Đề cương môn học Nguyên lý chủ nghĩa Mác Lênin Câu 1: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Câu 2: Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại. Câu 3: Quy luật quan hệ sản xuất ( QHSX) phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ( LLSX). Câu 4: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội. Câu 5: Hàng hóa. Câu 6:Quy luật giá trị: Câu 7: Sự chuyển hóa của giá trị thặng dư thành TB – Tích lũy tư bản Câu 8 : Đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa Tư Bản độc quyền. Câu 9: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Câu 10. Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TỐT NGHIỆP.
Bộ môn: Nguyên lý CN Mác- Lê Nin.
-Câu 1: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 2
Câu 2: Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại 2
Câu 3: Quy luật quan hệ sản xuất ( QHSX) phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ( LLSX) 3
Câu 4: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội 4
Câu 5: Hàng hóa 5
Câu 6:Quy luật giá trị: 7
Câu 7: Sự chuyển hóa của giá trị thặng dư thành TB – Tích lũy tư bản 8
Câu 8 : Đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa Tư Bản độc quyền 10
Câu 9: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 12
Câu 10 Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội 13
Trang 2Câu 1: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Khái niệm về mối liên hệ phổ biến.
- Mối liên hệ là phạm trù của triết học chỉ sự: Ràng buộc, quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan
- Tính phổ biến được thể hiện ở cả 3 mặt:
+ Giưa các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng
+ Giữa các sự vật hiện tượng khác với nhau
+ Giữa các sự vật hiện tượng với môi trường
Các tính chất về mối liên hệ:
- Tính khách quan:
+ Mối liên hệ là tính vốn có của sv, hiện tượng
+ Mối liên hệ tồn tại không phụ thuộc vào ý trí của con người
- Tính Phổ biến:
+ Không có sv, ht nào không có mối liên hệ bởi chúng tồn tại trong một chỉnh thể thống nhất
- Tính đa dạng, phong phú
+ Mỗi một sv, ht có quá trình phát triển không giống nhau
+ Quá trình phát triển chịu tác động khác nhau có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển
+ Các mối liên hệ: Mối liên hệ bản chất- không bản chất; trực tiếp- gián tiếp; bên trong- bên ngoài…
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Khi xét sự vật hiện tượng cần phải có quan điểm toàn diện
Yêu cầu của quan điểm toàn diện:
+ Xem xét các mặt, các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng và khâu trung gian của sv, ht
+ Đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mlh trong quá trình cấu thành sự vật
- Quan điểm lịch sử cụ thể: khi xem xét sự vật hiện tượng cần phải đặt sv, ht đó vào đúng thời gian
mà sv, ht tồn tại
- Tránh những quan điểm triết trung, ngụy biện
Câu 2: Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi
về chất và ngược lại.
a) Khái niệm về chất và lượng:
- Đây là một trong 3 quy luật cơ bản của phép duy vật biện chứng
- Quy luật chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển
Khái niệm về chất:
- Chất là một phạm trù của triết học
- Chỉ ra tính khách quan vốn có của sự vật (ví dụ: vàng: Màu vàng)
- Là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính cấu thành lên sự vật hiện tượng và để phân biệt nó với sự vật hiện tượng khác (vd: con người có thuộc tính ngôn ngữ và lao động)
- Phân biệt chất với thuộc tính
+ Chất tồn tại khách quan bên trong của sự vật
+ Chất là tổng hợp nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính là một bộ phận của chất
+ Chất gắn kết với kết cấu của sự vật (vd: than, trì )
Trang 3+ Các thuộc tính bộc lộ theo một mối liên hệ cụ thể, khi thuộc tính cơ bản thay đổi thì chất mới thay đổi
Khái niệm về lượng.
