Nếu muốn tìm kiếm thông tin chung hoặc muốn khám phá các lĩnh vực khác nhau của một chủ đề rộng Sử dụng thư mục để tìm kiếm thông tin thường được bắt đầu bằng phạm trù rộng rồi giới
Trang 1TÌM KIẾM THÔNG TIN
TRÊN INTERNET
Quách Tất Kiên
Vụ Giáo dục trung học - Bộ GD&ĐT
Trang 2TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN
INTERNET, TẠI SAO?
Internet chứa những thông tin hữu ích
Kho dữ liệu khổng lồ -> Muốn khai thác,
cần có những phương tiện, công cụ hỗ trợ tìm kiếm
Trang 3CÔNG CỤ TÌM KIẾM THÔNG TIN
TRÊN INTERNET?
Sử dụng thư mục phân loại web
Sử dụng công cụ tìm kiếm
Trang 4KHI NÀO SỬ DỤNG THƯ MỤC
PHÂN LOẠI WEB?
Nếu muốn tìm kiếm thông tin chung hoặc
muốn khám phá các lĩnh vực khác nhau của một chủ đề rộng
Sử dụng thư mục để tìm kiếm thông tin
thường được bắt đầu bằng phạm trù rộng rồi giới hạn dần dần
Ví dụ: Để tìm thông tin chung về việc dạy học môn Hoá học ở trường phổ thông, có thể
bắt đầu từ lĩnh vực giáo dục, sau đó giới hạn ở chương trình phổ thông, rồi chọn phạm trù khoa học tự nhiên, cuối cùng chọn đến môn Hoá học Ngoài ra cũng có thể đơn giản bằng cách nhập tên thông tin cần tìm là môn Hoá học Nếu một thư mục không cho thông tin cần tìm thì dùng thư mục khác Các thư mục khác nhau cho các kết quả rất khác nhau Yahoo.com
Trang 5KHI N ÀO SỬ DỤNG CÔNG CỤ
TÌM KIẾM?
Trong trường hợp muốn tìm một thông
tin cụ thể về một chủ đề xác định và đã biết các tựa đề hoặc các cụm từ và thuật ngữ,
Trong hầu hết các trường hợp, công cụ
tìm kiếm được sử dụng tốt nhất để tìm các thông tin cụ thể như một tài liệu,
hình ảnh, hoặc các cụm từ hơn là một chủ đề chung
Trang 6LOGIC BOOLE?
Và (AND) chỉ hiển thị các tài liệu có
chứa tất cả các từ khoá: Toán Lý Hoá
Hoặc (OR) hiển thị những tài liệu có ít
nhất 1 từ khoá: Toán OR Lý OR Hoá
Loại trừ (NOT) hiển thị những tài liệu
không chứa từ khoá đó: Toán –Lý -Hoá
Trang 7M ỘT SỐ MẸO TÌM KIẾM
Không phân biệt chữ hoa, chữ thường
Với một từ khoá có thể chọn tìm thông
tin ở các dạng khác nhau như văn bản, hình ảnh, thư mục, web (Bản đồ Việt Nam)
Đặt từ khóa hoặc cụm từ khóa trong
ngoặc kép: “Điện Biên Phủ”
Đặt dấu + hoặc dấu - trước từ khoá
Đặt dấu ~ vào trước và ~ sau từ khoá để
tìm kết quả gần đúng, hay không chỉ tìm một từ riêng biệt mà cả những từ đồng nghĩa với nó: ~Webquests
Trang 8M ỘT SỐ MẸO TÌM KIẾM
nhau của một trang Web;
Đặt từ khoá sau từ url + từ khóa: địa chỉ
trang Web có chứa từ khóa;
Đặt từ khoá sau từ inurl + từ khóa: tìm
tài liệu có chứa từ khóa trong địa chỉ xác định;
Đặt từ khoá sau từ intitle + từ khóa: giới
hạn kết quả tìm kiếm trong tiêu đề các
trang web có chứa từ khóa;
Trang 9M ỘT SỐ MẸO TÌM KIẾM
Đặt từ khoá sau từ intext + từ khóa: chỉ tìm
kiếm trong phần văn bản và bỏ qua tiêu đề;
Đặt từ khoá sau từ link + từ khóa: tìm những
trang liên kết tới trang có chứa từ khóa
Khi muốn tìm thông tin cụ thể trong một trang
Web đã rõ địa chỉ, cần đánh vào ô tìm kiếm
dòng lệnh: "từ khóa" + site:www.vnn.vn
Có thể sử dụng dấu * để thay thế ký tự chưa
biết Ví dụ XY* hoặc X*Y hoặc *XY
Trang 10QUY TRÌNH TÌM KIẾM
Trang 11Sử dụng đồng thời nhiều
công cụ tìm kiếm
Solway's Internet Search
Trang 12VẬN DỤNG
Tìm kiếm thông tin về phương pháp
Webquests: Webquests là gì? Các loại
Webquests? Thành phần của Webquests? Đặc điểm của Webquests?
