nội dung này bao gồm các thông tin như thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập từ tiền llương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, từ bản quyền
Trang 1THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Trang 2GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHƯƠNG
1 Giới thiệu chung về thuế TNCN
- Khái niệm, đặc điểm
- Nguyên tắc thiết lập
2 Nội dung cơ bản của pháp luật thuế hiện hành
Trang 3Thuế Thu nhập cá nhân
là gì?
• Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chÞu thuÕ của cá nhân trong kỳ tính thuế
Trang 4Đặc điểm
• Trực thu
• Có độ nhạy cảm cao
• Mang tính lũy tiến
• Không bóp méo giá cả hàng hóa dịch vụ
Trang 5Nguyên tắc thiết lập
• Kết hợp nguyên tắc “nguồn phát sinh thu nhập” và “cư trú”
• Được giảm trừ các chi phí cần thiết khi xác định TNCT
• Đánh thuế luỹ tiến
• Kết hợp PP khấu trừ tại nguồn và kê khai thu nhập
Trang 6Nội dung của luật thuế hiện hành
- Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007
- Luật thuế TNCN số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012
- Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014
- Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013
- Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014
- Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015
- Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013
- Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014
- Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày10/10/2014
- Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày15/6/2015
Trang 7I Qui định chung
1 Người nộp thuế
2 Thu nhập chịu thuế
3 Thu nhập miễn thuế
4 Giảm thuế
5 Kỳ tính thuế
Trang 81 Người nộp thuế
Điều 2 Luật thuế TNCN: Người nộp thuế TNCN là:
- Cá nhân cư trú có TNCT phát sinh trong và ngoài lãnh thổ
VN
- Cá nhân không cư trú có TNCT phát sinh tại VN
Trang 91 Người nộp thuế
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:+ Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch
hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tới VN
+ Có nơi ở thường xuyên tại VN, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp
đồng thuê có thời hạn
-> TH1:
Đối với công dân VN: là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên,
ổn định không có thời hạn và đã đăng ký thường trú theo
- Cá nhân không cư trú: Là người không thoả mãn các đk trên
Trang 102 Thu nhập chịu thuế (điều 3
Luật thuế TNCN)
• Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh
• Thu nhập từ tiền lương, tiền công bằng tiền và không bằng tiền
• Thu nhập từ đầu tư vốn
• Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn
• Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
• Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
• Thu nhập từ trúng thưởng
• Thu nhập từ quà tặng
• Thu nhập từ thừa kế
Trang 112.1 TN từ hoạt động SXKD
- TN từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ theo quy định của
PL
- TN từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy
phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của PL
- TN từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm
muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không đủ điều kiện
được miễn thuế theo quy định
TNCT từ kd không bao gồm TN của cá nhân kd có DT từ
100 triệu đ/năm trở xuống
Trang 122.2 TN từ tiền lương, tiền công
a/ TN chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp trợ câp không tính thuế theo quy định)
- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng
môi giới, tham gia đề tài, dự án, tiền nhuận bút và các khoản thù lao khác;
- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội KD, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các
tổ chức khác;
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền
lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà NNT được
hưởng dưới mọi hình thức (trừ một số khoản lợi ích không tính thuế theo quy định)
- Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán (trừ các khoản tiền thưởng không tính thuế theo qui định).
