổi đi học
+ Khi con đã trưởng thành
- Mẹ là điểm tựa cho cuộc đời con: lúc con vấp ngã, khi con gặp khó khăn
- Con đã làm gì để báo đáp công ơn của mẹ? (Chưa làm được gì nhiều so với công lao trời biển và tinh thương bao la của mẹ)
- Lời nhắc nhở bản thân và mọi người: Hãy hiếu thảo với mẹ, làm cho mẹ vui, trân trọng những tháng ngày còn có mẹ trên đời
3 Kết bài: Mẹ là tất cả cuộc đời của con.
III Nhận xét và đánh giá bài viết của HS:
1 Ưu điểm:
- Đa số HS đã xác định đúng vấn đề cần nghị luận
- Bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của bài văn biểu cảm
- Một số bài viết tốt, có sáng tạo:
Trang 34- Cách diễn đạt, bố cục, trình bày,chữ viết,
chính tả, ngữ pháp…có chỗ nào chưa ổn?
Sau khi hs tự nhận xét về bài làm của mình,
GV nêu nhận xét, đánh giá những ưu điểm và
nhược điểm về bài viết của HS
- GV trả bài, cho HS trao đổi hướng sửa chữa
các lỗi về nội dung (tìm ý và sắp xếp các ý,sự
10A5: Giỏi 42,9%; Khá 45,2%; TB 11,9 %10A6: Giỏi 7,5 %; Khá 32,5%; TB 47,5 %;Yếu 10%
4 GV biểu dương và nhắc nhở
- Biểu dương:
- Nhắc nhở:
5 Sửa lỗi trong bài làm của hs
- HS sửa lỗi theo các hướng:
+ Tự sửa lỗi cho bài viết của mình+ Trao đổi bài viết giữa các thành viên trong bàn và sửa lỗi cho nhau
-HS đọc kĩ phần sửa lỗi của GV trong bài làm của mình
-HOẠT ĐỘNG 3 : -HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG , BỔ SUNG
- Thao khảo thêm một số đề thuộc kiểu bài này
- Luyện viết những đoạn văn biểu cảm trong bài tập ứng dụng
Trang 35Chủ đề: Truyện dân gian Việt NamTiết : 10,11 - KHDH
- Giúp HS: Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anh hùng
sử thi”, về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ
II Về kĩ năng:
Trang 36- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và
nghệ thuật, đặc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về một cuộcsống hoà hợp và hạnh phúc
III Thái độ:
- Yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, biết sống yêu thương, nhân ái, khoan dung, có tráchnhiệm với bản thân,cộng đồng, đất nước
IV Định hướng năng lực, phẩm chất:
- Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực công nghệthông tin, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tổng hợp vấn đề, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiếnthức liên môn…
- Phẩm chất: Bồi đắp tình yêu văn học dân tộc; gia đình, hương đất nước,có trách nhiệm với bảnthân cộng đồng, trân trọng gìn giãu kho tàng văn học dân gian…
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
I Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án/ thiết kế bài học, câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá
- Kế hoạch phân công nhiệm vụ, chia nhóm học sinh
- Phiếu học tập cho học sinh
II Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ: Yêu cầu HS xem lại kiến thức về văn học dân gian
- Chuẩn bị bài mới:Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu sách giáo khoa bài “Chiến thắng Mtao Mxây – Trích sử thi Đăm Săn”
+ Soạn các câu hỏi trong từng phần và làm các bài trong phần luyện tập
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu cho HS xem một số hình ảnh về Tây Nguyên
- GV dẫn dắt: Địa danh Tây Nguyên khá quen thuộc đối với mỗi chúng ta Chúng ta biết đến Tây Nguyên với di sản Cồng Chiêng đã được công nhận là di sản văn hoá thế giới Nhưng Tây Nguyên không chỉ có thế.Tây Nguyên còn được biết đến với tư cách là cái nôi của những trường ca - sử thi
Trang 37anh hùng của dân tộc Việt Nam Và trong đó “sử thi Đăm Săn” của dân tộc Ê- đê là tiêu biểu hơn
cả Chúng ta cùng tìm hiểu một đoạn trích để thấy được giá trị của tác phẩm đồng thời cũng thấy được đặc trưng tiêu biểu của sử thi.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu
những nét chung về tác phẩm
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
đọc phần tiểu dẫn SGK và tóm tắt
những nét chính về:
+ Khái niệm sử thi và phân loại sử thi
+ Tóm tắt sử thi Đăm Săn
tượng người anh hùng Đăm Săn trong
cuộc chiến đấu với MTMX
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm sử thi:
- Là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sửdụng ngôn ngữ có vần nhịp, xây dựng những hìnhtượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể vềmột hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sốngcộng đồng của cư dân cổ đại
- Sử thi ra đời vào thời điểm nối tiếp sau thần thoại,tức là từ thế giới thần linh chuyển sang thế giới conngười
2 Phân loại sử thi:
- Sử thi dân gian Việt Nam được chia làm hai loại:+ Sử thi thần thoại: Đẻ đất đẻ nước (Mường), … kể
về sự hình thành thế giới, sự ra đời của muôn loài, sựhình thành các dân tộc và các vùng cư trú cổ đại của
họ, sự xuất hiện nền văn minh buổi đầu
+ Sử thi anh hùng: Đăm Săn, Đăm Di kể về cuộc đờicủa các tù trưởng cũng như sự nghiệp anh hùng củahọ
3 Sử thi Đăm Săn
a Tóm tắt tác phẩm: (sgk) b.Xuất xứ đoạn trích
- Đoạn trích nằm ở phần giữa của tác phẩm kể vềviệc Đăm Săn đánh thắng từ trưởng Sắt (MtaoMxây) cứu vợ
II Đọc - hiểu văn bản
1 Hình tượng người anh hùng Đăm Săn trong cuộc chiến đấu với MTMX
a Nguyên nhân
Trang 38GV phát vấn:
CH: Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc
chiến đấu giữa ĐS và MTMX ?