- Là một phạm trù triết học
- Để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận dộng và phát triển của sự vật hiện tượng
b) Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay dổi về chất:
- Chất và lượng là hai mặt của một sự vật, hai mặt đó tác động đến nhau một cách biện chứng Ở giới hạn thích hợp lượng thay đổi dẫn đến sự chuyển hóa về chất
- Độ: Giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất
+ Là sự thống nhất giữa chất và lượng
+ Là sự ổn định của sự vật, là cơ sở hình thành quy luật của sự vật hiện tượng
+ Là một khoảng ( quá trình) thay dổi về lượng
Vd:Sự thay đổi 0oC 100oC thì nước vẫn ở trạng thái lỏng chứ không phải ở 0oC hay 100oC
- Điểm nút: khi lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định sẽ tất yếu dẫn đến những thay đổi về chất
- Bước nhảy: Sự thay đổi về lượng khi đạt tới điểm nút trong điều kiện nhất định sẽ dẫn tới sự ra đời của chất mới
+ Là sự kết thúc một giai đoạn vận động, phát triển và là một điểm khởi đầu cho giai đoạn mới + Là sự gián đoạn trong quá trình vận động, phát triển liện tục của sv, ht
- Chất mới ra đời tạo ra điều kiện cho lượng mới phát triển Khi sự vật mới ra đời với chất mới sẽ quyết điịnh một lượng mới tương ứng với nó về quy mô, tốc độ, trình độ … Lại thiết lập sự thống nhất giữa chất và lượng ở trình độ mới
Bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng đều có hai mặt chất và lượng có tính biện chứng Sự thay đổi
về lượng có thể làm cho chất thay đổi và ngược lại Chất là mặt tương đối ổn định còn lượng thì luôn biến đổi
Quá trình tác dộng biện chứng giữa chất và lượng tạo nên cách thức vận động và phát triển của sự vật
c) Ý nghĩa phương pháp luận:
- Sự tích lũy về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất là khách quan muốn thay đổi về chất thì phải tích lũy về lượng
- Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tránh hai khuynh hướng:
+ Tả khuynh:tư tưởng nôn nóng, vội vàng, chủ quan duy ý trí
+ Hữu khuynh: Tư tưởng bảo thủ, tì trệ, ngại khó khăn, sợ sệt không dám thực hiện bước nhảy vọt
- Phải thấy được tính đa dạng của các bước nhảy, nhận thức được từng hình thức bước nhảy, có thải
độ ủng hộ bước nhảy, tạo điều kiện cho bước nhảy thực hiện một cách kịp thời
- Cần nâng cao tính tích cực, chủ động của chủ thể để thúc đẩy quá trình chuyển hóa có hiệu quả nhất
Câu 3: Quy luật quan hệ sản xuất ( QHSX) phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ( LLSX).
- Lực lượng sản xuất: Tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải
biến thế giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người
Trang 4+ Trong các nhân tố tạo thành LLSX: “ người lao động” giữ vai trò quyết định.
+ Là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành các nội dung vật chất của quá trình sản xuất
- Trình độ của lực lượng sản xuất: Là sự phát triển của LLSX, thể hiện trình độ trinh phục tự
nhiên của con người trong các giai đoạn lịch sử
Trình độ của LLSX được đánh giá ở trình độ:
+ Tổ chức và phân công lao động XH
+ Kinh nghiệm và kỹ năng lao động của con người
+ Công cụ lao động
+ Ứng dụng vào khoa học và công nghệ
- Quan hệ SX: Là quan hệ giữa người với người gồm: QH sở hữu về tư liệu SX, QH tổ chức quản
lý quy trình SX, quan hệ trong phân phối sản phẩm của quá trình SX đó
Những quan hệ này tồn tại trong mqh thống nhất, chi phối và tác động lẫn nhau
- Sự phù hợp của QHSX với trình độ của LLSX: Ở cả 3 mặt của QHSX, tạo điều kiện, địa bàn cho LLSX phát triển, Nó tạo ra những tiền đề, điều kiện cho người lao động kết hợp và TLSX kết hợp hài hòa nhất để SX xã hội phát triển
Mối quan hệ biện chứng giữa QHSX và LLSX
- Là mqh biện chứng, trong đó LLSX quy định QHSX tác dộng trở lại LLSX
- LLSX quyết định sự hình thành QHSX: Nếu ko có LLSX-> ko có quá trình SX-> Ko có quan hệ giữa ng với ng-> Ko có QHSX
