trong nội dung này bao gồm các thu nhập được miễn thuế, kỳ tính thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm xác định doanh thu, doanh thu từ hoạt động liên doanh liên kết trong nước, thu từ hoạt động kinh doanh trong nhà nước, các hình thức ưu đãi về lãi xuất...
Trang 1Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là sắc thuế thuộc loại thuế thu nhập đánh vào thu nhập chịu thuế của các doanh
nghiệp trong một kỳ kinh doanh nhất định
Trang 2Đặc điểm
Là sắc thuế thuộc loại thuế trực thu
Phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nhà đầu tư.
Là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân
Thường có thuế suất đều
Trang 3Nội dung cơ bản Luật thuế TNDN
Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, ngày 3/6/2008
Luật thuế TNDN sửa đổi 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013
Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật thuế
Trang 41 Người nộp thuế
Điều 2 Luật thuế TNDN 14/2008 qui định:
Người nộp thuế TNDN là Tổ chức hoạt động SXKD hàng
hoỏ, dịch vụ cú TNCT, bao gồm:
- DN được thành lập theo quy định của phỏp luật VN
- DN được thành lập theo quy định của phỏp luật NN
(DNNN) cú cơ sở thường trỳ hoặc khụng cú cơ sở thường trỳ tại VN
- Tổ chức được thành lập theo Luật HTX
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của phỏp luật VN
- Tổ chức khỏc cú hoạt động SXKD cú thu nhập
Trang 5DNNN có cơ sở thường trú tại VN
Điều 2 Luật thuế TNDN 14/2008 và Điều 1 Luật thuế TNDN 32/2013:
Cơ sở thường trú của DNNN là cơ sở SX, KD mà thông qua cơ sở này DNNN tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động SX, KD tại VN, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại VN;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại VN trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên DNNN hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên DNNN nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại VN.
Trang 6DN có TNCT phải nộp thuế TNDN như sau (Điều 2 luật thuế TNDN 14/2008)
- DN thành lập theo quy định của pháp luật VN: TNCT
phát sinh tại VN và TNCT phát sinh ngoài VN;
- DN NN có cơ sở thường trú tại VN:
+ TNCT phát sinh tại VN và TNCT phát sinh ngoài VN liên quan đến HĐ của cơ sở thường trú
+ TNCT phát sinh tại VN không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú
- DN NN không có cơ sở thường trú tại VN: TNCT phát sinh tại VN
Trang 72 Thu nhập chịu thuế
Điều 3 Luật thuế TNDN 14/2008 qui định:
TNCT bao gồm TN từ hoạt động SX, KD hàng hoá, dịch vụ
và TN khác
Trang 83 TN được miễn thuế
Mục đích:
- Khuyến khích thu hút đầu tư vào một số hoạt
động, ngành nghề, lĩnh vực theo định hướng
của nhà nước
- Thực hiện các chính sách XH của nhà nước
- Đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế
- Xử lý kỹ thuật tránh đánh trùng thuế
8
Trang 93 TN được miễn thuế
Điều 4 Luật thuế TNDN 14/2008, Điều 1 Luật thuế TNDN 32/2013, Điều 1 Luật 71/2014:
(1) - TN từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, SX muối của HTX;
- TN của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có ĐK KT- XH khó khăn hoặc ở địa bàn có ĐK KT- XH đặc biệt khó khăn;
- TN của DN từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có ĐK KT- XH đặc biệt khó khăn;
Trang 103 TN được miễn thuế
(4) TN từ HĐ SXKD HH, DV của DN có từ 30% số LĐ bq trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện,
người nhiễm HIV/AIDS và có số LĐ bq trong năm từ 20
người trở lên, không bao gồm DN hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh BĐS
(5) TN từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người DT thiểu
số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn XH
(6) TN được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết
với DN trong nước, sau khi đã nộp thuế TNDN
(7) Khoản tài trợ nhận được để sd cho HĐ GD, NCKH, văn
hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động XH khác tại VN
10
Trang 113 TN được miễn thuế
(8) TN từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của
DN được cấp chứng chỉ giảm phát thải
(9) - TN từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của NHPTVN trong HĐ tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng XK;
- TN từ HĐ tín dụng cho người nghèo và các đối tượng
chính sách khác của NH c/s XH;
- TN của các quỹ tài chính N/nước và quỹ khác của N/nước
HĐ không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của PL;
- TN của tổ chức mà N/nước sở hữu 100% VĐL do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng VN
11
Trang 123 TN được miễn thuế
(10) - TN không chia của c/sở thực hiện XHH trong lĩnh vực