Sau khi hs trả lời, GV nhận xét và
+ Nhóm 1: ĐS đến tận chân cầu thang
nhà MTMX khiêu chiến như thế nào ?
+ Nhóm 2: Miêu tả cuộc chiến ở
chặng 2
+ Nhóm 3: Miêu tả cuộc chiến ở
chặng 3
+ Nhóm 4: Lời kêu gọi của ĐS có ý
nghĩa như thế nào ? thể hiện thái độ gì
của chàng ?
- Chi tiết miếng trầu do Hơnhị ném ra
giúp ĐS có thêm sức mạnh thể hiện
- Hành động đó của MTMX khiến cho ĐS cảm thấydanh dự của một tù trưởng bị xúc phạm, hạnh phúcgia đình và sự bình yên của buôn làng bị đe dọa Vìvậy, ĐS quyết tâm cầm khiên đi chiến đấu
- Cuộc chiến được chia làm ba chặng:
+ Chặng 1: Đăm Săn khiêu chiến+ Chặng 2: Mtao M xây rung khiên múa+ Chặng 3: Đăm Săn múa khiên
b Chặng1: Đăm Săn khiêu chiến
- Đăm Săn đến tận nhà Mtao Mxây để thách thức
Đó là hành động đường hoàng, quang minh chínhđại, chiến đấu vì chính nghĩa
- Mtao Mxây từ chối, chọc tức ĐS bằng thái độ ngạomạn : “ta không… cơ mà”
- Trước thái độ của Mtao Mxây, Đăm Săn tỏ thái độquyết liệt, dồn kẻ thù vào một trong hai sự lựa chọn:
“Ngươi không xuống…mà xem.”
- Mtao Mxây đồng ý đi xuống với thái độ sợ hãi, rụt
rè, do dự “Khoan diêng, khoan! Để ta …nhé!” và
“ta sợ ngươi đâm khi ta đang đi lắm”.
- Như vây, trước khi bước vào cuộc chiến đấu thực
sự Đăm Săn đã chiến thắng bằng trí tuệ thông minhsáng suốt của mình, thể hiện rõ tính cách đườnghoàng thẳng thắn của vị anh hùng
b Chặng2: Mtao M xây rung khiên múa
- Mtao Mxây được miêu tả với ngoại hình dữ tợn vàhung hãn như một vị thần Nhưng dáng của hắn đồng
thời cũng do dự, tần ngần “Trông hắn …sương sớm”
- Đường khiên của hắn tỏ ra non yếu, kém cỏi
“Khiên hắn kêu lạch xạch như quả mướp khô” Thế
là hắn vẫn hợm hĩnh, đánh đòn tâm lí ĐS “Thế ngươi không biết …hay sao?
- Hắn tỏ ra khiếp đảm trước đường khiên rắn rỏi,
dứt khoát của đối phương “MTMX bước cao … cái chão cột trâu” Hắn đâm bừa đối phương để tự vệ vì
không còn làm chủ được bản thân mình nữa
- Đăm Săm hiện lên với đầy đủ phẩm chất, vẻ đẹpcủa vị anh hùng trong chiến trận
- Chàng nhường cho kẻ thù ra đòn trước Khi đối
Trang 39GV nhận xét và chốt lại vấn đề
* GV cho HS khởi động tiết học bằng
câu hỏi kiểm tra bài cũ :
CH: Qua trận đánh với Mtao Mxây,
Đăm Săn hiện lên với những phẩm
chất nào?
2 GV hướng dẫn HS tìm hiểu cảnh
Đăm Săn ăn mừng chiến thắng
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi
nhóm trình bày một vấn đề (theo kĩ
thủ múa khiên, chàng thản nhiên đứng nhìn khôngchút sợ hãi, với một thái độ đầy tự tin và bản lĩnh
“ĐS không nhúc nhích”
c Chặng 3: Đăm Săn múa khiên
- Cách chàng múa khiên không chỉ đẹp mà còn rấthùng mạnh khiến cho kẻ thù càng lâm vào thế yếu ớtkhông thể chống cự, hoàn toàn bị động
“ĐS rung khiên múa phía tây”
- Nghệ thuật phóng đại, tượng trưng, so sánh làm nổibật sức mạnh của người anh hùng ĐS, vẻ đẹp và sứcmạnh ấy sánh ngang với thiên nhiên, vũ trụ
d Lời kêu gọi của ĐS và thái độ dân làng đối với Đăm Săn
+ Trong thời gian 2 tù trưởng giao chiến, dân làngcủa 2 tù trưởng không tham dự Nhưng khi Mtaomxây chết, dân làng của hắn đã hồ hởi đi theo Đămsăn
+ Trong lời gọi “ơ nghìn chim sẻ…” những tôi tớ
trước đây của Mtao Mxây và những tôi tớ trước đâychỉ thuộc Đăm Săn giờ đây đều có địa vị bình đẳng
với nhau và tôi tớ của Đăm Săn : “đoàn người… cõng nước”.