- LLSX và QHSX là 2 mặt cơ bản tất yếu cảu quá trình sx
+ LLSX: Nội dung vật chất của quá trình sx
+ QHSX: Là hình thức XH trong quá trình SX đó
- Mqh Giữa LLSX và QHSX là mqh thống nhất bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn
- LLSX và QHSX phát triển không đồng bộ, LLSX phát triển nhanh hơn do có yếu tố động là công
cụ SX Trong quá trình SX, người lao động luôn tìm cách cải tạo công cụ để bớt nặng nhọc và năng suất cao hơn.-> LLSX nâng lên trình độ mới
- Khi đó QHSX phát triển chậm hơn: Nó gắn với các thiết chế XH, thói quen XH, lợi ích giai cấp thống trị ( Gc thống trị luôn muốn duy trì kiểu QHSX có lợi cho mình)
- LLSX phát triển đến một trình độ nhất định sẽ làm QHSX từ chỗ phù hợp-> ko phù hợp-> LLSX
>< QHSX Mâu thuẫn này cần phải được giải quyết theo nguyên tắc QHSX phải phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
Sự tác động trở lại QHSX đối với sự pt của LLSX
- QHSX ko phụ thuộc hoàn toàn vào LLSX mà nó quy định mục đích SX, có tác động đến thái độ người lao động, đến sự phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ
Tác dộng đến sự phát triển của LLSX
- Nếu QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX -> động lực thúc đấy của lực lượng sản xuất
- Mâu thuẫn giữa sự vận động của mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX là nội dung cơ bản của QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
Câu 4: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
a Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Khái niệm về tồn tại xã hội:
Trang 5- Là sinh hoạt vật chất và những điều kieenjsinh hoạt vật chất của xã hội.
Yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội: phương thức sản xuất, Điều kiện tự nhiên ( đất đai, tài nguyên khoáng sản ), dân số và mật độ dân số
Ý thức xã hội: Là mặt tinh thần của đời sống xã hội: quan điểm, tử tưởng, tình cảm, truyền thống
của một cộng đồng xã hội nảy sinh từ sự tồn tại XH trong những giai đoạn nhất định và phản ánh chính xã hội đó
- Kết cấu của ý thức xã hội: Tùy thuộc vào góc độ xem xét mà phân chia xã hội thành các bộ phận khác nhau
+ Ý thức XH thong thường, Ý thức xã hội lý luận:
Ý thức XH thông thường: Tri thức, quan niệm của con người hình thành trong hình thành trong hoạt dộng thực tiễn, chưa được hệ thống hóa, khái quát hóa
Ý thức xã hội lý luận: là tư tưởng, quan điểm đã được hệ thống hóa, khái quát hóa thành các học thuyết xã hội
+ Tâm lý XH và hệ thư tưởng xã hội:
Tâm lý XH: Những tư tưởng, tình cảm, thói quen của con người là sự phản ánh trực tiếp đối với hoàn cảnh sống của họ
Hệ tư tưởng:Là thống nhất những quan điểm, tư tưởng ( chính trị, đạo đức, nghệ thuật…) là sự phản ánh gián tiếp và tự giác đối với tồn tại xã hội
Vai trò quyết định của tồn tại xã hội(TTXH) đối với ý thức xã hội(YTXH)
- Tồn tại xã hội quyết định sự ra đời của ý thức xã hội, ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội và phụ thuộc vào tồn tại xã hội
- TTXH quyết định sự biến đổi của YTXH Khi phương thức SX biến đổi thì tư tưởng, lý luận biến đổi theo
b Tính độc lập tương đối của ý thức XH:
YTXH: thường lạc hậu hơn so với TTXH.
- Tồn tại xã hội có trước, quyết định sự ra đời của, YTXH phản ánh TTXH
- YTXH lạc hậu hơn so với TTXH do:
+ YTXH phản ánh không kịp hoạt động thực tiễn của con người
+ Do ính lạc hậu, bảo thủ của một số hình thái YTXH
+ Do vấn đề lợi ích Những tư tưởng cũ, lạc hậu thường được các lực lượng phản tiến bộ giữ lại
và truyền bá nhằm chống lại lực lượng XH tiến bộ
YTXH có thể vượt trước TTXH.
- Trong điều kiện nhất định: Tư tưởng con người đặc biệt là tư tưởng của khoa học tiên tiến có thể vượt trước sự tồn tại dự báo tương lai và có tác dụng tổ chức, chỉ đạo hoạt dộng thực tiễn, hướng hoạt động đó giải quyết nhiệm vụ mới do đời sống vật chất do xã hội đặt ra
YTXH có tính kế thừa trong tiến trình phát triển của mình.
