1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHẦN BÀI TẬP (LG)

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN BÀI TẬP Bài 1: Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây: Quố c gia Hàng hoá giờ/SP Quốc gia I Quốc gia II Yêu cầu : a Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên.

Trang 1

PHẦN BÀI TẬP Bài 1: Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:

Quố

c gia

Hàng hoá (giờ/SP)

Quốc gia I Quốc gia II

Yêu cầu :

a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên

b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi

c) Tính tỷ lệ trao đổi quốc tế để lợi ích của hai quốc gia là ngang bằng nhau Khi đó lợi ích mỗi quốc gia đạt được là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải bài tập

a)Theo Ricado, ta có

CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 1/3

CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 2/2 = 1

VT<VP,v ậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y

b)Tại quốc gia 1 : 1X = ½ Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn 1

X mang đi sẽ nhận về >= ½ Y

Tại quốc gia 2: 1X = 3/2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1

X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=3/2 Y

Vậy tỉ lệ trao đổi ½<= X/Y/3/2

c) Goị tỷ lệ trao đổi để hai quốc gia có lợi ích bằng nhau là a ( ½<=a<=3/2) Quốc gia 1 có lợi : (a-1/2)Y

Quốc gia 2 có lợi (3/2 – a)Y

Hai quốc gia có lợi: a-1/2 = 3/2 –a , suy ra a= 1

Vậy a=1 thì hai quôc gia đạt lợi ích bằng nhau và bằng ½ Y

Bài 2: Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:

Quố

c gia

Hàng hoá (giờ/SP)

Quốc gia I Quốc gia II

Yêu cầu:

a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên

b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi ?

Trang 2

c) Nếu tỷ lệ trao đổi X/Y là 1: 2,5 thì lợi ích mỗi quốc gia đạt được bao nhiêu khi trao đổi?

Hướng dẫn giải bài tập

a)Theo Ricado, ta có

CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 6/9= 2/3

CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 3/3 = 1

VT<VP,v ậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y

b)T ại qu ốc gia 1 : 1X =2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn 1

X mang đi sẽ nhận về >=2 Y

Tại quốc gia 2: 1X = 3 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1 X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=3 Y

Vậy tỉ lệ trao đổi 2<= X/Y<=3

c) N ếu t ỷ l ệ trao đ ổi X/Y l à 1:2,5 thì

Quốc gia 1 có lợi : (2,5 - 2)Y = 0,5 Y

Quốc gia 2 có lợi (3 – 2,5)Y = 0,5Y

Hai quốc gia có lợi ích b ằng nhau

Bài 3:

Cho phương trình đường cung và đường cầu về mặt hàng X của một quốc gia lần lượt là:

Sx = 4 + Px ; Dx = 18-4 Px

Giá hàng hoá nhập khẩu trong điều kiện thương mại hoàn toàn tự do là P0 = 1USD Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu đối với hàng hoá X là t = 50%

Yêu cầu:

1 Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cung cầu hàng hóa trước và sau khi đánh thuế nhập khẩu

2 Tính các chỉ tiêu

a) Thu nhập của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu

b) Thặng dư tăng của nhà sản xuất từ thuế quan nhập khẩu

c) Thặng dư giảm của người tiêu dùng khi Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu d) Chi phí bảo hộ của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu

Hướng dẫn

Ta có :

- Khi nhà nước chưa đánh thuế: Po = 1 USD Sxo = 5, Dxo = 14, nhập khẩu 9

- Khi nhà nước đánh thuế: Pt = ( 1+0,5)x1 = 1,5 USD

- Sx1 = 6,5, Dx1 = 12 , nhập khẩu 5,5

J

F

E

B

Sc

SF+T

6

H

12

A

R N

M

G

SF

Dc

1,5

P

18

4,5

1

Trang 3

-Thặng dư người tiêu dùng giảm = diện tích hình thang FJHB

=1/2(18+14)x0,5= 12,55 USD

-Thặng dư nhà sản xuất trong nước tăng = diện tích hình thang FJMG =

½(5+6)0,51 = 2,75 USD

-Chính phủ thu về khoản thuế = diện tích hình thang MNRH = 0,5x6= 3 USD -Chính phủ mất khoản chi phí bảo hộ = ½(0,5x1) + ½(0,5x 2) = 0,75 USD

