1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 56 (NC) Sự hóa hơi và sự ngưng tụ

38 2,2K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự hóa hơi và sự ngưng tụ
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ở 1 nhiệt độ đã cho thì pbh của 1 chất là áp suất của hơi chất ấy khi nó nằm cân bằng động bên trên khối lỏng..  Với cùng một chất lỏng, pbh phụ thuộc nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng lên

Trang 2

Nêu định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng và công thức

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một đơn vị khối lượng của một chất rắn kết tinh ở nhiệt độ

nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy riêng Q= λm

Trang 3

Bài 56:

Trang 4

1.Sự hóa hơi

 Sự hóa hơi là sự chuyển thể từ lỏng sang hơi (khí)

 Sự hóa hơi có thể xảy ra dưới 2 hình thức:

o Sự bay hơi

o Sự sôi

Trang 5

a) Sự bay hơi của chất lỏng

 Sự bay hơi là sự hóa hơi xảy ra

từ mặt thoáng của khối lỏng

Trang 7

b)Nhiệt hóa hơi

 Nhiệt hóa hơi tính cho 1 đơn vị khối lượng được gọi là nhiệt hóa hơi riêng

 Định nghĩa:

cho 1 đơn vị khối lượng chất lỏng để nó chuyển thành hơi ở 1 nhiệt độ xác định Đơn vị: J/kg.

 Phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng và nhiệt độ khi khối lỏng bay hơi.

Trang 8

 Vậy nhiệt lượng mà khối lượng chất lỏng nhận được từ quá trình hóa hơi ở 1 nhiệt độ xác định là:

Trang 9

Nhiệt độ của khối chất lỏng khi bay hơi tăng hay giảm? Tại sao?

 Khi chất lỏng bay hơi: nhiệt độ tăng 

do các phân tử chất lỏng có động năng lớn thóat ra khỏi bề mặt của khối chất

lỏng  giảm bớt năng lượng  nhiệt độ của nó giảm

Trang 10

2) Sự ngưng tụ

Trang 11

 Quá trình phân tử bay ra (sự hóa hơi)

 Quá trình phân tử bay vào (Sự ngưng tụ).

 Khi số phân tử bay ra bằng số phân tử bay vào thì có sự cân bằng nhiệt.

Trang 12

b) Áp suất hơi bão hòa Hơi khô

 Điều kiện : hơi nằm cân bằng động bên trên khối lỏng và

bị giam trong không gian kín.

 Ở 1 nhiệt độ đã cho thì pbh của 1 chất là áp suất của hơi chất ấy khi nó nằm cân bằng động bên trên khối lỏng.

 Áp suất hơi khô < áp suất hơi bão hòa.

 pbh không phụ thuộc thể tích hơi.

 Với cùng một chất lỏng, pbh phụ thuộc nhiệt độ, khi

nhiệt độ tăng lên thì áp suất hơi bão hòa tăng.

 Ở cùng t o , pbh của các chất lỏng khác nhau là khác

nhau.

Trang 13

Tại sao áp suất hơi bão hòa không phụ thuộc thể tích mà lại tăng theo nhiệt độ?

 Khi nhiệt độ tăng  tốc độ bay hơi lớn 

áp suất hơi bão hòa tăng

 Khi thể tích chứa hơi bão hòa giảm  áp suất hơi bão hòa tăng  làm tăng tốc độ

ngưng tụ, giảm tốc độ bay hơi  trạng thái cân bằng động  áp suất hơi bão hòa giữ nguyên

Trang 16

3.Sự sôi:

 Sự sôi là quá trình hóa hơi xảy ra không chỉ

ở mặt thóang khối lỏng mà còn từ trong

lòng khối lỏng

 Dưới áp suất ngoài xác định, chất lỏng sôi ở

nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi bão hòa của chất lỏng bằng áp suất ngoài tác dụng lên mặt

thoáng khối lỏng.

 Trong quá trình sôi, nhiệt độ của khối lỏng

không đổi

Trang 19

4Độ ẩm không khí

a Độ ẩm tuyệt đối:

Độ ẩm tuyệt đối (a) của không khí là đại lượng

có giá trị bằng khối lượng m (tính ra gam) của hơi nước có trong 1 m3 không khí Đơn vị là g/

m3

Trang 20

b Độ ẩm cực đại:

Độ ẩm cực đại (A) của không khí ở một nhiệt

độ nào đó là đại lượng có giá trị bằng khối

lượng (g) của hơi nước bão hòa chứa trong

1m3 không khí ở nhiệt độ ấy

Trang 21

c Độ ẩm tỉ đối:

 Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lượng

đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ.

%

100

A a

f 

Trang 22

Với cùng độ ẩm tuyệt đối a, nếu nhiệt độ không khí tăng thì độ ẩm tỉ đối f tăng hay giảm? Vì sao?

Khi nhiệt độ của không khí tăng thì độ ẩm tỉ đối của không khí giảm.

Vì độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại của

không khí đều tăng theo nhiệt độ, nhưng độ

ẩm cực đại tăng nhanh hơn.

Trang 23

d) Điểm sương

 Nếu không khí ẩm bị lạnh đi, thì đến 1 nhiệt độ

nào đó hơi nước trong không khí sẽ bão hòa.

 Nếu lạnh quá nhiệt độ đó hơi nước sẽ đọng lại

thành sương.

 Nhiệt độ mà hơi nước trong đó bão hòa gọi là

Trang 24

Thành phố sương mù_ Đà lạt

Trang 25

Sương sớm trên mặt hồ

Trang 26

đ) Vai trò của độ ẩm

 Ảnh hưởng đến rất nhiều quá trình trên Trái Đất

 Độ ẩm tỉ đối là 1 thông số quan trọng trong

dự báo thời tiết

 Độ ẩm ảnh hưởng đến độ bền vật liệu

Trang 28

 Bảo quản các tác phẩm nghệ thuật.

Trang 29

Nấm trắng hại cây lúa

 Độ ẩm cao giúp nấm mốc dễ phát triển

Trang 30

 Độ ẩm tỉ đối lớn thì nước bay hơi chậm.

 Độ ẩm tỉ đối nhỏ nước bay hơi nhanh,

dễ mất nước

Trang 31

 Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm tỉ đối phải được đảm bảo thích hợp với cơ thể con người trên các con tàu vũ trụ (40-60%)

Trang 32

5 Ẩm kế

 Dụng cụ đo độ ẩm của không khí gọi là ẩm kế

Trang 34

 Căn cứ vào độ chênh lệch nhiệt

độ của 2 nhiệt kế, ta biết được

độ ẩm tỉ đối của không khí

Trang 35

Củng cố bài học

của các chất

của nó không thể tăng thêm được nữa

nữa

của các chất xảy ra ở bên trong và trên bề

Hơi bão hòa

Nhiệt hóa hơi

Sự sôi

Áp suất hơi bão hòa

Sự bay hơi

Trang 36

Mời các bạn đến phần trò chơi

của tổ 1.

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w