Trang 13b TN tiền lương, tiền công không
tính thuế
b1/ Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế:
- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo PL ưu đãi người có công
- Trợ cấp đối với đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ QT, thanh niên xung phong đã hoàn
Trang 14b TN tiền lương, tiền công không
tính thuế
b1/ Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế (tiếp):
- Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ XH theo quy định của PL
- Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao
- Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có đk KT- XH đặc biệt KK, hỗ trợ một lần đối với cán
bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của PL; Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người
NN đến cư trú tại VN, người VN đi làm việc ở NN
- Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản
- Phụ cấp đặc thù ngành nghề
Trang 15b TN tiền lương, tiền công không tính thuế
b2/ Lợi ích ngoài tiền lương, tiền công do chủ LĐ chi trả NNT được hưởng không tính thuế:
- Tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng LĐ chi trả hộ vượt quá
15% tổng TNCT (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
- Tiền nhà, điện, nước và các dv khác do chủ sử dụng LĐ
chi trả đối với nhà ở do chủ sử dụng LĐ XD cho người LĐ làm việc trong khu CN, khu KT, địa bàn KT- XH đặc biệt KK
- Tiền mua sản phẩm BH không bắt buộc và không có tích
lũy về phí BH do chủ sử dụng LĐ mua cho người LĐ
- Khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người LĐ từ
nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị
Trang 16b TN tiền lương, tiền công
- Chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động
chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí thẩm mỹ dùng chung không ghi tên người được hưởng
- Chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho
người LĐ phù hợp với công việc chuyên môn của người LĐ hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng LĐ
- Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục, trong mức quy định của NN
Trang 17b TN tiền lương, tiền công không
tính thuế
b3/ Các khoản tiền thưởng không tính thuế:
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi
đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của PL về thi đua, khen thưởng
- Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng
quốc tế được Nhà nước VN thừa nhận
- Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận
- Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm
pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Trang 18b TN tiền lương, tiền công không
tính thuế
b4/ Các khoản TN không tính thuế:
- Khoản hỗ trợ của người sử dụng LĐ cho việc khám chữa
bệnh hiểm nghèo cho bản thân người LĐ và thân nhân của người LĐ
- Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện
đi lại trong CQ Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể
- Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của PL
- Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia, phục vụ hoạt động đảng, đoàn, Quốc hội hoặc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước;
- Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng LĐ tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người LĐ dưới các hình thức
như trực tiếp Trường hợp chi bằng tiền, không vượt quá quy định Bộ LĐ-TBXH
Trang 19b TN tiền lương, tiền công không
tính thuế
b4/ Các khoản TN không tính thuế (tiếp)
- Tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng LĐ trả hộ (hoặc thanh toán) cho người LĐ là người NN làm việc tại VN, người LĐ là người VN làm việc ở NN về phép 1 lần/năm
- Khoản tiền học phí cho con của người LĐ NN làm việc tại VN học tại VN, con của người LĐ VN đang làm việc ở NN học tại
NN theo bậc học từ mầm non đến THPT do người sử dụng
LĐ trả hộ
Trang 20- Tiền nhà do cơ quan chi trả ngoài lương: 36 triệu đ
- Tiền ăn trưa chi bằng hiện vật: 10 triệu đ
Xác định TNCT của ông A tại DN X theo quy định hiện
hành?
Trang 21- Mua Bảo hiểm nhân thọ do DN chi trả: 5 triệu đ
- Nhận tiền bồi thường của BH do tai nạn xe máy: 10 triệu đ
- Thưởng sáng kiến cải tiến được nhà nước công nhận: 30 triệu đ
Thu nhập chịu thuế của ông A? TNCT của ông A tại DN X?
Trang 222.3 Thu nhập từ đầu tư vốn
- Tiền lãi cho vay;
- Lợi tức cổ phần;
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ
Trang 232.4 TN từ chuyển nhượng vốn
• Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế
• Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
• Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác
Trang 242.5 TN từ chuyển nhượng BĐS
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê
mặt nước;
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức;
Trang 252.6 Thu nhập từ trúng thưởng
- Trúng thưởng xổ số;
- Trúng thưởng khuyến mại dưới các hình thức;
- Trúng thưởng trong các hình thức cá cược;
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác
Trang 262.7 TN từ bản quyền
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ (Quyền tác giả và quyền
liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp;
quyền đối với giống cây trồng)
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ (Bí quyết kỹ thuật, kiến thức kỹ thuật, các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ)
Trang 272.8 TN từ nhượng quyền TM
TN mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại
Trang 282.9 TN từ nhận thừa kế
Thu nhập từ thừa kế là:
- Chứng khoán;
- Phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh;
- Bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng
Trang 292.10 TN từ nhận quà tặng
Thu nhập từ nhận quà tặng là:
- Chứng khoán;
- Phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh,
- Bất động sản và Tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng
Trang 30Quy đổi TNCT ra đồng VN (điều 6
Luật thuế TNCN)
- TNCT nhận được bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra Đồng VN theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh thu nhập
- TNCT nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra Đồng VN theo giá thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập
Trang 313 Thu nhËp được miễn thuế (Điều 4
Luật thuế TNCN)
• Nguyên tắc:
- TN của HĐ không mang tính KD
- TN của các hoạt động khuyến khích
Trang 323 Thu nhËp được miễn thuế
3.1 TN từ chuyển nhượng BĐS giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ
đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
3.2 TN từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
3.3 TN từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
3.4 TN từ nhận thừa kế, quà tặng là BĐS giữa vợ với chồng; cha
đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha
chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Trang 333 Thu nhËp được miễn thuế
3.5 TN của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp SX nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sp khác hoặc chỉ qua sơ chế thông
thường
3.6 TN từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá
nhân được Nhà nước giao để sản xuất
3.7 TN từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
3.8 Thu nhập từ kiều hối
3.9 Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật
3.10 Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi
Trang 343 Thu nhËp được miễn thuế
3.13 TN nhận được từ quỹ từ thiện được CQ nhà nước có
thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, HĐ vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận
Trang 353 Thu nhËp được miễn thuế
3.14 TN nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được CQ nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.3.15 TN từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người
VN làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các
hãng tàu VN vận tải quốc tế
3.16 TN của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử
dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ
Trang 36Ví dụ
TN nào chịu thuế?
