1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 22

3 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính chất hoá học của kim loại
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: − Học sinh : tính chất hoá học chung của kim loại.. − Từ phản ứng của 1 số kim loại cụ thể , khái quát hoá để rút ra tính chất hoá học của kim loại.. Giảng bài mới: Hoạt động 1

Trang 1

Tuần 11 Tiết 22

I MỤC TIÊU:

− Học sinh : tính chất hoá học chung của kim loại Viết được các PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất

− Rèn cho học sinh kĩ năng thực hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, mô tả , giải thích , nhận xét và kết luận

− Từ phản ứng của 1 số kim loại cụ thể , khái quát hoá để rút ra tính chất hoá học của kim loại

II CHUẨN BỊ:

− Dụng cụ: giá, kẹp, ống nghiệm, đèn cồn, môi sắt

− Hoá chất: các lọ đựng O2, Fe, Zn, Cu

Các dung dịch AlCl3 , H2SO4, CuSO4,, AgNO3 Nhóm 1: thí nghiệm Fe kim loại + ôxi

Nhóm 2: thí nghiệm Zn kim loại + Axít

Nhóm 3: thí nghiệm Cu kim loại + dd Muối

Nhóm 4: thí nghiệm Phiếu học tập 1

Nhóm 5: thí nghiệm Phiếu học tập 2

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

− Phương pháp thí nghiệm chứng minh

− Phương pháp phát vấn , hình thành kiến thức mới

− Phương pháp trực quan _ so sánh

IV TIẾN TRÌNH:

1. Ổn định: Kiểm diện học sinh

2 KTBC:

− Nêu các tính chất vật lí của kim loại ( nội dung bài học )

Mỗi tính chất 2đ x 4 = 8đ

10đ

KT vở BT = 2đ

−Nhận xét bài KT 1 tiết ==> nêu ưu, tồn, rút kinh nghiệm cho học sinh

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Kim loại chiếm hơn 80% tổng số NTHH và có nhiều ứng dụng trong đời sống

và sản xuất Để sử dụng kim loại có hiệu quả cần phải hiểu tính chất hoá học của nó Vậy kim loại có những tính chất hoá học nào? Ta cùng tìm hiểu qua

bài “ Tính chất hoá học của kim loại”.

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI

Trang 2

Hoạt động 2: Kim loại tác dụng với đơn

chất:

− Nhóm 1: làm thí nghiệm : đốt sắt trong

ôxi ==> quan sát

− Viết PTPƯ khác mà học sinh biết

Cu + O2 →

Zn + O2 →

==> Kết luận

− Giáo viên diễn giảng thí nghiệm →

học sinh quan sát hình 2.4/49 SGK

* Do muỗng đựng Na bằng Fe nên trong

sản phẩm có lẫn khói nâu là do phản ứng

của Fe + Cl2 → FeCl3 ↑ nâu

Viết PTPƯ của Cu + S

Kết luận

Mg + S

Hoạt động 3: Kim loại nào tác dụng với

dung dịch Axít?

− Giáo viên: gợi ý cho học sinh nhớ lại

phản ứng đều chế H2 trong phòng thí

nghiệm hoặc phản ứng của Axít + KL

− Học sinh làm thí nghiệm chứng minh:

cho Zn + dd H2SO4

− Cho vài VD Kloại tác dụng với ddịch

Axít→ H2↑

Hoạt động 4:

− Học sinh làm thí nghiệm :

1. Cho Cu + AgNO3 → có pứ

2. Cho Cu + AlCl3 → không pứ

Học sinh quan sát ghi kết quả bảng

phụ lên bảng gắn kết quả

− Giáo viên gọi học sinh báo cáo kết quả

2 thí nghiệm

− Nêu nhận xét khả năng hoạt động của

các kim loại trên

I PHẢN ỨNG CỦA KLOẠI VỚI PHI KIM:

1. Tác dụng với ôxi: (Trừ Au, Ag, Pt)

Fe cháy trong ôxi với ngọn lửa sáng chói tạo ra nhiều hạt nhỏ màu đen:

PTHH: 3Fe + 2O2 → Fe3O4 rắn xám k rắn đen

Kim loại + ôxi   →t0 Ôxít bazờ

2 Tác dụng với Clo:

Natri cháy trong khí Clo có khói trắng lắng đáy bình thành tinh thể màu trắng PTHH: 2Na + Cl2   →t0 2NaCl

r k vàng lục rắn trắng

Kim loại+PK( Cl 2 , S )  →t0 Muối không ôxi

II PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG

PTHH: Zn +H2SO4 → ZnSO4 + H2↑

III PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI TÁC

DỤNG VỚI MUỐI:

TN 1: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

− Kim loại trắng bạc bám trên Cu , Cu tan dần

− Dd không màu → dd màu xanh

Vậy Cu đẩy Ag ra khỏi muối

TN 2: Cu + AlCl3 → pứ không xảy ra

Vì Cu không đẩy được Al ra khỏi dd muối Kết Luận:

Al > Cu > Ag

( - kloại tan)

Kim loại hoạt động mạnh hơn ( trừ Na, K,

Ca, Ba ) có thế đẩy được kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối để tạo thành muối mới và kim loại mới

Trang 3

4 Củng cố:

− Bài tập 2/51 SGK

Các nhóm làm bài tập ==> giáo viên gọi nhóm 4

a. Mg + 2 HCl → MgCl2 + H2↑

b. Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

c. 2Zn + O2 → 2ZnO

d. Cu + Cl2 → CuCl2

e. 2K + S → K2S

− BT 3/51 SGK ( Nhóm 5 sửa BT)

− Viết PTPƯ Kẽm Sunfát a Zn + H2SO4l → ZnSO4 + H2 ↑

− Gọi tên sản phẩm NatriSunfát b 2Na + S → Na2S

Kẽm Nitrát c Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag Canxi Clorua d Ca + Cl2 → CaCl2

−Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét _ bổ sung

− Giáo viên chỉnh kiến thức → học sinh sửa bài vào vở bài tập

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

− Yêu cầu học sinh nắm vững kiến thức trong khung SGK ==> hoạt động của kim loại

− Làm BT 4, 5, 6/57 SGK

− BTVN: Phiếu học tập

Ngâm 1 chiếc đinh sắt 20g vào 50ml dd AgNO3 0,5M Pứ kết thúc

− Tính m đinh sắt sau thí nghiệm ( giả sử mAg bám vào đinh Fe )

mFe = mban đầu – mFepứ + mAgbám vào

Cách giải:

2

025 , 0 2

3

pu Fe AgNO

n n

n

g M

n

g M

n m n

n AgNO Ag Ag 2,7

Thế số vào công thức tổng quát trên:

m = 20 – 0,7 + 2,7 =22g

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:25

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w