PHẦN BÀI TẬP Bài 1: Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây: Quố c gia Hàng hoá giờ/SP Quốc gia I Quốc gia II Yêu cầu : a Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên.
Trang 1PHẦN BÀI TẬP Bài 1: Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:
Quố
c gia
Hàng hoá (giờ/SP)
Quốc gia I Quốc gia II
Yêu cầu :
a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên
b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi
c) Tính tỷ lệ trao đổi quốc tế để lợi ích của hai quốc gia là ngang bằng nhau Khi đó lợi ích mỗi quốc gia đạt được là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải bài tập
a)Theo Ricado, ta có
CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 1/3
CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 2/2 = 1
VT<VP,v ậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y
b)Tại quốc gia 1 : 1X = ½ Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn 1
X mang đi sẽ nhận về >= ½ Y
Tại quốc gia 2: 1X = 3/2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1
X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=3/2 Y
Vậy tỉ lệ trao đổi ½<= X/Y/3/2
c) Goị tỷ lệ trao đổi để hai quốc gia có lợi ích bằng nhau là a ( ½<=a<=3/2) Quốc gia 1 có lợi : (a-1/2)Y
Quốc gia 2 có lợi (3/2 – a)Y
Hai quốc gia có lợi: a-1/2 = 3/2 –a , suy ra a= 1
Vậy a=1 thì hai quôc gia đạt lợi ích bằng nhau và bằng ½ Y
Bài 2: Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:
Quố
c gia
Hàng hoá (giờ/SP)
Quốc gia I Quốc gia II
Yêu cầu:
a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên
b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi ?
Trang 2c) Nếu tỷ lệ trao đổi X/Y là 1: 2,5 thì lợi ích mỗi quốc gia đạt được bao nhiêu khi trao đổi?
Hướng dẫn giải bài tập
a)Theo Ricado, ta có
CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 6/9= 2/3
CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 3/3 = 1
VT<VP,v ậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y
b)T ại qu ốc gia 1 : 1X =2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn 1
X mang đi sẽ nhận về >=2 Y
Tại quốc gia 2: 1X = 3 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1 X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=3 Y
Vậy tỉ lệ trao đổi 2<= X/Y<=3
c) N ếu t ỷ l ệ trao đ ổi X/Y l à 1:2,5 thì
Quốc gia 1 có lợi : (2,5 - 2)Y = 0,5 Y
Quốc gia 2 có lợi (3 – 2,5)Y = 0,5Y
Hai quốc gia có lợi ích b ằng nhau
Bài 3:
Cho phương trình đường cung và đường cầu về mặt hàng X của một quốc gia lần lượt là:
Sx = 4 + Px ; Dx = 18-4 Px
Giá hàng hoá nhập khẩu trong điều kiện thương mại hoàn toàn tự do là P0 = 1USD Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu đối với hàng hoá X là t = 50%
Yêu cầu:
1 Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cung cầu hàng hóa trước và sau khi đánh thuế nhập khẩu
2 Tính các chỉ tiêu
a) Thu nhập của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu
b) Thặng dư tăng của nhà sản xuất từ thuế quan nhập khẩu
c) Thặng dư giảm của người tiêu dùng khi Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu d) Chi phí bảo hộ của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu
Hướng dẫn
Ta có :
- Khi nhà nước chưa đánh thuế: Po = 1 USD Sxo = 5, Dxo = 14, nhập khẩu 9
- Khi nhà nước đánh thuế: Pt = ( 1+0,5)x1 = 1,5 USD
- Sx1 = 6,5, Dx1 = 12 , nhập khẩu 5,5
J
F
E
B
Sc
SF+T
6
H
12
A
R N
M
G
SF
Dc
1,5
P
18
4,5
1
Trang 3-Thặng dư người tiêu dùng giảm = diện tích hình thang FJHB
=1/2(18+14)x0,5= 12,55 USD
-Thặng dư nhà sản xuất trong nước tăng = diện tích hình thang FJMG =
½(5+6)0,51 = 2,75 USD
-Chính phủ thu về khoản thuế = diện tích hình thang MNRH = 0,5x6= 3 USD -Chính phủ mất khoản chi phí bảo hộ = ½(0,5x1) + ½(0,5x 2) = 0,75 USD