- Kế thừa trong tiến trình phát triển của YTXH thể hiện những quan điểm, lý luận của mỗi thời đại đều dựa trên cơ sở tài liệu lý luận của thế hệ trước Kế thừa có sự chọn lọc: lọa bỏ bớt những cái lạc hậu, không phù hợp với thời điểm hiện tại
Sự phát triển các hình thái YTXH trong tiến trình phát triển của chúng
- Các loại hình thái YTXH: ý thức chính trị, ý thwucs pháp quyền, ý thức đạo đức, khoa học, nghệ thuật, ton giáo
Trang 6- Trong quá trình phản ánh hiện thực các hình thái ý thức xã hội ko thể thay thế cho nhau nhưng phản ánh, xâm nhập vào nhau để tác động trở lại tồn tại xã hội
YTXH tác động trở lại TTXH.
- Là biểu hiện quan trọng của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
- Mức độ tác động của ý thức xã hội đối với TTXH phục thuộc vào:
+ Điều kiện lịch sử cụ thể
+ Tính chất của những mối quan hệ nảy sinh những tư tưởng đó
+ Vai trò của giai cấp đề ra tư tưởng đó
+ Mức độ phản ánh đúng đắn của tư tưởng, mức độ triển khai tư tưởng đó trong quần chúng
Câu 5: Hàng hóa.
a Hàng hóa và 2 thuộc tính của hàng hóa.
Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa.
- Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể đáp ứng nhu cầu của con người đi vào tiêu dùng, thông qua trao đổi mua bán
- Hàng hóa hữu hình: Lương thực, quần áo, tư liệu SX…
- Hàng hóa vo hình( Hàng hóa dịch vụ): Dịch vụ vận tải, dịch vụ chữa bệnh…
Thuộc tính của hàng hóa.
- Giá trị sử dụng: là công dụng của hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người: Nhu cầu tiêu dung sản xuất, nhu cầu tiêu dung cá nhân
+ Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn
+ Đặc điểm: không phải dung cho người trực tiếp sản xuất ra hàng hóa đó mà dùng cho những người khác trong xã hội
+ Giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên của hàng hóa
- Gía trị của hàng hóa: Là mối quan hệ về số lượng, thể hiện tỷ lệ trao đổi giữa hàng hóa này với hàng hóa khác
+ Là lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
+ Là phạm trù lịch sử chỉ sự tồn tại trong sản xuất hàng hóa
+ Là thuộc tính xã hội cảu hàng hóa
Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính của hàng hóa.
- Hàng hóa là sự thống nhất của 2 thuộc tính: nhưng đây là sự thống nhất giữa 2 mặt đối lập
- Hai thuộc tính của hàng hóa có mối quan hệ vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau
+ Thống nhất: Hàng hóa phải có 2 thuộc tính, nếu thiếu 1 trong 2 thuộc tính thì ko phải là hàng hóa
+ Mẫu thuẫn:
Với tư cách là giá trị sử dụng các hàng hóa ko đồng nhất về chất
Với tư cách là giá trị các hàng hóa đồng nhất về chất đều đã được vật hóa
Sự mâu thuẫn giữa giá trị và giá trị sử dụng là mầm mống dẫn đến khủng hoảng hàng hóa
b Tính chất 2 mặt của lao đông sản xuất hàng hóa.
- Lao động cụ thể:
+ là lao động có ích tồn tại dưới hình thức những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
+ Mỗi một loại lao động thì có mục đích, phương tiện, đối tượng, phương pháp khác nhau
+ Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa nó hình thành nên hệ thống phân công lao động
Trang 7+ Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn-> Lao động cụ thể cũng là phạm trù vĩnh viễn.
- Lao động trừu tượng
+ Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hóa sau khi đã gạt bỏ đi nhiều hình thức cụ thể của nó đó là sự tiêu phí sức lao động( thân hình, cơ bắp) tạo ra giá trị hàng hóa
+ Là phạm trù lịch sử của SX hàng hóa
c Lượng giá trị hàng hóa.
- Lượng giá trị hàng hóa là lượng lao động tiêu hao để tạo ra một đơn vị hàng hóa
- Thước đó lượng giá trị là thời gian lao động xã hội cần thiết
- thời gian lao động xã hội cần thiết: Là thời gian cần thiết để sản xuất một đơn vị hàng hóa với trình độ thành thạo trung bình, cường độ trung bình, trong điều kiện bình thường so với hoàn cảnh
xã hội nhất định
- Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cá biệt của những người cung cấp đại bộ phận hàng hóa ấy trên thị trường
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.