GD- ĐT, y tế và lĩnh vực XHH khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định;
- TN hình thành TS không chia của HTX được thành lập và
HĐ theo quy định của Luật HTX
(11) TN từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên
chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có ĐK KT- XH đặc biệt khó khăn
12
Trang 134 Kỳ tính thuế
Điều 5 Luật thuế TNDN 14/2008:
- Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính (trừ trường hợp kê khai theo từng lần phát sinh TN)
- Kỳ tính thuế TNDN theo từng lần phát sinh TN áp dụng đối với DNNN:
+ DNNN có cơ sở thường trú tại VN nộp thuế đối với
TNCT phát sinh tại VN mà khoản TN này không liên quan đến HĐ của cơ sở thường trú;
+ DNNN không có cơ sở thường trú tại VN nộp thuế đối với TNCT phát sinh tại VN
Trang 15Thu nhập tính thuế (Điều 7 Luật thuế TNDN
14/2008; Điều 1 Luật thuế TNDN 32/2013)
Doanh thu
-TN được miễn thuế
Chi phí được trừ của hoạt động SX, KD
-+
Các khoản lỗ được chuyển
từ các năm trước
Thu nhập khác
Trang 16định riêng để kê khai nộp thuế
- TN từ chuyển nhượng DA đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), TN từ chuyển nhượng quyền tham gia
DA đầu tư (trừ chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm
dò, khai thác khoáng sản), TN từ chuyển nhượng BĐS nếu
lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của HĐ SXKD trong kỳ tính thuế
Trang 17Doanh thu tính thu nhập chịu thuế
(Điều 8 Luật thuế TNDN 14/2008)
- Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng
- Doanh thu được tính bằng đồng VN;
Trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi
ngoại tệ ra đồng VN theo tỷ giá quy định
Tỷ giá quy đổi: là tỷ giá giao dịch thực tế (Nghị định 12/2015
ngày 12/2/2015).
Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá
mua vào của NHTM nơi NNT mở tài khoản (Thông tư
26/2015 ngày 27/2/2015)
Trang 18- Nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu không bao gồm thuế GTGT.
- Nếu cơ sở nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp thì doanh thu bao gồm cả thuế
GTGT
Trang 19Thời điểm xác định doanh thu
- Hàng hoá: Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua
- Dịch vụ: Hoàn thành cung ứng DV hoặc hoàn thành
từng phần
Trang 20Khác biệt DT tính thuế giữa thuế và
kế toán
- Xuất hóa đơn nhưng chưa giao hàng cho người mua
- Xuất hóa đơn khi vận chuyển hàng trên đường
- Chiết khấu thương mại chi bằng tiền mặt
- Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp của hàng hóa tiêu thụ
Trang 21- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của PL.
- Đối với hoá đơn mua HH, DV từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của PL
- Không thuộc các khoản chi không được trừ theo quy định
Trang 22Chi phí được trừ
- Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định TNCT phải quy đổi ra đồng VN theo tỷ giá quy định
- Tỷ giá quy đổi: Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí
là tỷ giá bán ra của NHTM nơi NNT mở tài khoản tại thời
điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ (Thông tư
26/2015 27/2/2015)
22
Trang 23Chi phí không được trừ
(1) Các khoản chi không đáp ứng đủ các ĐK xác định chi phí được trừ, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi
người LĐ…thiết bị nội thất đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ lắp đặt trong các TSCĐ phục vụ người LĐ được trích KH
tính vào chi phí được trừ)
- KHTSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc sở hữu của
DN (trừ TSCĐ thuê mua tài chính)
Trang 24Chi phí không được trừ
- KHTSCĐ không được theo dõi trong sổ kế toán của DN
- KH đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho SXKD vừa
sử dụng cho mục đích khác: không được tính KH vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động SXKD 24
Trang 25Chi phí không được trừ
(3) Chi phí vật tư không được trừ:
- Chi vượt đm tiêu hao NL, VL, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số NL, VL, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành đm.
- Chi phí của DN mua HH, DV (không có hóa đơn, được phép lập Bảng
kê thu mua HH, DV) không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán HH, DV trong các trường hợp:
+ Mua nông, lâm, thủy sản của người SX, đánh bắt trực tiếp bán ra;
+ Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa…của người SX thủ công trực tiếp bán ra;
+ Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
+ Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
+ Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kd trực tiếp bán ra;
+ Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân,hộ kd có mức doanh thu dưới
ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT (100 triệu đồng/năm).