- Quà biếu, tặng bằng tiền
- Lãi nhận được khi cho DN vay vốn
- Lãi tiền gửi ngân hàng
- TN từ làm ngoài giờ
- Quà tặng là xe máy
- Trúng thưởng khuyến mại là tivi có giá trị 20 triệu đ
- TN từ chuyển nhượng BĐS giữa mẹ kế và con chồng
- TN từ chuyển nhượng BĐS giữa chú và cháu ruột
- TN từ chuyển nhượng BĐS giữa hai chi em ruột
- BĐS nhận thừa kế giữa cháu nội và ông bà nội
Trang 374 Giảm thuế (Điều 5 Luật thuế
TNCN)
NNT gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh
hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không
vượt quá số thuế phải nộp
Trang 385 Kú tÝnh thuÕ ( i u 7 Lu t thu Đ ề ậ ế
TNCN)
a/ Đối với cá nhân cư trú:
- Tính theo năm: TN từ tiền lương, tiền công
+ Trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên: kỳ tính thuế tính theo năm dương lịch
+ Trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại VN dưới 183
ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên
có mặt tại VN là từ 183 ngày trở lên: kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại VN
Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế theo năm dương lịch
Trang 395 Kú tÝnh thuÕ ( i u 7 Lu t thu Đ ề ậ ế
TNCN)
- Tính theo từng lần phát sinh TN: TN từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng BĐS, chuyển nhượng CK, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa
kế, quà tặng
- Theo năm, hoặc từng lần ps TN: TN từ kinh doanh
b/ Đối với cá nhân không cư trú: được tính theo từng lần phát
sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả TNCT.
Trang 406 Quản lý thuế và hoàn thuế
(điều 8 Luật thuế TNCN)
- Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
- Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:+ Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
+ Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
+ Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 41II C¨n cø tÝnh thuÕ
- §èi víi c¸ nh©n c tró
- §èi víi c¸ nh©n kh«ng c tró
Trang 421 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân
cư trú
1.1 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền
lương, tiền công
- Thu nhập tính thuế
- Thuế suất
Trang 43TN tính thuế từ tiền lương, tiền
công
- TNCT từ tiền lương, tiền công bằng tổng số TN quy định tại Luật thuế TNCN mà NNT nhận được trong kỳ tính thuế
- Thời điểm xác định TNCT từ tiền lương, tiền công: thời điểm
tổ chức, cá nhân trả TN cho NNT hoặc thời điểm NNT nhận được TN
- TN tính thuế là TNCT sau khi trừ các khoản:
+ Các khoản giảm trừ gia cảnh
+ Các khoản đóng BH (BHXH, BHYT, BHTN, BH trách nhiệm nghề nghiệp); quỹ hưu trí tự nguyện, BH hưu trí tự nguyện (không quá 12 triệu đ/năm)
+ Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học
Trang 44Quy định về giảm trừ gia cảnh
- Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau:
+ Mức giảm trừ đối với NNT: 9 triệu đồng/tháng
+ Mức giảm trừ đối với mỗi NPT: 3,6 triệu đồng/tháng
- Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với NPT thực hiện theo nguyên tắc mỗi NPT chỉ được tính giảm trừ một lần vào một NNT
- NPT là người mà NNT có trách nhiệm nuôi dưỡng