Tìm kiếm thông tin về
Chương trình Intel Teach to the Future:
ITTF là gì? Cấu trúc của ITTF? Bộ câu hỏi? Phương pháp PBL?
Trang 13GIỚI THIỆU WEBQUESTS
Trang 14GIỚI THIỆU WEBQUESTS
Trang 15Webquests là gì?
Webquests là một phương pháp sử dụng tài nguyên trên Internet để dạy và học
Phương pháp này sử dụng một mô hình website được thiết kế để định hướng việc học tập của người học, nhằm và tránh lãng phí thời gian vào tìm kiếm thông tin – dành thời gian cho việc sử dụng, khai thác thông tin
Bernie Dodge, Đại học San Diego, năm 1997
Trang 16CÁC LOẠI WEBQUESTS
Có 2 loại Webquests:
- Webquests ngắn,
- Webquests dài
Trang 17CÁC LOẠI WEBQUESTS
Webquests ngắn:
+ Mục đích: Dẫn dắt học sinh thu thập và tổng hợp kiến thức
+ Kết quả: Học sinh thu nhận được một số kiến thức mới và hiểu được các kiến thức
đó
+ Thời gian: 1-3 tiết học
Ví dụ: Nghiên cứu để giới thiệu Webquests
Trang 18CÁC LOẠI WEBQUESTS
Webquests dài:
+ Mục đích: Mở rộng và đào sâu kiến thức.
+ Kết quả: Học sinh nắm được kiến thức cốt lõi, phân tích, trình bày lại kiến thức theo cách riêng, có thể minh hoạ kiến thức, kĩ năng đã học được bằng một sản phẩm do chính học sinh làm ra
Ví dụ: Nghiên cứu, cải tiến và xây dựng Webquests minh hoạ
Trang 19CÁC THÀNH PHẦN CỦA
WEBQUESTS
Webquest nhằm nâng
cao hiệu quả học tập
và giúp tối ưu hoá
việc sử dụng thời gian
Trang 20WEBQUESTS: Giới thiệu
- Giới thiệu những nội dung cơ bản như các hoạt động hay nội dung bài học,
- Không chỉ định hướng mà còn kích thích hứng thú của học sinh
Trang 23WEBQUESTS: Tài nguyên
- Tập hợp tất cả các nguồn thông tin để
hoàn thành nhiệm vụ
- Có thể là: Trước hết là các website, các chuyên gia, các CSDL, sách, báo và các tài liệu khác
Trang 26MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA
WEBQUESTS
– Mô hình Webquests có khả năng nâng
cao hiệu quả dạy và học dựa trên những ưu điểm của nó như sau:
Trang 27ĐẶC ĐIỂM CỦA WEBQUESTS
Tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian của người học Webquests với những liên kết với tài nguyên cụ thể, rõ ràng, nó cho phép:
Trang 28ĐẶC ĐIỂM CỦA WEBQUESTS
Webquest kích thích, nâng cao hứng thú, lòng say mê và tính trung thực, tự giác của học sinh:
- Câu hỏi trọng tâm đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ, khám phá để trả lời Đó là những vấn đề của đời sống thực tiễn, học sinh thực sự đứng trước một nhiệm vụ thực
tế của đời sống
- Học sinh được kích thích bởi những tài nguyên thực, liên hệ với các chuyên gia, xem các bài báo, tham gia các nhóm nghiên cứu để thu thập thông tin, học hỏi phương pháp nghiên cứu
Trang 29ĐẶC ĐIỂM CỦA WEBQUESTS
Webquest kích thích, nâng cao hứng thú, lòng say mê và tính trung thực, tự giác của học sinh:
- Hoạt động học tập theo nhóm nhờ vào mạng máy tính Đóng vai trong nhóm (ví dụ: nhà khoa học, người điều tra, nhà báo).
