1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án xử lý nước cấp

28 897 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 208,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cần xử lý độ ổn định của nướcbằng cách kiềm hóa Vì pH... Đánh giá và lựa chọn dây chuyền công nghệ Bể trộn cơ khí: • Trộn cơ khí là dùng năng lượng của cánh khuấy để tạo ra dòng chảy rố

Trang 1

CHƯƠNG 1:PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN

I. Chất lượng nước nguồn và yêu cầu nguồn nước sau xử lý.

1. Chất lượng nguồn nước

2. Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý

Căn cứ theo QCVN 01:2009/BYT do cục Y tế dự phòng và môi trường biên soạn và được

bộ trưởng Bộ y tế ban hành theo Thông tư số : 04/2009/TT –BYT ngày 17 tháng 6 nắm2009

Trang 2

II. Lựa chọn dây chuyền công nghệ

1. Tính toán liều lượng hóa chất đưa vào

a. Xác định liều lượng phèn dùng keo tụ

+ Hàm lượng phèn xác định theo độ màu :

Căn cứ vào độ màu của nước nguồn M= 79 Pt-Co thì ta có công thức xác định lượng phèntheo [CT 6-1 TCXDVN 33:2006] như sau:

Pp = = =35,55 (mg/l)+Hàm lượng phèn xác định theo độ đục

Căn cứ vào hàm lượng cặn của nước nguồn C=550 mg/l và theo [bảng 6.3 TCXDVN33:2006] thì lượng phèn sắt III cần thiết để keo tụ là 24,375 (mg/l)

So sánh liều lượng phèn sắt III tính theo hàm lượng cặn và theo độ màu

Ta chọn liều lượng phèn tính toán là : Pp = 35,55 (mg/l)

b. Xác định mức độ kiềm

Liều lượng hóa chất để kiềm hóa xác định theo [ CT 6-2 TCXDVN 33:2006]

Dk = K( - k +1)Trong đó:

Pp :liều lượng phèn lớn nhất trong thời gian kiềm hóa = 35,55 (mg/l)

E : Đương lượng của phen Fe Cl3 =54

k: độ kiềm của nước =3,7 mgđ/l

K: đương lượng gam của vôi =28

Dk = 28( - 3,7 +1) = -57,17 ( mgđ/l) < 0 KL: Không phải kiềm hóa nguồn nước

2. Kiểm tra độ ổn định của nước sau keo tụ

a. Xác định cượng CO 2 trong nước nguồn

Căn cứ nhiệt độ của nước , độ kiềm , pH, hàm lượng muối để xác định hàm lượng CO2 tự

do trong nước theo [bảng 6.2 TCXDVN 33:2006]

To = 26

K = 3,7 mgđ/l

pH= 8,5

P= 510 mg/l

 Ta xác định được hàm lượng CO2 có trong nước nguồn là : 0,8( mg/l)

b. Kiểm tra độ kiềm của nước sau keo tụ

Theo [CT 6-33 TCXDVN 33:2006]

Ki = Ko - (mg/l)

Trang 3

Trong đó:

Ki: độ kiềm của nước trước khi pha phèn =3,7 mgđ/l

Pp :liều lượng phèn dùng để keo tụ = 35,55 mg/l

e: đương lượng phèn không chứa nước đối với FeCl =54

Ki = 3,7 – = 3,04 (mg/l)

c. Kiểm tra độ ổn định của nước sau keo tụ

Độ ổn định của nước được đánh giá bằng chỉ số J

Theo TCXDVN 33:2006 nếu J< -0,5 => nước có tính xâm thực

J>0,5 => nước có tính lắng đọng

Chỉ số J được xác định như sau :[CT 6-31 TCXDVN 33:2006]

J= pHo - pHs

pHo : pH của nước sau keo tụ

pHs : pH của nước khi đã bão hòa cacbonat đến trang thái cân bằng

(CO2)o lượng CO2 của nước nguồn =0,8 mg/l

Trang 4

KL: nước không ổn định , nước có tính xâm thực cần xử lý độ ổn định của nướcbằng cách kiềm hóa

Vì pH<pH<8,4 nên hàm lượng vôi đưa vào kiềm hóa xác định [CT bảng 6.20TCXDVN33:2006]

Dk= β Ki

Trong đó : Ki : độ kiềm của nước sau keo tụ =3,04 (mgđ/l)