Trang 4Bài 4:
Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:
Quố
c gia
Hàng hoá (giờ/SP)
Quốc gia I Quốc gia II
Yêu cầu:
a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên
b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi
c) Tính lợi ích tối đa mà quốc gia 1 đạt được khi xuất khẩu 2000 đơn vị sản phẩm có lợi thế
a)Theo Ricado, ta có
CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 4/5
CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 3/2
VT<VP,v ậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y
b)T ại qu ốc gia 1 : 1X = 4/3 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn
1 X mang đi sẽ nhận về >=4/3 Y
Tại quốc gia 2: 1X = 5/2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1
X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=5/2 Y
Vậy tỉ lệ trao đổi 4/3<= X/Y<= 5/2
c) Khi quốc gia 1 xuất khẩu 1 X sẽ nhận được lợi ích tối đa là (5/2-4/3)Y = 7/6Y
V ậy khi xuất khẩu 2000 X sẽ nhận được lợi ích tối đa là : 14000/6= 2300 Y
Bài 5:
Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:
Quố
c gia
Hàng hoá (giờ/SP)
Quốc gia I Quốc gia II
Yêu cầu:
a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên
b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi
c) Nếu tỷ lệ trao đổi X/Y là 1:2 thì hai quốc gia có đạt lợi ích khi trao đổi thương mại hay không?
Trang 5Hướng dẫn:
a)Theo Ricado, ta có
CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 2/3
CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 4/2 = 2
VT<VP,vậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y
b)T ại quốc gia 1 : 1X = 2/3 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn
1 X mang đi sẽ nhận về >=2/3 Y
Tại quốc gia 2: 1X = 2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1 X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=2 Y
Vậy tỉ lệ trao đổi 2/3<= X/Y<= 2
c) ) Nếu tỷ lệ trao đổi X/Y l à 1:2 thì
Quốc gia 1 có lợi : (2 – 2/3)Y = 4/3Y
Quốc gia 2 có lợi (2-2 )Y = 0Y
Vậy quốc gia 2 không được lợi gì từ quan hệ thương mại
Bài 6
Cho phương trình đường cung và đường cầu về mặt hàng X của một quốc gia lần lượt là:
Sx = 2 + Px ; Dx = 18 -3 Px
Giá hàng hoá nhập khẩu trong điều kiện thương mại hoàn toàn tự do là P0 = 2 USD Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu đối với hàng hoá X là t = 40%
Yêu cầu:
1 Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cung cầu hàng hóa trước và sau khi đánh thuế nhập khẩu:
2 Tính các chỉ tiêu
a) Thu nhập của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu
b) Thặng dư tăng của nhà sản xuất từ thuế quan nhập khẩu
c) Thặng dư giảm của người tiêu dùng khi Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu
d) Chi phí bảo hộ của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu
- Khi nhà nước chưa đánh thuế: Po = 2 USD Sxo = 4, Dxo = 12, nhập khẩu 8
- Khi nhà nước đánh thuế: Pt = ( 1+0,4)x2 = 2,8USD
- Sx1 = 4,8, Dx1 = 9,6 , nhập khẩu 4,8
J
F
E
B
Sc
SF+T
4,8
H
9,6
A
R N
M
G
SF
Dc
3
P
18 6
2
Trang 6-Thặng dư người tiêu dùng giảm = diện tích hình thang FJHB
=1/2(9,6+12)x1= 15,6 USD
-Thặng dư nhà sản xuất trong nước tăng = diện tích hình thang FJMG
= ½(4+4,8)x2 = 4,4 USD
-Chính phủ thu về khoản thuế = diện tích hình thang MNRH
= 0,5x4,8= 2,4 USD
-Chính phủ mất khoản chi phí bảo hộ = ½(0,8x0,5) + ½(2,4x 0,5) =2,85 USD
Bài 7:
Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:
Quố
c gia
Hàng hoá (giờ/SP)
Quốc gia I Quốc gia II
Yêu cầu :
a) Xác định lợi thế so sánh của các quốc gia trong mô hình trên
b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi ?
c) Tính tỷ lệ trao đổi quốc tế để lợi ích của hai quốc gia là ngang bằng nhau Khi đó lợi ích mỗi quốc gia đạt được là bao nhiêu?