- Năng suất lao động là năng lực sản xuất được tính bằng sản xuất số lượng sản phẩm được sản xuất
ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để tạo ra sản phẩm
+ Năng suất lao động xã hội càng tăng thì lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít và ngược lại
+ Cường độ lao động tăng thì lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm không đổi
- Năng suất lao động phụ thuộc vào:
+ Trình độ khéo léo trung bình của người lao động
+ Mức độ phát triển của khoa học- kỹ thuật, công nghệ và mức độ ứng dụng những thành tựu đó vào sản xuất
+ trình độ tổ chức quản lý
+ Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất
+ Các điều kiện tự nhiên
+ Năng suất lao động tăng, giá trị một đơn vị thời gian tăng
- Mức độ phức tạp của lao động: Lao động giản đơn và lao động phức tạp
+ Lao động giản đơn là lao động mà bất kỳ người nào có khả năng lao động đều có thể làm được + Lao động phức tạp là lao động qua huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo
Khi đem gia trao đổi ở thị trường người ta lấy laao động giản đơn làm đơn vị và quy mọi lao động thành lao động giản đơn
+ Trong cùng một đơn vị thời gian,lao động phức tạp tạo ra nhiều sản phẩm hơn
Câu 6:Quy luật giá trị:
a Nội dung và yêu cầu của quy luật giá trị
- Quy luật giá trị: là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa, ở đâu có sản xuất
và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị
- yêu cầu của quy luật giá trị.
+ Yêu cầu chung của quy luật giá trị: việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
+ Yêu cầu riêng:
Trong sản xuất người sản xuất phải làm sao cho hao phí lao động cá biệt phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết
Trong lưu thông: phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá( giá cả bằng giá trị)
Trang 8b Tác động của quy luật giá trị
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Điều tiết sản xuất: Phân phối một cách hợp lý TLSX và sức lao động, vào các ngành, vùng khác nhau
+ Khi cung lớn hơn cầu thì giá cả bé hơn giá trị=> Việc tiếp tục sản xuất ko tạo ra thuận lợi Thu hẹp sản xuất
+ Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả hàng hóa lớn hơn giá trị-> Việc tiếp tục SX sẽ có lãi=> Mở rộng sx
+ Khi cung bằng cầu thì giá cả bằng giá trị Thị trường đã bão hòa => chuyển tư liệu sản xuất và sức lao động sang lĩnh vực khác có lợi nhuận cao hơn
- Điều tiết lưu thong: Phân phối hàng hóa một cách hợp lý Hàng hóa bao giờ cũng đưuọc đưa từ nơi có giá bán thấp đến giá bán cao
Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
- Người sản xuất nào có : Hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hphi lao động XH cần thiết sẽ trỏ nên giàu có, muốn vậy phải cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức, quản lý sản xuất, thúc đẩy LLSX của
XH phát triển
Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giàu, nghèo
- Người nào có giá trị cá biệt<gtri XH-> Thu được nhiều lãi-> giàu có
- Người nào có giá trị cá biệt>gtri XH, hoặc rủi ro-> Thua lỗ , phá sản trở thành người làm thuê
Quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên, dào thải các yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển, bên cạnh đó phân hóa xã hội thành giàu nghèo, tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội
Câu 7: Sự chuyển hóa của giá trị thặng dư thành TB – Tích lũy tư bản
a Thực chất và động cơ của tích lũy tư bản.
- Thực chất của tích lũy tư bản là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản.
- Tích lũy là tái sản xuất theo quy mô ngày càng mở rộng.
+ Tái SX là quá trình được lặp đi lặp lại và tiếp diễn một cách liên tục:
Tái SX giản đơn:là quá trình được lặp đi lặp lại với quy mô như cũ
Tái SX mở rộng (là quá trình được lặp đi lặp lại với quy mô lớn hơn trước, muốn vậy phải biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm thành tích lũy tư bản
- Nguồn gốc của tích lũy là giá trị thặng dư.