Β:hệ số phụ thuộc độ ổn định của J và pH của nước với J=1,195; pH =7,2

Tra biểu đồ [hình 6-4 TCXDVN 33:2006] ta được β=0,3

 Dk = 0,3 3,04 =0,912

TCXDVN33:2006]

Dk= Dk e2 Trong đó: e2 :đương lượng của hoạt chất trong kiềm với CaO=28

Ck :hàm lượng hoạt chất trong sản phẩm kỹ thuật =80%

 Dk= 0,912 28 = 31,92(mg/l)

Mặt khác : theo [CT 6-37 TCXDVN 33:2006]

dk = 0,7.[ + K] = 0,7[ + 3,04] = 3,1 mg/l > 0,912 mgđ/l

Dk <dk vậy để xử lý độ ổn định của nước ta chỉ cần dùng vôi

d. Hàm lượng cặn lớn nhất trong nước sau khi đưa hóa chất vào keo tụ và kiềm hóa.

Cmax= Co

max + K Pp + 0,25 M +Dk (mg/l)Trong đó:

Co

max : hàm lượng cặn lớn nhất của nguồn nước=550 mg/l

K: hệ số phụ thuộc độ tính khiết của phèn sử dụng =0,7 [mục 6.68 TCXD]

Pp :lượng phèn đưa vào để keo tụ =35,55 mg/l

Dk: liều lượng vôi đưa vào kiềm hóa =31,92 mg/l

M: độ màu =79 Pt-Co

Cmax= 550 + 0,7 35,55 + 0,25 79+ 31,92= 626,555(mg/l)

3. Lựa chọn dây chuyền công nghệ

a. Đề xuất phương án dây chuyền công nghệ xử lý

Dựa vào bảng phân tích mẫu nước và so sánh với tiêu chuẩn chất lượng nước mặt dùnglàm nguồn nước cấp TCXDVN 33:2006 và QCVN 01/2009/BYT/QĐ

Có thể đưa ra hai phương án dây chuyền công nghệ sau:

Phương án 1:

Trang 5

b. Đánh giá và lựa chọn dây chuyền công nghệ

 Bể trộn cơ khí:

• Trộn cơ khí là dùng năng lượng của cánh khuấy để tạo ra dòng chảy rối

• Bể có dung tích nhỏ, tiết kiệm vật liệu xây dựng

+ Phù hợp với công suất lớn

+ Mức độ cơ giới hóa cao

+Sử dụng phổ biến

+ bể phản ứng cơ khí cần máy móc, thiết bị, tốn điện

Nước đên trạm bơmII

Nước từ

CHỨA

BỂ LỌC NHANH

BỂ LÁNG NGANG THU NƯỚC

Ở CUỐI

BỂ PHẢN ỨNG

CƠ KHÍ

BỂ TRỘN

CƠ KHÍ

Nước đến trạm bơm II

Nước từ

CÓ LỚP CẶN LƠ LỬNG

BỂ TRỘN

CƠ KHÍ

BỂ CHỨA

BỂ LỌC NHANH

Trang 6

+Bể lắng ngang có diện tích xây dựng lớn, tốn vật liệu xây dựng

+ Chiều cao bể lớn khó xây dựng hợp khối với công trình khác

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH TRONG DÂY CHUYỀN CÔNG

NGHỆ PHƯƠNG ÁN CHỌN

I. Thiết kế hệ thống pha chế - định lượng dự trữ hóa chất.

1. Tính toán thiết bị pha chế phèn

Q: công suất trạm xử lý (m/h) q=55000 (m/ngđ) = 2291,67 (m/h)

Pp :liều lượng phèn cần thiết lớn nhất tính theo sản phẩm( không ngậm nước) = 35,55mg/l

γ : trọng lượng riêng của dung dịch phèn= 1(T/ m)

n: số giời giữa hai lần hòa tan với công suất 55000m3/ngđ ; n=6(h)

 W= = 4,89(m3)

Chọn 2 bể hòa phèn với dung tích 1 bể là:[6.21TCXD33:2006]

W1= W2= = 2,445 (m3)

Trang 7

Kích thước mỗi bể là:

W1= b.l.h= 1,2 1,2 1,7= 2,448 (m3)