- Câu trả lời hay phương án mà nhóm học tập đưa ra
có thể được khuyên gửi (bằng email) hay trình bày cho các chuyên gia để có được sự nhận xét, phản hồi, đánh giá thực sự chuẩn xác, công bằng
- Công cụ để thích hợp để dạy học liên môn
Trang 30ĐẶC ĐIỂM CỦA WEBQUESTS
Mô hình cho học tập tích cực
- Học sinh có thể truy cập các tài nguyên khác nhau về cùng một chủ đề và phải lập luận về chính kiến của mình.
- Với Webquest học sinh phải thực hành - không chỉ nghe
mà còn tương tác với các phương tiện khác nhau như: hình ảnh, âm thanh, phim, email Học sinh được dẫn vào những hoạt động với các nội dung, ứng dụng thực tế
- Công cụ thích ứng cho học tập từ xa; GV cần nghĩ đến tiến trình mà HS sẽ phải thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ như thế nào GV phải tự đặt mình vào vị trí của học sinh khi tạo một Webquest Vì vậy mà Webquest được nói là mô hình cho dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Trang 31ĐẶC ĐIỂM CỦA WEBQUESTS
Phù hợp với lí thuyết dạy học tự kiến tạo kiến thức:
- Việc học tập dựa trên sự tham dự tích cực của HS trong
việc giải quyết các vấn đề bằng cách riêng của HS.
- Webquest bao hàm học tập với tư duy phê phán Câu hỏi đặt ra không thể trả lời một cách dễ dàng, đơn giản Không thể trả lời được câu hỏi chỉ bằng cách thu thập, cắt, dán thông tin Nó không chỉ là một tài liệu phải nghiên cứu mà học sinh còn phải so sánh, phân loại, phân tích, tổng hợp, qui nạp, suy diễn và đánh giá.
- HS phải xem xét các tư tưởng, ý kiến, quan điểm về chủ đề
và kết hợp với những kinh nghiệm đã có của mình để tự rút
ra kiến thức, đưa ra quan điểm của mình
Trang 32ĐẶC ĐIỂM CỦA WEBQUESTS
Là cơ hội cho giáo viên và học sinh
- GV tích hợp công nghệ trong bài dạy
- HS đây là một cơ hội để tự xây dựng phương pháp nhận thức, lòng tin, kinh nghiệm Bởi vì, thực tế luôn có tính thuyết phục hơn tất cả
Trang 33WEBQUESTS
Webquests là một mô hình website nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh dựa trên những ưu điểm của CNTT
Ví dụ Webquests
Trang 35Dạy học cho tương lai
Intel Teach to the Future - ITTF
GIỚI THIỆU
CHƯƠNG TRÌNH
Trang 36ITTF LÀ GÌ?
ITTF là qui trình công nghệ về việc ứng dụng CNTT vào dạy học
Trang 37CNTT đã và đang được sử dụng trong dạy học như thế nào?