- Quá trình tích lũy đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tế hàng hóa biến thành quyền chiếm
đoạt tư bản chủ nghĩa
- Động lực thúc đẩy tích lũy và tái sản xuất: Để thu được nhiều giá trị thặng dư, do cạnh tranh, do
các yêu cầu tiến bộ khoa học kỹ thuật
Ví dụ:
Năm thứ nhất: G ( Tổng tư bản) = 80C +20V +20m
Nhà tư bản chia 20m thành 10m cho tích lũy và 10m cho tiêu dùng( chia theo tỉ lệ 1:1)
Nhà tư bản dùng 10m để đầu tư quay trở lại sản xuất năm 2
Phần 10m tích lũy chia thành 8C + 2V ( Theo tỷ lệ C/V = 4:1)
Quy mô sản xuất năm hai: G = 88C + 22V + 22m
Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy.
- TH1: Khối lượng giá trị thặng dư không đổi thì quy mô của tích lũy tư bản phụ thuộc vào sự phân
chia khối lượng giá trị thặng dư thành tích lũy và tiêu dùng
Trang 9Ví dụ 1: Cho nhà tư bản A: G=80c+20v+20m
- Tính quy mô tích lũy của nhà tư bản A khi tỷ lệ phân chia tích lũy/tiêu dùng là 1:1
Năm nhất: G = 80C + 20V + 20m
Vì tỷ lệ tích lũy/ tiêu dùng là 1:1 nên 20m chia thành 10m cho tích lũy và 10m cho tiêu dùng Phần 10m tích lũy chia thành 8C + 2V ( theo tỷ lệ C/V = 4:1 ban đầu)
Quy mô sản xuất năm hai của tư bản A: G = 88C + 22V + 22m
- Tính quy mô tích lũy của tư bản A khi tỷ lệ phân chia tích lũy/tiêu dùng là 3:1
Vì tỷ lệ tích lũy/ tiêu dùng là 3:1 nên 20m chia thành 15m cho tích lũy và 5m cho tiêu dùng
Phần 15m tích lũy chia thành 12C + 3V ( theo tỷ lệ C/V = 4: 1 ban đầu )
Quy mô sản xuất năm hai của tư bản A: G = 92C + 23V + 23m
TH 2 : Với sự phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng nhất định thì quy mô tích lũy và tiêu dùng thì
qui mô tích lũy phụ thuộc vào C/V
Ví dụ : Cho nhà tư bản A có 100 đơn vị, m’=100%, tỉ lệ tích lũy/tiêu dùng là 1 :1
- Tính tích lũy của nhà tư bản A khi cấu tạo của nhà tư bản A :C/V = 4/1
Vì tồng tư bản đầu tư là 100 và C/V=4/1 => C= 80 và V = 20
Vì và m’= 100% nên ta có G = 80C +20V + 20m
Tỷ lệ tích lũy/tiêu dùng là 1 : 1 nên 20m chia thành 10m cho tích lũy và 10m cho tiêu dùng
Phần 10m tích lũy chia thành 8C + 2V ( theo tỷ lệ C/V = 4:1 ban đầu)
Quy mô sản xuất năm hai của tư bản A: G = 88C + 22V + 22m
- Hãy tính quy mô tích lũy của nhà tư bản A khi cấu tạo của nhà tư bản A C/V = 3/2
Vì tồng tư bản đầu tư là 100 và C/V=3/2 => C= 60 và V = 40
Vì và m’= 100% nên ta có G = 60C +40V + 40m
Tỷ lệ tích lũy/tiêu dùng là 1 : 1 nên 40m chia thành 20m cho tích lũy và 20m cho tiêu dùng
Phần 20m tích lũy chia thành 12C + 8V ( theo tỷ lệ C/V = 3:2 ban đầu)
Quy mô sản xuất năm hai của tư bản A: G = 72C + 48V + 48m
Vậy tỷ lệ C/V càng lớn thì quy mô tích lũy càng nhỏ
- TH 3 : Với sự phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng nhất định thì quy mô tích lũy phụ thuộc vào m’
Ví dụ : Cho nhà tư bản A : tổng tư bản là 100 đơn vị, C/V = 4/1, tích lũy/tiêu dùng là 1 : 1
- Tính quy mô tích lũy của nhà tư bản A khi m’ = 100%
Vì tồng tư bản đầu tư là 100 và C/V=4/1 => C= 80 và V = 20
Vì và m’= 100% nên ta có G = 80C +20V + 20m
Tỷ lệ tích lũy/tiêu dùng là 1 : 1 nên 20m chia thành 10m cho tích lũy và 10m cho tiêu dùng
Phần 10m tích lũy chia thành 8C + 2V ( theo tỷ lệ C/V = 4:1 ban đầu)