Bể hòa tan phèn được xây bằng bê tông cốt thép Sàn đỡ gồm các thanh gỗ cách nhau10mm Lớp sàn đỡ đặt cách đáy 0,6 mm,bên dưới sàn đỡ đặt mộ giàn ống phân phối khínén Ống dẫn khí phải làm bằng vật liệu chịu axit:thép chống ăn mòn.Tốc độ không khítrong ống là 10 (l/s.m2) Các ống phân phối khí nén có khoan hai lỗ nghiêng 45o so phươngthẳng đứng và hướng xuống phía dưới Đường kính lỗ d= 3mm Tốc độ khí qua lỗ là 25(m/s) Đáy bể đặt ống xả cặn và xả kiệt với đường kính d= 150mm Quanh miệng xả đặtống vòng có khoan lỗ để phân phối gió xới cặn Phèn trong bể được đưa sang bể tiêu thụbằng ống tự chảy

b.bể tiêu thụ

- Dung tích bể tiêu thụ tính theo [CT 6-4 TCXD33:2006]

Wtt= (m3)Trong đó :

Lấy chiều cao an toàn bể hòa trộn và tiêu thụ là 0,5 m [6.21 TCXD33:2006]

Đáy bể tiêu thụ có độ dốc 5% về phía ống xả.[6.24 TCXD33:2006] Đường kính ống xả

=125 mm Ống dẫn dd đã điều chế đặt cách đáy 200mm.Mặt trong bể tiêu thụ cũng phảiđược bảo vệ bằng lớp vật liệu chịu axit.Dung dịch bão hòa được dẫn bằng ống tự chảysang bể tiêu thụ Sau đó dùng bơm định lượng dd phèn 5% từ bể tiêu thụ vào nước xử lý

c. Chọn máy quạt gió và tính toán ống dẫn khí nén

- Lưu lượng khí nén cần đưa vào bể hòa tan theo [CT 2.3 NND]

Qh= 0,06 W F (m3/ phút)Trong đó:

W: cường độ sục khí trong bể hòa tan =10 (l/s.m2)

F: diện tích bề mặt bể pha phèn F= 2.(1,2 1,2)= 2,88 (m2)

 Qh= 0,06.10.2,88= 1,728 (m3/phút)= 0,0288(m3/s)

- Lưu lượng khí nén đưa vào bể tiêu thụ[CT2-3 NND]

Qtt= 0,06 W Ft (m3/ phút)Trong đó :

Trang 8

W: cường độ sục khí trong bể tiêu thụ= 5(l/s.m2) [6.22 TCXD33:2006]

=> nằm trong phạm vi tốc độ gió trong ống 10-15 m/s [6.22 TCXD33:2006]

- Đường kính ống dẫn gió đến thùng hòa trộn

Dh= = =0,049(m) Thử lại tốc độ v=14,7m/s nằm trong giới hạn cho phép

Dđh= = = 0,035(m)= 35 mm

Q= = = 4,8 10-3(m3/s)= 4,8 (l/s)Đường kính :

D = = 0,02(m)= 20mmd.Tính số lỗ khoan trên giàn ống gió ở bể hòa trộn

Theo [6.22 TCXD33:2006] thì tốc độ không khí qua lỗ v1 20-30 m/s

Trang 9

L= 1200:27= 44 mm

Nếu khoan 2 hàng thì l=88 lỗ

2. Tính toán thiết bị pha chế vôi

Dung tích bể pha vôi sữa [CT 6-3 TCXD33:2006]

Wv= (m3)Trong đó:

Q: lưu lượng =2291,67 m3/h

n:số giờ giữa 2 lần hòa tan =6h

γ:trọng lượng riêng của vôi= 1(T/m3)

 Wv= 8,8 m3

Bể pha vôi sữa được thiết kế kiểu hình tròn, đáy được xây dốc về phía tâm bể, đường kính

bể lấy bằng chiều cao công tác của bể d=h Đáy bể lắp ống xả cặn D=150mm, dưới miệng

xả có đặt rọ sắt để hứng cặn Để giữu cho vôi không bị lắng và có nồng độ đều 5% phảiliên tục khuấy trộn bằng máy khuấy

Chọn số vòng quay cánh quạt là 40 vòng/phút (quy phạm ≥40 vòng/ phút) chiều dài cánhquạt lấy bằng 0,45 đường kính bể [ 6.36 TCXD33:2006]

Lcq =0,45 d=0,45 3,35= 1,51 mChiều dài toàn phần cánh quạt= 1,51.2= 3,02 m

Diện tích mỗi cánh quạt thiết kế 0,15m2 cánh quạt / 1m3 vôi sữa trong bể (quy phạm 0,2 m2)

0,1-Fcq= 0,15.8,8= 1,32 m2

Chiều rộng mỗi cánh:

Bcq=1/2 1,32/2 =0,33mCông suất động cơ để quay cánh quạt lấy là 3 kW

Để đảm bảo công trình làm việc ổn định, chọn 2 bể pha vôi (1 dự phòng, 1 làm việc)

II. Tính toán thiết kế bể trộn cơ khí

Tính toán bể trộn cơ khí

Trang 10

1 Xác định kích thước của bể trộn cơ khí

-Thể tích bể:

V= t Q (m3)Trong đó:

t: thời gian khuấy trộn t=45÷90 s[6.58 TCXD33:2006] chọn t=80s

Q: công suất trạm xử lý= 0,637(m3/s)

Thiết kế 2 bể trộn, thể tích một bể là :

V1= V/2= 25,48 (m)Chọn kích thước bể: 2,3 x 2,3 x 5 (m)

Chiều cao bảo vệ 0,5 m => Hxd= 5,5 m

2.Xác định kích thước cánh khuấy và năng lượng cần thiết cho máy khuấy

ống dẫn nước vào ở đáy bể , dung dịch phèn cho vào ngay của ống dẫn vào bể , nước đitừu dưới lên trên tràn qua máng tràn là một phía của thành bể để dẫn sang ngăn phản ứng.Dùng máy khuấy tuabin sáu cánh nghiêng góc 45o hướng lên trên để đưa nước từu dướilên Đường kính máy khuấy D≤1/2 chiều rộng bể CHọn D=1m

Trong bể đặt 4 tấm chắn để ngăn chuyển động xoáy của nước, chiều cao của tấm chắn là5m, chiều rộng 0,23m bằng 1/10 đường kính bể

Trang 11

+ đường kính máy khuấy D=1m

+máy khuấy đặt cách đáy 1 khoảng h=D=1m

P: năng lượng cần thiết để truyền vào nước=1180W

K:hệ số sức cản của nước, với cánh khuấy nghiêng 45o , K=1,08

ρKhối lượng riêng của chất lỏng=1000(kg/G/m3)

D đường kính cánh khuấy D=1m

3.Tính toán máng thu nước phân phối vào bể phản ứng

Dự kiến thu nước bằng máng vòng có lỗ ngập trong nước Nước chảy trong máng đếnchỗ ống dẫn nước ra khỏi bể theo 2 hướng ngược chiều nhau, vì vậy lưu lượng nước tínhtoán của máng sẽ là:

Qm=Q/2= 2291,67 :2= 1145,84 (m3/h)-Diện tích tiết diện máng sẽ là

Fm=qm/Vm = 1145,84:3600:0,9 = 0,4 (m2)

Chọn chiều rộng máng b=1m => chiều dài h=0,4:1= 0,4 m

Độ dốc của máng về phía ống tháo nước ra lấy bằng 0,02

KL:Bể trộn cơ khí

Trang 12

T: thời gian nước lưu lại trong bể theo [6.80 TCXD33:2006] chọn t=20 phút =1200sQ: công suất trạm=0,637(m3/s)

 W= 764,4 (m3)

- Xây dựng hai ngăn phản ứng , dung tích mỗi ngăn=382,2 (m3)

-Mõi ngăn chia 3 buồng, kích thước chiều rộng và chiều cao mỗi buồng là:4,2 x 2,5 (m)Tiết diện ngang 1 ngăn: f=b.h= 4,2 x 2,5 =10,6 m2

Chiều cao bảo vệ =0,5 m =>Hxd=3 m

Trang 13

Các buồng được ngăn cách với nhau bằng các vách ngăn hướng dòng theo phương thẳngđứng.

-Dung tích mỗi buồng: 4,2 x 2,5 x 12 = 126 (m3)

2.xác định kích thước cánh khuấy và năng lượng cần thiết cho máy khuấy

Cấu tạo guồng khuấy gồm 4 trục quay và 4 bản cách khuấy đặt đối xứng qua trục toàn bộđặt theo phương thẳng đứng

+Mỗi buồng 1 cánh khuấy, tổng số cách khuấy n=6

+Thể tích nước khuấy trộn của 1 máy

 Kiểm tra lại các chỉ tiêu khuấy trộn cơ bản

-Tốc độ chuyển động của các bản cánh khuấy so với nước:

Vk = (m/s)Trong đó:

N:tốc độ quay của guồng khuấy

V= Vk –Vn =Vk -1/4 Vk= 0,75 Vk (m/s)V: tốc độ chuyển động tương đối của cánh khuấy so với nước