Hướng dẫn
a)Theo Ricado, ta có:
CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 5/10= 1/2
CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 3/4 =
VT<VP, vậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y
b) Tại quốc gia 1 : 1X = 5/3 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn
1 X mang đi sẽ nhận về >=5/3 Y
Tại quốc gia 2: 1X = 2,5 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1
X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=2,5 Y
Trang 7Vậy tỉ lệ trao đổi 5/3<= X/Y<= 2,5
c) Goị tỷ lệ trao đổi để hai quốc gia có lợi ích bằng nhau là a (5/3<=a<=2,5) Quốc gia 1 có lợi : (a-5/3)Y, Quốc gia 2 có lợi (2,5 – a)Y
Hai quốc gia có lợi: a-5/3 = 2,5 –a , suy ra a= 25/12
Vậy a=125/12thì hai quôc gia đạt lợi ích bằng nhau và bằng 5/12Y
Bài 8:
Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:
Quố
c gia
Hàng hoá (giờ/SP)
Quốc gia I Quốc gia II
Yêu cầu :
a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên?
b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi ?
c) Tính lợi ích tối đa mà quốc gia 1 đạt được khi xuất khẩu 1000 đơn vị sản phẩm có lợi thế
Hướng dẫn
a)Theo Ricado, ta có
CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 4/6= 2/3
CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 4/3
VT<VP,v ậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y
b)Tại quốc gia 1 : 1X = 1 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn 1
X mang đi sẽ nhận về >= 1 Y
Tại quốc gia 2: 1X = 2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1 X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=2 Y
Vậy tỉ lệ trao đổi 1<= X/Y<= 2
c) Khi quốc gia 1 xuất khẩu 1 X sẽ nhận đ ược lợi ích tối đa l à (2-1)Y = 1 Y Vậy khi xuất khẩu 1000 X sẽ nhận được lợi ích tối đa là: 1000Y
Bài 9:
Cho phương trình đường cung và đường cầu về mặt hàng X của một quốc gia lần lượt là:
Sx = 1 + 2Px ; Dx = 13- Px
Giá hàng hoá nhập khẩu trong điều kiện thương mại hoàn toàn tự do là P0 = 2 USD Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu đối với hàng hoá X là t = 30%
Yêu cầu:
Trang 81 Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cung cầu hàng hóa trước và sau khi đánh thuế nhập khẩu
2 Tính các chỉ tiêu
a) Thu nhập của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu
b) Thặng dư tăng của nhà sản xuất từ thuế quan nhập khẩu
c) Thặng dư giảm của người tiêu dùng khi Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu d) Chi phí bảo hộ của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu
Hướng dẫn:
- Khi nhà nước chưa đánh thuế: Po = 2 USD Sxo = 5, Dxo = 11, nhập khẩu 6
- Khi nhà nước đánh thuế: Pt = ( 1+0,3)x2 = 2,6 USD
- Sx1 =6,2 , Dx1 =10,4, nhập khẩu 4,2
-Thặng dư người tiêu dùng giảm = diện tích hình thang FJHB
=1/2(10,4+ 11)x0,6= 13,7 USD
-Thặng dư nhà sản xuất trong nước tăng = diện tích hình thang FJMG
= ½(5+6,2)x0,6 = 6,86 USD
-Chính phủ thu về khoản thuế = diện tích hình thang MNRH
= 0,6x4,8= 2,88 USD
- Chính phủ mất khoản chi phí bảo hộ= ½(1,2x0,6) + ½(0,6x0,6) =0 54USD Bài 10:
Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:
Quố
c gia
Hàng hoá
Quốc gia I Quốc gia II
J
F
E
B
Sc
SF+T
6,2
H
10,4
A
R N
M
G
SF
Dc
2,6
P
13 13
2
Trang 9Y (giờ/ sp) 2 3
Yêu cầu :
a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên?