Quy mô sản xuất năm hai của tư bản A: G = 88C + 22V + 22m
- tính quy mô tích lũy của nhà tư bản A khi m’ = 200%
Vì tồng tư bản đầu tư là 100 và C/V=4/1 => C= 80 và V = 20
Ta có m’= m/v mà m’= 200% => m = 40
ta có G = 80C +20V + 40m
Tỷ lệ tích lũy/tiêu dùng là 1 : 1 nên 40m chia thành 20m cho tích lũy và 20m cho tiêu dùng
Phần 20m tích lũy chia thành 16C + 4V ( theo tỷ lệ C/V = 4:1 ban đầu)
Quy mô sản xuất năm hai của tư bản A: G = 96C + 24V + 44m
- Những nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư :
+ Mức độ bóc lột sức lao động : Tăng cường độ lao động, kéo dài thời gian, giảm lương…
+ Trình độ năng suất lao động
Trang 10+ Sự chênh lệch giữa tư bản được sử dụng và tư bản được tiêu dùng.
+ Quy mô tư bản đưuọc ứng trước
b Tích tụ và tập trung tư bản.
- Trong quá trình tái sản xuất TBCN, quy mô của tư bản cá biệt tăng lên thông qua quá trình tích tụ
và tập trung tư bản
- Tích tụ TB là sự tăng thêm quy mô của TB cá biệt dựa vào tích lũy giá trị thặng dư của từng TB
riêng rẽ
Vd : TB A có 5000 đơn vị TB, c/v=4/1 , m’= 100%
Năm thứ 1 : 4000c+1000v+1000m -> tích lũy 500-> quy mô tăng 5500
Năm thứ 2 : 4400c+1100v+1100m-> tích lũy 550-> quy mô tăng 6050
- Tập trung TB : Là liên kết nhiều TB nhỏ.
Vd :
TB A có 5000 đơn vị TB
TB B có 3000 đơn vị TB
TB C có 6000 đơn vị TB
Tập trung TB : D= 14000 đơn vị
- So sánh tích tụ và tập trung TB
+ Giống nhau : Đều làm tăng quy mô của tư bản cá biệt
+ Khác nhau:
+ Nguồn của tích tụ tư bản là giá trị thặng dư
+ Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt và tư bản xã hội
+ Phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa TB và lao động
+ Nguồn : Từ những tư bản có sẵn trong
xã hội
+ Chỉ làm tăng quy mô của tư bản cá biệt
+Phản ánh trực tiếp quan hệ cạnh tranh trong nội bộ giai cấp các nhà TB và tác động đến mqh giữa TB và lao động
c Cấu tạo hữu cơ của tư bản :
- Cấu tạo kỹ thuật của tư bản là quan hệ tỷ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và sức lao động để sử
dụng tư liệu sản xuất nói trên
- Cấu tạo giá trị của tư bản : Là quan hệ tỷ lệ giữa số lượng giá trị các tư liệu sản xuất và giá trị sức
lao động để tiến hành sản xuất
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản : Là cấu tạo giá trị của TB do cấu tạo kỹ thuật của TB quy định và phản
ánh sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật của TB
- Quá trình tích lũy tư bản là quá trình bần cùng hóa giai cấp vô sản Làm cho mức sống của người
công nhân giảm xuống do tiền công giảm và xảy ra nạn thất nghiệp
- Hậu quả của tích lũy TB : Tích lũy và cạnh tranh dẫn đến TB sản xuất tập trung ngày càng lớn =>
Sản xuất được xã hội hóa cao hơn=> mâu thuẫn giữa tính xã hội của SX với chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về Tư liệu SX phát triển=> Tất yếu hình thành XH khác cao hơn
Câu 8 : Đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa Tư Bản độc quyền.
a Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền.
- Sự tập trung sản xuất đến một mức độ nhất định sẽ dấn đến hình thành các tổ chức độc quyền bởi
vậy đây là hình thức cơ bản nhất của chủ nghĩa tư bản độc quyền, quyết định sự ra đời của những đặc điểm còn lại