- Dân làng không quan tâm tới cái chết của MaoMxây mà họ chỉ mong muốn một cuộc sống ổn địnhtrong một cộng đồng thịnh vượng Mọi người đi theoĐăm Săn, tôn vinh Đăm Săn vì chàng đã giúp chokhát vọng của họ thành hiện thực
-> Thể hiện đầy đủ ý nghĩa xã hội - lịch sử lớn laocủa chiến công mà Đăm Săn đạt được Đồng thờicũng nói lên bản chất thẩm mĩ của kiểu nhân vật anhhùng sử thi
- Chi tiết miếng trầu của Hơ Nhị có ý nghĩa sâu sắc.Hnhị là biểu tượng cho sức mạnh cộng đồng thị tộc.Miếng trầu của nàng ném ra mang ý nghĩa biểutượng cho sức mạnh cộng đồng thị tộc tiếp sức cho
người anh hùng Nó cũng chứng tỏ ở thời đại sử thi, mỗi cá nhân không thể tách rời cộng đồng.
2 Cảnh ăn mừng chiến thắng
a Cuộc chiến đấu giữa ĐS và MTMX không gâycho ta cảm giác ghê rợn Vì đó không phải là cuộctàn sát đẫm máu, mà đó là cuộc chiến đấu bảo vệhạnh phúc gia đình và sự bình yên của bộ tộc
Trang 40thuật trình bày 1 phút ):
- Nhóm 1: Cuộc chiến đấu giữa ĐS và
MTMX có gây cho em cảm giác ghê
- GV yêu cầu hs tổng kết về nội dung
và nghệ thuật ( theo kĩ thuật trình bày
- Bằng chứng là sau khi giết chết MTMX, ĐS đãkhông tàn sát tôi tớ, giày xéo đất đai của kẻ bại trận,
mà ĐS đã đi đến từng nhà gõ vào gạch, đạp vào phênmỗi nhà trong làng để thuyết phục, thu nạp, kêu gọitôi tớ, dân làng của MTMX sáp nhập vào bộ tộc củamình khiến bộ tộc của chàng càng giầu có, hùngmạnh Với cách hành xử đó ĐS đã trở thành tùtrưởng nhân hậu, bao dung
b ĐS mở tiệc ăn mừng chiến thắng:
- ĐS ra lệnh cho tôi tớ đánh lên nhiều loại cồngchiêng Biểu tượng cho sự giầu có, uy danh, bình yên
và hạnh phúc
- ĐS ra lệnh cho tôi tớ bắt lợn, giết trâu để dâng thầncúng tổ tiên, cầu cho bộ tộc tai qua nạn khỏi bìnhyên vô sự ĐS đã giữ gìn và xây đắp truyền thốngđạo lí tốt đẹp của con người TN
- Nhà ĐS tưng bừng, rộn rã, khách đến đông nghịt,các tù trưởng xa gần đều thán phục
c ĐS nổi bật trong ngày hội chiến thắng:
- Sức mạnh và vẻ đẹp của Đăm Săn trong ngày ănmừng chiến thắng được miêu tả bằng cái nhìn đầyngưỡng mộ của nhân dân Đó là cái nhìn từ bên dướinhìn lên thể hiện sự sùng kính, tự hào Đó là vẻ đẹpcủa cộng đồng, sức mạnh của cộng đồng
+ Giữa đám đông, Đăm Săn nổi bật với mái tóc dài,uống không biết say, ăn không biết no, chuyện tròkhông biết chán
+ Vẻ đẹp của anh hùng còn được mô tả trong sự ngợi
ca, khâm phục của cả buôn: Ngực quấn chéo tấmmền chiến, đôi mắt long lanh tràn đầy sức trai, tiếngtăm lẫy lừng
+ Hình dáng: Bắp chân to bằng cây xà ngang…
- Tác giả sử dụng nghệ thuật phóng đại để mô tả vẻ
đẹp của Đăm Săn Đó chính là vẻ đẹp thô sơ, hoang
dã là sức mạh của người Ê Đê
Giọng văn trang trọng, hào hùng đã làm nổi bật vẻđẹp của Đăm Săn, vị anh hùng đại diện cho cộngđồng thị tộc
3 Tổng kết
1 Nội dung: Ca ngợi chiến công của người anh
hùng, tiêu diệt kể thù tước đoạt vợ, phá vỡ cuộc sốngbình yên của dân lành.Sử thi đã ca ngợi những phẩm