b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi ?
c) Tính lợi ích tối đa mà quốc gia 1 đạt được khi xuất khẩu 1000 đơn vị sản phẩm có lợi thế
Hướng dẫn:
a)Theo Ricado, ta có
CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 4/9
CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 2/3
VT<VP, vậy Quốc gia 1 có lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y
b)T ại qu ốc gia 1: 1X = 2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn 1
X mang đi sẽ nhận về >= 2Y
Tại quốc gia 2: 1X = 3Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1 X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=3 Y
Vậy tỉ lệ trao đổi 2<= X/Y<= 3
c) Khi quốc gia 1 xuất khẩu 1 X sẽ nhận được lợi ích tối đa là (3-2)Y = 1 Y Vậy khi xuất khẩu 1000 X sẽ nhận được lợi ích tối đa là: 1000Y
Bài 11
Một ngân hàng kinh doanh ngoại hối đưa ra bảng tỷ giá sau:
USD/JPY = 70,847/82 (1)
GBP/USD = 1,634/47 (2)
EUR/USD = 1,2728/35 (3)
Ngân hàng sẽ công bố tỷ giá nào khi:
a.Khách hàng mua GBP bằng JPY
b.Khách hàng mua GBP bằng EUR
c.Khách hàng mua EUR bằng JPY
d.Khách hàng bán GBP lấy JPY
Hướng dẫn:
a.Khách hàng mua GBP bằng JPY Nghĩa là ngân hàng sẽ mua JPY, bán GBP.Ta tính tỷ giá mua JPY và tỷ giá bán GBP
b.Khách hàng mua GBP bằng EUR
Tương tự câu a
c.Khách hàng mua EUR bằng JPY
Trang 10Tương tự câu a
d.Khách hàng bán GBP lấy JPY
Tương tự câu a
Bài 12
Cho biết tỷ giá thị trường
CAD/VND = 21.561/69 USD/VND = 21.152/59 Lãi suất của CAD là : 11%-13%/năm
Lãi suất của USD là : 14% - 16%/năm
Yêu cầu:
1.Tính tỷ giá trao ngay CAD/USD
2.Tính tỷ giá kỳ hạn 2 tháng CAD/USD
3 Giả sử doanh nghiệp A ký hợp đồng với ngân hàng H sẽ mua đồng CAD bằng USD trong thời hạn 90 ngày Vậy tỷ giá kỳ hạn ghi trên hợp đồng là bao nhiêu?
Hướng dẫn
1 Ta có:
- Mua CAD, bán VNĐ thì : 1 CAD = 21.561 VNĐ
- Bán CAD, mua VNĐ thì : 1 CAD = 21.569 VNĐ
- Mua USD, bán VNĐ thì : 1 USD= 21.152 VNĐ
- Bán USD, mua VNĐ thì : 1 USD= 21.159 VNĐ
Vậy: - tỷ giá mua CAD, bán USD l à:
1 CAD = 21.561VN Đ= 21.561/ 21.159 USD= 1,018 USD
- T ỷ giá bán CAD, mua USD là :
1 CAD = 21.569 VN Đ= 21.569/ 21.152 USD= 1,019 USD
Tỷ gía CAD/USD là 1,018/1,019
2.Ta có công thưc tính tỷ giá kỳ hạn theo tháng là
1 + n.rd
F = S x 1 + n.ry
Trong đó: F: Tỷ giá kỳ hạn; tháng
S: tỷ giá trao ngay rd: Lãi suất của đồng tiền định giá theo
ry: Lãi suất của đồng tiền yết giá theo tháng
Ta c ó
( 1 + 14%/12 th x 2 th)
Trang 11Ta có F mua vào = 1,018 x = 1,02
(2 tháng) ( 1 + 13%/12th x 2 th)
( 1 + 16%/12 thx 2 th)
F bán ra = 1.019x = 1,03
(2tháng) ( 1 + 11%/12 thx 2 th)
Trên hợp đồng kỳ hạn là F CAD /USD: 1,02/ 1,03
3.Doanh nghiệp A ký hợp đồng với ngân hàng H sẽ mua đồng CAD vậy ngân hàng sẽ bán đồng CAD Tỷ giá áp dụng là:
( 1 + 16%/12 thx 3 th)
F bán ra = 1.019x = 1,03
(3 tháng) ( 1 + 11%/12 thx 3 th)
Bài 13
Cho biết tỷ giá thị trường JPY/USD = 0,0117/19 USD/EUR = 0,73/79 Lãi suất của JPY là : 7% - 9%/năm
Lãi suất của EUR là : 11%-13%/năm
Yêu cầu :
1.Tính tỷ giá trao ngay JPY/EUR
2.Tính tỷ giá kỳ hạn 3 tháng JPY/EUR
3 Giả sử doanh nghiệp H ký hợp đồng với ngân hàng Z sẽ mua đồng JPY bằng EUR trong thời hạn 80 ngày Vậy tỷ giá kỳ hạn ghi trên hợp đồng là bao nhiêu?