Vn: tốc độ chuyển động của nước =1/4 tốc độ cánh khuấy(m/s)

+ Xét bản thứ nhất 1,8 m

V1=0,75Vk=0,75 = =0,71 m/s+ Xét bản thứ 2 :1,3 m

V2=0,75 2 3,14 1,3 5 :60 = 0,51 (m/s)-Công suất cần thiết để quay cánh khuấy[CT2-19NND]

Trang 14

N= 51 C.F v3 (W)Trong đó:

G=10 (l/s)µ:độ nhớt động học của nước (kGm2/s) ở 25oC µ= 0,0092 kGm2/s

P= G T

T: thời gian lưu lại nước trong bể [ 6.80 TCXD33:2006] chọn t =20 phút =1200s

 P= 93,25 1200= 111900 <200000( nằm trong giới hạn của P)

P= 43 1200= 51600>40000( nằm trong khoảng giới hạn P)

Kết quả kiểm tra lại các chỉ số khuấy trộn cơ bản cho thấy chúng đều nằm trong giới hạncho phép

+ Tốc độ chuyển động của cánh khuấy từ 0,31÷ 0,71 m/s ( quy phạm 0,25÷ 0,75m/s)

Trang 15

+ Gradien vận tốc giảm dần từ buồng đầu đến buồng cuối dau động từ 93,25÷ 43 l/s( quy phạm 100÷ 30 l/s)

Trang 16

flỗ2=0,00196 (m2)

=>Tổng số lỗ ở vách ngăn phân phối thứ 2 là:

N2= = 0,1414 :0,00196 =72 lỗ-Ở vách ngăn phân phối bố trí thành 12 hàng dọc và 7 hàng ngang tổng số lỗ đụclà:12.7=84 lỗ

+Khoảng cách giữa trục các lỗ theo hàng dọc [6.77 TCXD33:2006] là: (3,2 – 0,3)/7

=0,41 m

+ khoảng cách giữa trục các lỗ theo hàng ngang là 4/12=0,33 m

-Việc xả cặn dự kiến tiến hành theo chu kì với thời gian giữa 2 lần xả cặn T=24h

-Thể tích vùng chứa nén cặn của 1 bể lắng là:[CT6-10 TCXD33:2006]

W= (m3)Trong đó:

T: thời gian làm việc giữa 2 lần xả cặnT=24h (quy phạm 6 ÷24h)khi xả cặn bể vẫn làmviệc bình thường

Q: lưu lượng nước đưa vào bể= 2291,67 m3/h

P:liều lượng phèn=35,55 9(g/m3)

M:độ màu =79Pt-Co

Trang 17

Hcặn = =178,02 :579 =0,31 (m)-Chiều cao trung bình của bể lắng

Hb=Ho+Hc= 3,2+0,31=3,51(m) 3,5m

Hbv=0,5 m Hxd=4(m)

-Tổng chiều dài bể lắng kể cả 2 ngăn phân phối và thu nước :

Lb=48+2.1,5=51 (m)-Thể tích một bể lắng:

Wb=Lb.Hxd.B=51.4.12=2448 m3

-Lượng nước tính bằng % mất đi khi xả cặn ở một bể là:

P = 100 (%)Trong đó:Kp:hệ số pha loãng cặn (1,2 ÷ 1,5)theo[6.68] chọn Kp=1,5

Hệ số xả cặn làm bằng máng đục lỗ ở 2 bên và đặt dọc theo trục mỗi ngăn Thời gian xảcặn (quy phạm 10 20)[6.74 TCXD33:2006] chọn t=10 phút

Tốc độ nước chảy ở cuối máng không nhỏ hơn 1m/s[6.74 TCXD33:2006]

-Dung tích chứa cặn của 1 ngăn là:

-Tốc độ nước chảy qua lỗ =1m/s [6.84 TCXD33:2006]

Chọn dlỗ=25mm [6.84 TCXD33:2006] =>flỗ=0,00049 m2

-Tổng diện tích lỗ trên 1 máng xả cặn

∑flỗ= =0,1/1= 0,1 m2

-Số lỗ trên 1 máng xả cặn

Trang 18

N= = 102 lỗ-Khoảng cách tâm các lỗ: l=L/n= 48/102=0,47 (quy phạm 0,3 ÷0,5m)

Đường kính ống xả cặn với qc-n=0,1 m3/s

Chọn Dc=250mm ứng với vc=2,1m/s

-Tổn thất trong hệ thống xả cặn

H= ( d + + ∑ξ) (m)Trong đó:

V= 1,47 % 55000 3 = 2425,5 m3\Lưu lượng nước dùng cho việc xả cặn 3 bể lắng trong

1 ngày đêm , chu kì 1 lần là : 2425,5 m3

Lượng nước sau lắng = 55000-2425,5 =52574,5 m3/ngđ= 0,61 m3/s

Kết luận:có 3 bể lắng ngang, mỗi bể lắng ngang lại chia làm 3 ngăn , kích thước 1 bể là:

V. Tính toán và thiết kế bể lọc nhanh

Tính toán thiết kế bể lọc nhanh

1.Xác định kích thước bể

Diện tích bể lọc trong trạm xử lý ( điều 6.103 – TCXD33)

Q: Công suất hữu ích của trạm (m3/ngđ)

T: Thời gian làm việc của trạm trong một ngày đêm (giờ), T = 24 giờ

Trang 19

vbt: Tốc độ lọc tính toán ở chế độ làm việc bình thường (m/h), chọn vtb = 6m/h) [theo bảng6.11 TCXD33]

a: Số lần rửa mỗi bể trong một ngày đêm ở chế độ làm việc bình thường, a = 2[6.102TCXD33:2006]

W: Cường độ nước rửa lọc (l/sm2), W = 12 l/s.m2 [6.115 và 6.124 TCXD33:2006]

t1: Thời gian rửa lọc (giờ), chọn t1 = 6 phút, [theo bảng 6.13 TCXD33]

t2: Thời gian ngừng bể lọc để ra rửa (giờ), t2 = 0,35 giờ

Theo [bảng 6.11 TCXD33], trong bể lọc, chọn cát lọc có kích cỡ 0,7 – 0,8 mm; hệ sốkhông đồng nhất k = 1,5 ÷1,7; chiều dày lớp cát lọc 0,8 m

Theo [bảng 6.11 TCXD33]: m/h) ( đạt yêu cầu)

Chiều cao toàn phần của bể lọc nhanh xác định theo công thức (theo công thức 4.54 sáchNND)

H = hđ + hv + hn + hp (m)

hđ: Chiều cao lớp sỏi đỡ, (m), hđ = 0,7 m [bảng 6.12 TCXD33]

hv: Chiều dày lớp vật liệu lọc, (m), hv = 0,8 m [bảng 6.11 TCXD33]

hn: Chiều cao lớp nước trên vật liệu lọc, (m), hn = 2m (hn 2 m)

Trang 20

Chọn biện pháp rửa lọc bể bằng gió, nước phối hợp Cường độ nước rửa lọc là W = 1 4

cường độ gió rửa lọc là Wgió = 15 l/s.m2 Khi rửa lọc ta không nên rửa quá sạch nên để lạimột lượng nhỏ cặn bẩn để tăng hiệu quả lọc và tăng khả năng hấp phụ của hạt cát

Lưu lượng rửa lọc của một bể:

trong ống chính sẽ là:vc=1,5 m/s thỏa mãn điều kiện theo [6.120TCXD33:2006]

Khoảng cách giữa các trục của ống nhánh là 250 – 350mm [theo điều TCXD33:2006], chọn 300m thì số ống nhánh của bể lọc là:

6.111-Chọn 40 ống

Chọn đường kính ống nhánh là dn =100 mm bằng thép tốc độ nước chảy trong ốngnhánh là vn = 1,8 m/s theo qui phạm 1,8 – 2 m/s.[6.120 TCXDVN33:2006]

- Với ống chính là 700 mm thì tiết diện ngang của ống là: Ω = 0,38465 m2

Tổng diện tích các lỗ bằng 0,35 – 0,4 tiết diện ngang của ống chính [theo điều TCXD33]

6.122-Stổng lỗ = 0,35 0,038465 = 0,01346275 (m2)Chọn lỗ có đường kính 12mm (theo điều 6.111 – III – qui phạm từ 10-12mm)

( 0,525: đường kính ngoài của ống chính (m))

Chọn 1 ống thoát khí đường kính là 32mm đặt của ống gió chính

3.Tính hệ thống dẫn gió rửa lọc

- Chọn cường độ gió rửa lọc là Wgió = 15 ( l/s.m2) [theo điều 6.122 TCXD33]thì lưu lượng gió chính là:

qui phạm từ 15- 20 m/s) đường kính ống gió chính:

Ngày đăng: 17/02/2017, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w