CNTT là công cụ hỗ trợ giáo viên
CNTT là “giáo viên” độc lập
CNTT là phương tiện của cả thày và trò
(giáo trình Dạy học cho tương lai của
Intel)
Trang 38Lý thuyết cơ bản của giáo trình Dạy học cho tương lai của Intel
Mục tiêu của
dạy học
Tác động của thời đại CNTT
Kỹ năng tư duy
Dạy học tích hợp/
liên môn Dạy học dựa trên
dự án
Trang 39Phân loại của Bloom
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Phân tích Tổng hợp Đánh giá
Trang 40Khả năng lưu giữ thông tin
Đọc (5%)
Nghe (15%)
Nhìn (20%)
Nghe + Nhìn (25%) Thảo luận (55%) Thu nhận kinh nghiệm bằng hành động (75%)
Dạy lại cho người khác (90%)
Trang 41Bộ câu hỏi định hướng bài dạy
Câu hỏi khái quát
Làm thế nào để chúng ta có cuộc sống tốt đẹp hơn?
Câu hỏi bài học
Chúng ta có thể tăng năng suất cây trồng như thế nào?
Chiến tranh có thể ngăn chặn được?
Câu hỏi nội dung
Quang hợp là gì?
Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh thế giới thứ II?
Trang 42trợ học sinh hoàn thành vai trò đó
Phương tiện: SGK, máy tính, Internet,
chuyên gia, tài liệu khác…
Trang 43PPDH dựa trên dự án
Học tập dựa trên dự án làm cho việc học tập ở trường giống với cuộc sống thật hơn
Học tập dựa trên dự án giúp học sinh học cùng một nội dung nhưng theo những cách khác nhau
Bên cạnh học nội dung, học dựa trên dự
án còn phát triển nhiều kỹ năng sống như
sự hợp tác, giải quyết vấn đề, trình bày, giao tiếp với người khác
Trang 44CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
Cộng tác làm việc
Mang tính phức hợp
Tính tự lực cao của HS
Định hướng sản phẩm
Định hướng hành động
Định hướng hứng thú
Định hướng thực tiễn
DHDA
Trang 45Cấu trúc giáo trình
Trang 46N ội dung của giáo trình
Trang 47Sản phẩm của giáo trình - Bộ Hồ sơ bài dạy
Kế hoạch bài dạy (Bloom, câu hỏi định
Trang 48SẢN PHẨM-HSBD
Trang 49SẢN PHẨM-HSBD
Trang 503 TRONG 1
Trang 51KẾT QUẢ
Học CNTT một cách tự nhiên (tích hợp)
Nhận thức được tính năng CNTT một cách tích cực
Hình thành nhiều kĩ năng sử dụng công nghệ quan trọng
Phát triển kỹ năng tư duy và kỹ năng sống
Trang 52việc bồi dưỡng giáo viên ứng dụng CNTT&TT vào
đổi mới phương pháp dạy học trong trường phổ thông ở Việt Nam.
Trang 53TRIỂN KHAI CHÍNH THỨC
Bộ GD&ĐT và Công ty Intel ký Bản thoả
thuận triển khai chính thức Chương trình trong 3 năm 2005, 2006, 2007.
xem xét kí Bản thoả thuận tiếp theo.
