1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương luật hàng hải quốc tế

21 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trường hợp nghỉ quá số buổi quy định bị coi là không đủ điều kiện - Nhận ra được tính cấp thiết của việc nghiên cứu môn học này; - Nắm được một số vấn đề cơ bản của môn học như: khái

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

LUẬT HÀNG HẢI QUỐC TẾ

( DÀNH CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN VÀ CHẤT LƯỢNG CAO

Trang 2

1.1 Giảng viên

1.1.1 Họ và tên: Nguyễn Bá Diến

- Chức danh, học hàm, học vị: Phó giáo sư, tiến sĩ

- Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đại họcQuốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đại học Quốc gia HàNội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

- Điện thoại: 0903 42 65 09 Email: nbadien@yahoo.com

1.1.2 Họ và tên: Nguyễn Tiến Vinh

- Điện thoại: 04.7643954 Email: vinhnt@vnu.edu.vn

1.1.3 Họ và tên: Nguyễn Hùng Cường

- Điện thoại: 0983 75 07 69 Email: cuongnguyenhungvn@gmail.com

1.1.4 Họ và tên: Nguyễn Lan Nguyên

- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ, Giảng viên chính

- Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

Trang 3

- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đại học Quốc gia

Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

- Điện thoại: 048430021 Email: lannguyen145@yahoo.com

1.1.5 Họ và tên: Lê Văn Bính

- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ

- Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đạihọc Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đại học Quốc gia

Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

- Điện thoại: 0912 48 37 36 Email: binhlv@vnu.edu.vn

1.1.6 Họ và tên: Mai Hải Đăng

- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ

- Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đại học Quốc gia

Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

- Điện thoại: 0912 796 265 Email: dangmh@vnu.edu.vn

1.1.7 Họ và tên: Nguyễn Thị Xuân Sơn

- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ

- Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đại học Quốc gia

Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

- Điện thoại: 04.7643954 Email: xuxuson@gmail.com

1.1.8 Họ và tên: Đào Thị Thu Hường

- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ

Trang 4

- Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đại học Quốc gia

Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

- Điện thoại: 0912 295 941 Email: yellow_rose1973@yahoo.com.vn

1.1.9 Họ và tên: Đoàn Năng

- Chức danh, học hàm, học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ,

- Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đại học Quốc gia

Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

- Điện thoại: 0913 236 564 Email: doannang1952@gmail.com

1.1.10 Họ và tên: Bùi Xuân Nhự

- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sỹ

- Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Luật Quốc tế, Phòng 408, E1 - Đại học Quốc gia

Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội

- Điện thoại: 0913 546 517 Email: nhubx@yahoo.com

2 Thông tin chung về môn học

- Tên môn học: Luật Hàng hải quốc tế

Trang 5

- Các yêu cầu đối với môn học:

1 Sinh viên phải có mặt trên lớp đúng giờ và nghe giảng tất cả các buổithuyết giảng;

2 Tham gia tích cực vào các buổi thảo luận;

3 Trường hợp lý do bất khả kháng sinh viên có thể được phép vắng mặt trênlớp nhưng không được quá 20% tổng số buổi thuyết giảng và thảo luận trênlớp Các trường hợp nghỉ quá số buổi quy định bị coi là không đủ điều kiện

- Nhận ra được tính cấp thiết của việc nghiên cứu môn học này;

- Nắm được một số vấn đề cơ bản của môn học như: khái niệm và quá trình hìnhthành Luật Hàng hải quốc tế, các nguyên tắc và nội dung cơ bản của Luật Hàng hải quốctế;

- Hiểu được tổ chức và hoạt động của IMO, cơ chế hợp tác và phối hợp;

- Hiểu được bản chất của hợp đồng vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển vàphương thức vận dụng các quy định của pháp luật hàng hải quốc tế điều chỉnh nhóm cácquan hệ này

3.2 Kỹ năng:

- Sinh viên được trang bị các kỹ năng cần thiết trong việc giải thích, phân tích,tổng hợp, đánh giá, ký kết và thực hiện các hợp đồng vận tải hàng hóa quốc tế; cách thức

Trang 6

tiếp cận, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vụ việc đơn giản có liên quanđến lĩnh vực hàng hải quốc tế.