Trang 4

Bài 4:

Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:

Quố

c gia

Hàng hoá (giờ/SP)

Quốc gia I Quốc gia II

Yêu cầu:

a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên

b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi

c) Tính lợi ích tối đa mà quốc gia 1 đạt được khi xuất khẩu 2000 đơn vị sản phẩm có lợi thế

a)Theo Ricado, ta có

CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 4/5

CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 3/2

VT<VP,v ậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y

b)T ại qu ốc gia 1 : 1X = 4/3 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn

1 X mang đi sẽ nhận về >=4/3 Y

Tại quốc gia 2: 1X = 5/2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1

X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=5/2 Y

Vậy tỉ lệ trao đổi 4/3<= X/Y<= 5/2

c) Khi quốc gia 1 xuất khẩu 1 X sẽ nhận được lợi ích tối đa là (5/2-4/3)Y = 7/6Y

V ậy khi xuất khẩu 2000 X sẽ nhận được lợi ích tối đa là : 14000/6= 2300 Y

Bài 5:

Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:

Quố

c gia

Hàng hoá (giờ/SP)

Quốc gia I Quốc gia II

Yêu cầu:

a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên

b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi

c) Nếu tỷ lệ trao đổi X/Y là 1:2 thì hai quốc gia có đạt lợi ích khi trao đổi thương mại hay không?

Trang 5

Hướng dẫn:

a)Theo Ricado, ta có

CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 2/3

CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 4/2 = 2

VT<VP,vậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y

b)T ại quốc gia 1 : 1X = 2/3 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn

1 X mang đi sẽ nhận về >=2/3 Y

Tại quốc gia 2: 1X = 2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1 X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=2 Y

Vậy tỉ lệ trao đổi 2/3<= X/Y<= 2

c) ) Nếu tỷ lệ trao đổi X/Y l à 1:2 thì

Quốc gia 1 có lợi : (2 – 2/3)Y = 4/3Y

Quốc gia 2 có lợi (2-2 )Y = 0Y

Vậy quốc gia 2 không được lợi gì từ quan hệ thương mại

Bài 6

Cho phương trình đường cung và đường cầu về mặt hàng X của một quốc gia lần lượt là:

Sx = 2 + Px ; Dx = 18 -3 Px

Giá hàng hoá nhập khẩu trong điều kiện thương mại hoàn toàn tự do là P0 = 2 USD Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu đối với hàng hoá X là t = 40%

Yêu cầu:

1 Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cung cầu hàng hóa trước và sau khi đánh thuế nhập khẩu:

2 Tính các chỉ tiêu

a) Thu nhập của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu

b) Thặng dư tăng của nhà sản xuất từ thuế quan nhập khẩu

c) Thặng dư giảm của người tiêu dùng khi Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu

d) Chi phí bảo hộ của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu

- Khi nhà nước chưa đánh thuế: Po = 2 USD Sxo = 4, Dxo = 12, nhập khẩu 8

- Khi nhà nước đánh thuế: Pt = ( 1+0,4)x2 = 2,8USD

- Sx1 = 4,8, Dx1 = 9,6 , nhập khẩu 4,8

J

F

E

B

Sc

SF+T

4,8

H

9,6

A

R N

M

G

SF

Dc

3

P

18 6

2

Trang 6

-Thặng dư người tiêu dùng giảm = diện tích hình thang FJHB

=1/2(9,6+12)x1= 15,6 USD

-Thặng dư nhà sản xuất trong nước tăng = diện tích hình thang FJMG

= ½(4+4,8)x2 = 4,4 USD

-Chính phủ thu về khoản thuế = diện tích hình thang MNRH

= 0,5x4,8= 2,4 USD

-Chính phủ mất khoản chi phí bảo hộ = ½(0,8x0,5) + ½(2,4x 0,5) =2,85 USD

Bài 7:

Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:

Quố

c gia

Hàng hoá (giờ/SP)

Quốc gia I Quốc gia II

Yêu cầu :

a) Xác định lợi thế so sánh của các quốc gia trong mô hình trên

b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi ?

c) Tính tỷ lệ trao đổi quốc tế để lợi ích của hai quốc gia là ngang bằng nhau Khi đó lợi ích mỗi quốc gia đạt được là bao nhiêu?