Trang 54HỖ TRỢ CỦA CễNG TY INTEL
Phối hợp với Bộ khảo sát, chọn tr-ờng đủ
điều kiện tham gia Ch-ơng trình
Đào tạo chuyờn gia đào tạo cao cấp
(Senior TrainerưST) để bồi dưỡng GV cốt cỏn (Master Trainer-MT), hỗ trợ bồi dưỡng
GV cấp trường (Participant Teacher-PT)
Cung cấp miễn phớ tài liệu bồi dưỡng và
CD kốm theo cho tất cả GV tham gia
chương trỡnh
Trang 55HỖ TRỢ CỦA CễNG TY INTEL
Phối hợp với Bộ tổ chức cỏc Hội thảo triển khai Chương trỡnh
Thuê tuyển đơn vị triển khai Ch-ơng
trình – RTA
Thuê tuyển đơn vị đỏnh giỏ độc lập
chương trỡnh
Trang 56TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ GD&ĐT
Phối hợp khảo sát, chọn đơn vị tham gia
Tổ chức các lớp bồi dưỡng giáo viên cốt cán-MT
Chỉ đạo các đơn vị triển khai theo kế
hoạch đã cam kết: Nhân rộng, Dạy học trên lớp, Thu thập, tuyển chọn HSBD, Hỗ trợ cơ quan đánh giá
Đánh giá kết quả triển khai Chương trình
Trang 57TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ, TRƯỜNG
Sở, Trường tổ chức triển khai bồi dưỡng nhân rộng
Sở, Trường chỉ đạo GV triển khai ứng
dụng dạy học trên lớp
Triển khai các công việc, tham gia các
hoạt động của Chương trình theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT
Trang 58KẾ HOẠCH NĂM 2005
Bồi dưỡng cho khoảng 130 MT (65
trường)
Bồi dưỡng cho khoảng 1.950 PT
50% GV qua bồi dưỡng sử dụng phương pháp mới để dạy học trên lớp (ít nhất là
một hồ sơ bài dạy, hết học kì II năm học 2005-2006)
Bồi dưỡng cho khoảng 40 cán bộ, chuyên viên của Bộ
Trang 59KẾ HOẠCH NĂM 2005
Tiếp tục Việt hoá bộ giáo trình cho phù
hợp hơn với thực tế Việt Nam
Tổ chức hội thảo Hiệu trưởng và MT để giới thiệu và chia sẻ kinh nghiệm
Tuyển chọn, hoàn thiện các hồ sơ bài dạy tốt để giới thiệu cho GV tham gia Chương trình
Kiểm tra, đánh giá việc triển khai
Trang 60M« h×nh triÓn khai
Chuyên môn
Trang 61CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI
Tập huấn PT
Ứng dụng trên lớp
Hướng dẫn, Kiểm tra Đánh giá
Hỗ trợ chuyên môn
Trang 63T×nh h×nh triÓn khai n¨m 2005
Công văn số 7763/BGD&ĐT-GDTrH
01/9/2005, kết thúc bồi dưỡng nhân rộng vào tháng 12/2005
Sẽ có công văn thực hiện áp dụng dạy
học trên lớp học Dự kiến kết thúc học kì II
năm học 2005-2006, 50% GV qua bồi
dưỡng thực hiện dạy học theo phương
pháp mới
Trang 64THUẬN LỢI
khai chủ trương về ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông.
Ban giám hiệu, GV các trường nhiệt tình hưởng ứng, quyết tâm triển khai.
những năm sau.
Trang 65THUẬN LỢI
tích hợp được bồi dưỡng phương pháp, kĩ năng
sử dụng máy tính, cách tổ chức dạy học trong một qui trình đáp ứng được việc bồi dưỡng
giáo viên tích hợp CNTT vào bài dạy.
theo hướng lấy học sinh làm trung tâm.
Trang 66 98% GV nhận xét ST rất nhiệt tình, PP bồi dưỡng rất tốt.
65% GV đề nghị tăng thời gian bồi dưỡng
100% GV: hình thức của tài liệu đẹp
“TÀI LIỆU QUÁ ĐẸP”
Trang 67THUẬN LỢI
Cung cấp miễn phí tài liệu;
ST thường xuyên hỗ trợ trực tiếp GV về chuyên môn;
RTA thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai theo kế hoạch đã lập;
Cơ quan đánh giá độc lập đảm bảo tính khách quan - kết quả đánh giá được so sánh với các nước khác
Trang 68KHÓ KHĂN
Kinh phí: Đây là Chương trình (không phải
Dự án), phía Việt Nam phải chi toàn bộ
kinh phí cho việc triển khai (trừ tài liệu,
Trang 70THẢO LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Khó khăn khi triển khai dạy học trên lớp: Phân phối chương trình; Thiết bị; Trình độ HS
Thời gian nào là thuận lợi để tập huấn MT,
Trang 71THẢO LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Có ý kiến cho rằng phương pháp của
Chương trình không phù hợp với việc thi
cử hiện nay
Sở và trường muốn mở rộng qui mô và số lượng bồi dưỡng PT?
Tài liệu đưa vào thư viện nhà trường?
Kinh phí triển khai Chương trình?
Trang 72TRÂN TRỌNG CÁM ƠN !