- Môn học cũng chú trọng xây dựng cho sinh viên kỹ năng đàm phán, soạn thảo và

ký kết các hợp đồng hàng hải điển hình như hợp đồng bảo hiểm hàng hải, cách thức và kỹnăng giải quyết tranh chấp hợp đồng hàng hải

3.3 Thái độ, chuyên cần:

Sinh viên sau khi học xong môn học này, có thái độ đúng mực, tác phong và phẩmchất đạo đức nghề nghiệp cần thiết, có đầy đủ các trí thức cơ bản trong việc áp dụng phápluật về đàm phán, ký kết và giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực hàng hải quốc tế

4 Tóm tắt nội dung môn học:

Vận tải đường biển chiếm đến hơn 80% tỉ trọng vận tải hàng hóa quốc tế Trongbối cảnh thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ như hiện nay, hàng hải quốc tế đóngmột vai trò rất quan trọng Với tầm quan trọng của hàng hải quốc tế, luật hàng hải quốc tế

là một trong những ngành luật cơ bản, ra đời từ rất sớm, có ảnh hưởng lớn và đóng vaitrò thiết yếu trong luật thương mại quốc tế

Môn học này nghiên cứu về các nguyên tắc pháp lý, các quy phạm pháp luật quốc

tế cũng như của pháp luật Việt Nam điều chỉnh vấn đề pháp luật về hàng hải quốc tế, vớicác nội dung cơ bản như: bối cảnh ra đời luật hàng hải quốc tế, tàu biển và quốc tịch củatàu, vấn đề đăng ký, đăng kiểm, cầm cố, thế chấp và bắt giữ tàu, vận chuyển hàng hóabằng đường biển, hợp đồng thuê tàu, vấn đề trách nhiệm của chủ tàu đối với việc gây ônhiễm do tràn dầu và tai nạn đâm va, vấn đề cứu hộ, cứu nạn trên biển, bảo hiểm hànghải, v.v…

5. Nội dung chi tiết môn học:

1 Nội dung 1: Khái quát chung về Luật hàng hải quốc tế

2 Nội dung 2: Hợp đồng vận chuyển hàng hải quốc tế

3 Nội dung 3: Bảo hiểm hàng hải quốc tế

4 Nội dung 4: Giải quyết tranh chấp hàng hải quốc tế

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT HÀNG HẢI QUỐC TẾ

1.1 Khái niệm, phạm vi, đối tượng điều chỉnh của Luật hàng hải quốc tế

Trang 7

1.1.1 Khái niệm Luật hàng hải quốc tế

1.1.2 Phạm vi và đối tượng điều chỉnh của Luật hàng hải quốc tế

1.1.3 Tàu biển, thuyền bộ và cảng biển

1.2 Nguồn của Luật hàng hải quốc tế

1.2.1 Điều ước quốc tế

1.2.2 Pháp luật quốc gia

1.2.3 Tập quán hàng hải quốc tế

1.3 Lược sử phát triển của Luật hàng hải quốc tế

1.4 Các tổ chức quốc tế liên quan đến hàng hải quốc tế

1.4.1 Tổ chức hàng hải quốc tế

1.4.2 Ủy ban hàng hải quốc tế

1.4.3 Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế

CHƯƠNG II: HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HẢI QUỐC TẾ

2.1 Khái niệm và đặc điểm hợp đồng vận chuyển hàng hải quốc tế

2.2 Các loại chứng từ liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hải quốc tế

2.2.1 Vận đơn

2.2.2 Các loại chứng từ khác

2.3 Phân loại hợp đồng vận chuyển hàng hải quốc tế

2.3.1 Phuơng thức chuyên chở hàng hóa bằng tàu chợ

2.3.2 Phương thức chuyên chở hàng hải bằng tàu chuyến

2.3.3 Phương thức thuê tàu định hạn

2.3.4 Hợp đồng vận chuyển hành khách bằng đường biển quốc tế

2.3.5 Vận tải đa phương thức quốc tế

2.3.5.1 Khái niệm

2.3.5.2 Hợp đồng vận tải đa phương thức

2.3.5.3 Chứng từ vận tải đa phương thức

Trang 8

2.3.5.4 Trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức

a) Cơ sở của trách nhiệm

b) Trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức

c) Miễn trừ trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thứcd) Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thứce) Mất quyền giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức

CHƯƠNG III: BẢO HIỂM HÀNG HẢI QUỐC TẾ

3.1 Khái niệm và nguyên tắc bảo hiểm hàng hải quốc tế

3.1.1 Khái niệm bảo hiểm hàng hải quốc tế

3.1.2 Nguyên tắc bảo hiểm hàng hải quốc tế

3.2 Rủi ro và phân loại rủi ro trong hàng hải quốc tế

3.2.1 Khái niệm rủi ro

3.2.2 Phân loại rủi ro

3.3 Tổn thất và phân loại tổn thất trong hàng hải quốc tế

3.3.1 Khái niệm tổn thất

3.3.2 Phân loại tổn thất

3.4 Hợp đồng bảo hiểm hàng hải quốc tế

CHƯƠNG IV: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HÀNG HẢI QUỐC TẾ 4.1 Trình tự khiếu nại và giải quyết tranh chấp trong hàng hải quốc tế 4.2 Khởi kiện và thời hiệu khởi kiện trong hàng hải quốc tế

4.3 Giải quyết tranh chấp tại Trọng tài, Tòa án

6 Học liệu:

6.1 Học liệu bắt buộc

6.1.1 Giáo trình

Trang 9

1 Nguyễn Bá Diến, Giáo trình Luật thương mại quốc tế, Khoa Luật - Đại học Quốc

gia Hà Nội, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005 Chương VIII Hợp đồng vận tảiquốc tế, trang 353 - 426;

2 Nguyễn Bá Diến, Giáo trình Luật thương mại quốc tế, Khoa Luật - Đại học Quốc

gia Hà Nội, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005 Chương IX Bảo hiểm hàng hóatrong thương mại quốc tế, trang 443 - 454;

3 Nông Quốc Bình, Giáo trình Luật thương mại quốc tế, Trường Đại học Luật Hà

Nội, NXB Tư pháp, 2006 Chương IX Pháp luật về vận tải quốc tế, trang 287 337;

-4 Nông Quốc Bình, Giáo trình Luật thương mại quốc tế, Trường Đại học Luật Hà

Nội, NXB Tư pháp, 2006 Chương X Pháp luật về bảo hiểm hàng hóa bằng vậntải đường biển quốc tế, trang 349 - 374;

6.1.2 Văn bản pháp luật

1 Bộ luật dân sự Việt Nam, số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005

2 Bộ luật hàng hải Việt Nam, số 40/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005

3 Bộ luật tố tụng dân sự, số 24/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004

4 Luật Thương mại, số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005

5 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9/12/2000 và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12

6 Luật Trọng tài Thương mại số 54/2010/QH12

7 Nghị định số 49/2006/NĐ-CP ban hành ngày 18/5/2006 về đăng ký và mua, bántàu biển

8 Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ban hành ngày 25/7/2006 về quản lý cảng biển vàluồng hàng hải

9 Nghị định số 115/2007/NĐ-CP ngày 5/7/2007 về điều kiện kinh doanh dịch vụ vậntải biển

10 Nghị định 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Kinh doanh bảo hiểm

11 Thông tư số 155/2007/TT-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ Tài chính về việc hướngdẫn thi hành Nghị định 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm

12 Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hànhquy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam

Trang 10

13 Quyết định 16/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về công bố Danh mụcphân loại cảng biển Việt Nam.

14 Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vềviệc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua, bán tàubiển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàubiển và công bố cảng biển

15 Quyết định số 62/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ngày 6/11/2006 về việc sửa đổi,

bổ sung Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tàichính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua,bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạtđộng tàu biển và công bố cảng biển

16 Quyết định số 65/2005/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải về chức danh,nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàubiển Việt Nam

17 Quyết định số 66/2005/QĐ-BGTVN của Bộ Giao thông vận tải ngày 30/11/2005

về Tiêu chuẩn chuyên môn, Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và Định biên

an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam

Các Công ước của Ủy ban Hàng hải quốc tế

18 Công ước Brussels năm 1924 để thống nhất một số quy tắc về vận đơn đườngbiển

19 Nghị định thư Visby 1968 sửa đổi Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc

về vận đơn đường biển

20 Nghị định thư SDR năm 1979 sửa đổi Công ước quốc tế để thống nhất một số quytắc về vận đơn đường biển đã được Nghị định thư năm 1968 sửa đổi

21 Công ước quốc tế năm 1924 về thống nhất một số quy tắc chung liên quan đếnviệc giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu tàu biển