Hướng dẫn

a)Theo Ricado, ta có:

CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 5/10= 1/2

CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 3/4 =

VT<VP, vậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y

b) Tại quốc gia 1 : 1X = 5/3 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn

1 X mang đi sẽ nhận về >=5/3 Y

Tại quốc gia 2: 1X = 2,5 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1

X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=2,5 Y

Trang 7

Vậy tỉ lệ trao đổi 5/3<= X/Y<= 2,5

c) Goị tỷ lệ trao đổi để hai quốc gia có lợi ích bằng nhau là a (5/3<=a<=2,5) Quốc gia 1 có lợi : (a-5/3)Y, Quốc gia 2 có lợi (2,5 – a)Y

Hai quốc gia có lợi: a-5/3 = 2,5 –a , suy ra a= 25/12

Vậy a=125/12thì hai quôc gia đạt lợi ích bằng nhau và bằng 5/12Y

Bài 8:

Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:

Quố

c gia

Hàng hoá (giờ/SP)

Quốc gia I Quốc gia II

Yêu cầu :

a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên?

b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi ?

c) Tính lợi ích tối đa mà quốc gia 1 đạt được khi xuất khẩu 1000 đơn vị sản phẩm có lợi thế

Hướng dẫn

a)Theo Ricado, ta có

CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 4/6= 2/3

CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 4/3

VT<VP,v ậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y

b)Tại quốc gia 1 : 1X = 1 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn 1

X mang đi sẽ nhận về >= 1 Y

Tại quốc gia 2: 1X = 2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1 X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=2 Y

Vậy tỉ lệ trao đổi 1<= X/Y<= 2

c) Khi quốc gia 1 xuất khẩu 1 X sẽ nhận đ ược lợi ích tối đa l à (2-1)Y = 1 Y Vậy khi xuất khẩu 1000 X sẽ nhận được lợi ích tối đa là: 1000Y

Bài 9:

Cho phương trình đường cung và đường cầu về mặt hàng X của một quốc gia lần lượt là:

Sx = 1 + 2Px ; Dx = 13- Px

Giá hàng hoá nhập khẩu trong điều kiện thương mại hoàn toàn tự do là P0 = 2 USD Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu đối với hàng hoá X là t = 30%

Yêu cầu:

Trang 8

1 Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cung cầu hàng hóa trước và sau khi đánh thuế nhập khẩu

2 Tính các chỉ tiêu

a) Thu nhập của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu

b) Thặng dư tăng của nhà sản xuất từ thuế quan nhập khẩu

c) Thặng dư giảm của người tiêu dùng khi Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu d) Chi phí bảo hộ của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu

Hướng dẫn:

- Khi nhà nước chưa đánh thuế: Po = 2 USD Sxo = 5, Dxo = 11, nhập khẩu 6

- Khi nhà nước đánh thuế: Pt = ( 1+0,3)x2 = 2,6 USD

- Sx1 =6,2 , Dx1 =10,4, nhập khẩu 4,2

-Thặng dư người tiêu dùng giảm = diện tích hình thang FJHB

=1/2(10,4+ 11)x0,6= 13,7 USD

-Thặng dư nhà sản xuất trong nước tăng = diện tích hình thang FJMG

= ½(5+6,2)x0,6 = 6,86 USD

-Chính phủ thu về khoản thuế = diện tích hình thang MNRH

= 0,6x4,8= 2,88 USD

- Chính phủ mất khoản chi phí bảo hộ= ½(1,2x0,6) + ½(0,6x0,6) =0 54USD Bài 10:

Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:

Quố

c gia

Hàng hoá

Quốc gia I Quốc gia II

J

F

E

B

Sc

SF+T

6,2

H

10,4

A

R N

M

G

SF

Dc

2,6

P

13 13

2

Trang 9

Y (giờ/ sp) 2 3

Yêu cầu :

a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên?

b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi ?

c) Tính lợi ích tối đa mà quốc gia 1 đạt được khi xuất khẩu 1000 đơn vị sản phẩm có lợi thế

Hướng dẫn:

a)Theo Ricado, ta có

CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 4/9

CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 2/3

VT<VP, vậy Quốc gia 1 có lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y

b)T ại qu ốc gia 1: 1X = 2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn 1

X mang đi sẽ nhận về >= 2Y

Tại quốc gia 2: 1X = 3Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1 X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=3 Y

Vậy tỉ lệ trao đổi 2<= X/Y<= 3

c) Khi quốc gia 1 xuất khẩu 1 X sẽ nhận được lợi ích tối đa là (3-2)Y = 1 Y Vậy khi xuất khẩu 1000 X sẽ nhận được lợi ích tối đa là: 1000Y

Bài 11

Một ngân hàng kinh doanh ngoại hối đưa ra bảng tỷ giá sau:

USD/JPY = 70,847/82 (1)

GBP/USD = 1,634/47 (2)

EUR/USD = 1,2728/35 (3)

Ngân hàng sẽ công bố tỷ giá nào khi:

a.Khách hàng mua GBP bằng JPY

b.Khách hàng mua GBP bằng EUR

c.Khách hàng mua EUR bằng JPY

d.Khách hàng bán GBP lấy JPY

Hướng dẫn:

a.Khách hàng mua GBP bằng JPY Nghĩa là ngân hàng sẽ mua JPY, bán GBP.Ta tính tỷ giá mua JPY và tỷ giá bán GBP

b.Khách hàng mua GBP bằng EUR

Tương tự câu a

c.Khách hàng mua EUR bằng JPY

Trang 10

Tương tự câu a

d.Khách hàng bán GBP lấy JPY

Tương tự câu a

Bài 12

Cho biết tỷ giá thị trường

CAD/VND = 21.561/69 USD/VND = 21.152/59 Lãi suất của CAD là : 11%-13%/năm

Lãi suất của USD là : 14% - 16%/năm

Yêu cầu:

1.Tính tỷ giá trao ngay CAD/USD

2.Tính tỷ giá kỳ hạn 2 tháng CAD/USD

3 Giả sử doanh nghiệp A ký hợp đồng với ngân hàng H sẽ mua đồng CAD bằng USD trong thời hạn 90 ngày Vậy tỷ giá kỳ hạn ghi trên hợp đồng là bao nhiêu?

Hướng dẫn

1 Ta có:

- Mua CAD, bán VNĐ thì : 1 CAD = 21.561 VNĐ

- Bán CAD, mua VNĐ thì : 1 CAD = 21.569 VNĐ

- Mua USD, bán VNĐ thì : 1 USD= 21.152 VNĐ

- Bán USD, mua VNĐ thì : 1 USD= 21.159 VNĐ

Vậy: - tỷ giá mua CAD, bán USD l à:

1 CAD = 21.561VN Đ= 21.561/ 21.159 USD= 1,018 USD

- T ỷ giá bán CAD, mua USD là :

1 CAD = 21.569 VN Đ= 21.569/ 21.152 USD= 1,019 USD

Tỷ gía CAD/USD là 1,018/1,019

2.Ta có công thưc tính tỷ giá kỳ hạn theo tháng là

1 + n.rd

F = S x 1 + n.ry

Trong đó: F: Tỷ giá kỳ hạn; tháng

S: tỷ giá trao ngay rd: Lãi suất của đồng tiền định giá theo

ry: Lãi suất của đồng tiền yết giá theo tháng

Ta c ó

( 1 + 14%/12 th x 2 th)

Trang 11

Ta có F mua vào = 1,018 x = 1,02

(2 tháng) ( 1 + 13%/12th x 2 th)

( 1 + 16%/12 thx 2 th)

F bán ra = 1.019x = 1,03

(2tháng) ( 1 + 11%/12 thx 2 th)