25
Trang 26Chi phí không được trừ
(4) Tiền lương không được trừ:
- Tiền lương, tiền công của chủ DN tư nhân, chủ công ty TNHH 1 thành
viên (do một cá nhân làm chủ)
- Tiền lương, tiền công của các sáng lập viên công ty, thành viên hội
đồng quản trị công ty cổ phần, công ty TNHH mà họ không tham gia điều hành công ty
- Tiền lương, tiền công phải trả cho người LĐ nhưng đến thời hạn nộp
quyết toán thuế năm chưa chi (DN lập quĩ dự phòng tiền lương: không quá 17% quĩ lương thực hiện)
- Tiền lương, tiền công chi ngoài hợp đồng, thoả ước LĐ tập thể hoặc
không có hợp đồng LĐ tập thể (trừ LĐ vụ việc)
- Các khoản tiền thưởng, BH nhân thọ không không ghi rõ mức thưởng
và điều kiện được thưởng trên một trong các chứng từ:
Hợp đồng, thoả ước LĐ tập thể; Quy chế tài chính của Tổng công ty, tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Trang 27Chi phí không được trừ
(5) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của PL;(6) Phần chi vượt mức theo quy định của PL về trích lập dự
phòng (Thông tư 89/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013)
(7) Chi phí lãi vay không được trừ:
- Phần chi trả lãi tiền vay vốn SXKD của đối tượng không phải
là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức KT vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNNVN công bố tại thời điểm vay;
- Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
- Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư
27
Trang 28Chi phí không được trừ
(8) Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm: chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền
đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ
chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
(9) Khoản tài trợ, trừ tài trợ cho:
(i) Giáo dục; (ii) Y tế; (iii) Nghiên cứu khoa học; (iv) Khắc phục hậu quả thiên tai; (v) Làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; (vi) Tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa
phương thuộc địa bàn có ĐK KT- XH đặc biệt khó khăn;
28
Trang 29Chi phí không được trừ
(10) Chi trang phục không được trừ:
- Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người LĐ không có hóa đơn, chứng từ;
- Phần chi trang phục bằng tiền cho người LĐ vượt quá 5
triệu đ/người/năm
(11) Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà DN không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến,
không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến
(12) Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy
định của Bộ Luật Lao động
(Công tác phí??)
(13) Chi thêm cho LĐ nữ, chi thêm cho người dân tộc thiểu số không đúng đối tượng, mục đích, vượt định mức 29
Trang 30Chi phí không được trừ
(14) Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh XH, mua BH hưu trí tự nguyện cho người LĐ vượt mức quy định theo quy định của PL
- Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người LĐ không quá 1 triệu đồng/người/tháng
- Phải được ghi cụ thể ĐK hưởng và mức hưởng tại 1 trong các hồ sơ sau: HĐLĐ; Thỏa ước LĐ tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế
thưởng quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty
- DN đã nộp đầy đủ các khoản BH bắt buộc
30
Trang 31Chi phí không được trừ
Trang 32Chi phí không được trừ
(20) Phần chi phí thuê TSCĐ vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước
(21) Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
Các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển KH-CN của DN; Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn
(22) Chi về đầu tư XDCB trong giai đoạn đầu tư để hình thành TSCĐ
32
Trang 33Chi phí không được trừ
(23) Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
- Các khoản thực chi cho HĐ phòng, chống HIV/AIDS tại DN
- Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng
và an ninh, huấn luyện, HĐ của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy
định của PL
- Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị XH trong DN
- Khoản chi cho HĐ giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề
nghiệp cho người LĐ
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người LĐ
không quá 1 tháng lương bq thực tế thực hiện trong năm
Trang 34Chi phí không được trừ
(24) Các khoản thuế không được trừ:
- Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế;
- Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống
vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản
PL về thuế GTGT;
- Thuế TNDN
- Thuế TNCN trừ trường hợp DN ký hợp đồng LĐ quy định tiền
lương, tiền công trả cho người LĐ không bao gồm thuế TNCN.
(25) Phần chi phí quản lý kd do DN nước ngoài phân bổ cho cơ
sở thường trú tại VN vượt mức tính theo phương pháp phân
bổ do pháp luật VN quy định;
(26) Các khoản chi của HĐ kd: NH, BH, xổ số, CK và một số
HĐ kd đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng BTC
Trang 35(5) TN từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ;
(6) Khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được;
(7) Khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ;
(8) TN từ kd của những năm trước bị bỏ sót và các khoản TN khác
Trang 37Thu nhập nhận được từ hoạt động
SXKD hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài
Trang 38- Mức TS áp dụng đối với TN từ NN: 22% (từ 2016: 20%)
- Khoản TN (lãi), khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở NN
không được trừ vào số lỗ, số TN (lãi) phát sinh trong nước của DN khi tính thuế TNDN
38
Trang 39Thuế suất
- TS: 22% Từ năm 2016, các DN áp dụng TS 22% sẽ áp
dụng TS 20%
- DN được thành lập và hoạt động theo quy định của PL VN,
kể cả HTX, đơn vị sự nghiệp HĐ SXKD hàng hóa, dịch vụ
có tổng DT/năm không quá 20 tỷ đồng: TS 20%
DT để xác định mức TS này là DT của năm trước liền kề
- HĐ tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại VN: TS từ 32% đến 50%