Hướng dẫn
1 Ta có :
- Mua JPY, bán USD thì : 1 JPY = 0,0117 USD
- Bán JPY, mua USD thì : 1 JPY = 0,0119 USD
- Mua USD, bán EUR thì : 1 USD= 0,73 EUR
- Bán USD, mua EUR thì : 1 USD= 0,79 EUR
Vậy: - tỷ giá mua JPY, bán EUR là:
1 JPY = 0,0117 USD= 0, 0117/ 0,73 EUR = 0,016 EUR
- T ỷ giá bán JPY, mua EUR là :
1 JPY = 0,0119 USD= 0, 0119/ 0,79 EUR = 0,015 EUR
Tỷ gía CAD/USD là 1,016/1,015
2.Ta có công thưc tính tỷ giá kỳ hạn theo tháng là
1 + n.rd
Trang 12F = S x 1 + n.ry
Trong đó: F: Tỷ giá kỳ hạn; tháng
S: tỷ giá trao ngay rd: Lãi suất của đồng tiền định giá theo
ry: Lãi suất của đồng tiền yết giá theo tháng
Ta c ó
( 1 + 11%/12 th x 3 th)
Ta có F mua vào = 1,016 x = 1,02
(3 tháng) ( 1 + 9%/12th x 3 th)
( 1 + 13%/12 thx 3 th)
F bán ra = 1.015x = 1,03
(3 tháng) ( 1 + 7%/12 thx 3 th)
Trên hợp đồng kỳ hạn là F CAD /USD: 1,02/ 1,03
3 Doanh nghiệp H ký hợp đồng với ngân hàng Z sẽ mua đồng JPY vậy ngân hàng sẽ bán đồng J PY Tỷ giá áp dụng là:
( 1 + 13%/360 x 80 )
F bán ra = 1.015x = 1,028
(80 ngày) ( 1 + 7%/360 x 80)
Bài 14
Cho biết tỷ giá thị trường
USD/CHF = 1,1860/74 USD/HKD = 7,7570/85 Lãi suất của CHF là : 7% - 9%/năm
Lãi suất của HKD là : 10%-12%/năm
Yêu cầu :
1.Tính tỷ giá trao ngay CHF/HKD
2.Tính tỷ giá kỳ hạn 2 tháng CHF/HKD
3 Giả sử doanh nghiệp H ký hợp đồng với ngân hàng Z sẽ mua đồng CHF bằng HKD trong thời hạn 90 ngày Vậy tỷ giá kỳ hạn ghi trên hợp đồng là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
1 Ta có :
- Mua USD, bán CHF thì : 1 USD = 1,1860 CHF
- Bán USD, mua CHF thì : 1 USD = 1,1874CHF
- Mua USD, bán HKD thì : 1 USD= 7,7570 HKD
- Bán USD, mua HKD thì : 1 USD= 7,7585 HKD