Trên hợp đồng kỳ hạn là F CAD /USD: 1,02/ 1,03

3.Doanh nghiệp A ký hợp đồng với ngân hàng H sẽ mua đồng CAD vậy ngân hàng sẽ bán đồng CAD Tỷ giá áp dụng là:

( 1 + 16%/12 thx 3 th)

F bán ra = 1.019x = 1,03

(3 tháng) ( 1 + 11%/12 thx 3 th)

Bài 13

Cho biết tỷ giá thị trường JPY/USD = 0,0117/19 USD/EUR = 0,73/79 Lãi suất của JPY là : 7% - 9%/năm

Lãi suất của EUR là : 11%-13%/năm

Yêu cầu :

1.Tính tỷ giá trao ngay JPY/EUR

2.Tính tỷ giá kỳ hạn 3 tháng JPY/EUR

3 Giả sử doanh nghiệp H ký hợp đồng với ngân hàng Z sẽ mua đồng JPY bằng EUR trong thời hạn 80 ngày Vậy tỷ giá kỳ hạn ghi trên hợp đồng là bao nhiêu?

Hướng dẫn

1 Ta có :

- Mua JPY, bán USD thì : 1 JPY = 0,0117 USD

- Bán JPY, mua USD thì : 1 JPY = 0,0119 USD

- Mua USD, bán EUR thì : 1 USD= 0,73 EUR

- Bán USD, mua EUR thì : 1 USD= 0,79 EUR

Vậy: - tỷ giá mua JPY, bán EUR là:

1 JPY = 0,0117 USD= 0, 0117/ 0,73 EUR = 0,016 EUR

- T ỷ giá bán JPY, mua EUR là :

1 JPY = 0,0119 USD= 0, 0119/ 0,79 EUR = 0,015 EUR

Tỷ gía CAD/USD là 1,016/1,015

2.Ta có công thưc tính tỷ giá kỳ hạn theo tháng là

1 + n.rd

Trang 12

F = S x 1 + n.ry

Trong đó: F: Tỷ giá kỳ hạn; tháng

S: tỷ giá trao ngay rd: Lãi suất của đồng tiền định giá theo

ry: Lãi suất của đồng tiền yết giá theo tháng

Ta c ó

( 1 + 11%/12 th x 3 th)

Ta có F mua vào = 1,016 x = 1,02

(3 tháng) ( 1 + 9%/12th x 3 th)

( 1 + 13%/12 thx 3 th)

F bán ra = 1.015x = 1,03

(3 tháng) ( 1 + 7%/12 thx 3 th)

Trên hợp đồng kỳ hạn là F CAD /USD: 1,02/ 1,03

3 Doanh nghiệp H ký hợp đồng với ngân hàng Z sẽ mua đồng JPY vậy ngân hàng sẽ bán đồng J PY Tỷ giá áp dụng là:

( 1 + 13%/360 x 80 )

F bán ra = 1.015x = 1,028

(80 ngày) ( 1 + 7%/360 x 80)

Bài 14

Cho biết tỷ giá thị trường

USD/CHF = 1,1860/74 USD/HKD = 7,7570/85 Lãi suất của CHF là : 7% - 9%/năm

Lãi suất của HKD là : 10%-12%/năm

Yêu cầu :

1.Tính tỷ giá trao ngay CHF/HKD

2.Tính tỷ giá kỳ hạn 2 tháng CHF/HKD

3 Giả sử doanh nghiệp H ký hợp đồng với ngân hàng Z sẽ mua đồng CHF bằng HKD trong thời hạn 90 ngày Vậy tỷ giá kỳ hạn ghi trên hợp đồng là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

1 Ta có :

- Mua USD, bán CHF thì : 1 USD = 1,1860 CHF

- Bán USD, mua CHF thì : 1 USD = 1,1874CHF

- Mua USD, bán HKD thì : 1 USD= 7,7570 HKD

- Bán USD, mua HKD thì : 1 USD= 7,7585 HKD

Ngày đăng: 16/02/2017, 08:06

w