22 Công ước quốc tế năm 1957 về giới hạn trách nhiệm của chủ tàu biển

Các Công ước của Liên Hợp quốc - Các quy tắc của UNCITRAL

23 Công ước Harmburg năm 1978 của Liên Hợp quốc về chuyên chở hàng hóa bằngđường biển

Trang 11

24 Công ước của Liên Hợp Quốc năm 1980 về vận chuyển hàng hóa bằng vận tải đaphương thức.

Các Công ước của Liên Hợp quốc - Các quy tắc của UNCTAD

25 Công ước năm 1974 về Bộ luật hướng dẫn đối với Hiệp hội tàu chợ

6.2 Học liệu tham khảo:

6.2.1 Giáo trình, sách tham khảo

1 Trần Thị Hòa Bình - Trần Văn Nam, Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế, Khoa

Luật Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Lao động - Xã hội, 2006.Chương IV Chế độ pháp lý về chuyên chở hàng hóa quốc tế, trang 157 - 228;

2 Trần Thị Hòa Bình - Trần Văn Nam, Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế, Khoa

Luật Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Lao động - Xã hội, 2006.Chương V Chế độ pháp lý về bảo hiểm hàng hóa trong thương mại quốc tế, trang

229 - 266;

3 Dương Hữu Hạnh, Vận tải - Giao nhận quốc tế và bảo hiểm hàng hải

- International transport - Forwarding and marine insurance Nguyên tắc và thực hành - Principles and Practice, Hà Nội : Thống kê,

7 PGS TS Đinh Ngọc Viện (Chủ biên), Giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế, NXB

Giao thông vận tải, Hà Nội, 2002

8 Dương Hữu Hạnh, Nghiệp vụ vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương - Nguyên tắc và thực hành, NXB Tài Chính, 1999

9 Nguyễn Vũ Hoàng, Những khía cạnh kinh tế và luật pháp về bảo hiểm hàng hóa bằng đường biển trong thương mại quốc tế, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,

2001

10 PGS TS Nguyễn Thị Mơ, Hoàn thiện pháp luật về thương mại và hàng hải trong điều kiện Việt Nam hội nhập kinh tế, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002.

Trang 12

11 PGS.TS Nguyễn Hồng Đàm (Chủ biên) -Trường Đại học Ngoại Thương, Vận tải

và giao nhận trong ngoại thương, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội, 2003.

12 Phạm Mạnh Hiền, Nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế, NXB Thống kê, 2004.

13 Tổng Công ty bảo hiểm Việt Nam, Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển (QTCB - 1998).

14 Tổng Công ty bảo hiểm Việt Nam, Quy tắc bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm rủi ro chiến tranh và trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với tàu thuyền hoạt động trong vùng nội thủy và vùng biển Việt Nam (QTTT/CB - 2001)

15 Hiệp hội bảo hiểm London, Điều khoản bảo hiểm thời hạn thân tàu, Tổng Công ty

bảo hiểm Việt Nam

16 Cục Hàng hải Việt Nam, Sổ tay pháp luật hàng hải, NXB Giao thông vận tải, Hà

Nội, 2003

17 Trường Đại học Ngoại Thương, Các Công ước quốc tế về vận tải và hàng hải,

NXB Giao thông vận tải, Hà Nội, 1999

18 United Nations, Review of Maritime Transport 2004, New York and

Geneva, 2004

19 United Nations, Review of Maritime Transport 2005, New York and

Geneva, 2005

6.2.2 Văn bản pháp luật

Các Công ước của Tổ chức Hàng hải quốc tế

1 Công ước quốc tế năm 1976 về giới hạn trách nhiệm đối với các khiếu nại hànghải

2 Công ước Athen năm 1974 về vận chuyển hành khách và hành lý bằng đườngbiển

3 Công ước quốc tế năm 1999 về bắt giữ tàu biển

4 Nghị định thư năm 1976 sửa đổi Công ước Athen về vận chuyển hành khách vàhành lý bằng đường biển

5 Nghị định thư năm 1990 sửa đổi Công ước Athen về vận chuyển hành khách vàhành lý bằng đường biển

Các Công ước của Ủy ban Hàng hải quốc tế

Ngày đăng: 18/02/2017, 22:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7. Hình thức tổ chức dạy học: - Đề cương luật hàng hải quốc tế
7. Hình thức tổ chức dạy học: (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w