1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHẦN câu hỏi ôn tập, THAO LUAN

16 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 44,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Hãy phân tích nội dung, cơ sở hình thành các quan hệ kinh tế quốc tế Câu 3: Hãy trình bày các vấn đề có tính chất toàn cầu và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế

Trang 1

PHẦN CÂU HỎI ÔN TẬP Chuyên đề 1: Những vấn đề chung về quan hệ kinh tế quốc tế

Câu 1: Cho biết câu sau đúng hay sai – giải thích

a Quan hệ kinh tế quốc tế giúp các quốc gia khai thác được lợi thế của mình.

b Các quan hệ kinh tế quốc tế được vận hành cùng với sự chuyển đổi của các loại đồng tiền?

Câu 2: Hãy phân tích nội dung, cơ sở hình thành các quan hệ kinh tế quốc tế Câu 3: Hãy trình bày các vấn đề có tính chất toàn cầu và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế thế giới?

Câu 4: Hãy cho biết những điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam hiện nay?

Chuyên đề 2: Thương mại quốc tế và chính sách thương mại quốc tế

Câu 1 Cho biết câu sau đúng hay sai – giải thích

a.Thương mại quốc tế giúp các doanh nghiệp trong nước mở cửa ra thị trường thế giới

b.Lợi thế của một quốc gia trong thương mại quốc tế có thể thay đổi qua thời gian.

c.Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith cho rằng: Các quốc gia muốn giàu mạnh cần phải tích cực xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu bằng những biện pháp thuế quan, bảo hộ.

d.Theo học thuyết lợi thế so sánh của Ricardo, ngay cả một quốc gia không có lợi thế tuyệt đối để sản xuất cả hai sản phẩm vẫn có lợi khi giao thương với một quốc gia khác.

e.Các quốc gia phát triển thường sử dụng công cụ phi thuế quan trong hoạt động thương mại quốc tế

f Chính sách thương mại quốc tế chỉ nhằm bảo vệ các doanh nghiệp non trẻ trong nước.

g Tự do hóa thương mại là cho phép xuất nhập khẩu hàng hóa một cách tự do.

Câu 2: Cho biết khái niệm, nội dung và chức năng của thương mại quốc tế? Liên hệ hoạt động thương mại quốc tế ở Việt Nam?

Câu 3: Phân biệt tác động của thuế quan và hạn ngạch trong chính sách thương mại quốc tế.

Trang 2

Câu 4: Thương mại tự do có tối đa lợi ích của các quốc gia hay không? Tại sao mỗi quốc gia cần có chính sách thương mại quốc tế và sử dụng các công cụ để điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế.

Câu 5: Thuế quan nhập khẩu là gì? Phân tích tác động của thuế quan nhập khẩu đến nước nhập khẩu.

Câu 6: Trong điều kiện hiện nay, các biện pháp phi thuế quan nào hiệu quả đối với Việt Nam

Chuyên đề 3: Đầu tư quốc tế

Câu 1: Cho biết câu đúng hay sai, giải thích

a Để xác định lợi nhuận, nhà đầu tư chứng khoán quốc tế khi mua chứng khoán chỉ cần quan tâm đến lợi tức cổ phiếu và biến động giá cổ phiếu là đủ.

b Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thường cao hơn so với đầu tư gián tiếp.

c Vốn ODA là những khoản cho vay của các chính phủ, tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế với thành tố hỗ trợ phải lớn hơn hặc bằng 25%.

d Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp cho nước tiếp nhận vốn thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

e Thực hiện đầu tư ra nước ngoài là một giải pháp để tăng khả năng xâm nhập thị trường nước ngoài.

Câu 2: Đầu tư nước ngoài là gì? Hãy phân tích các nguyên nhân của đầu tư

quốc tế Lấy ví dụ minh họa?

Câu 3: Hãy phân biệt sự khác nhau giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài?

Câu 4: Hãy phân tích những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến nước tiếp nhận vốn?

Câu 5: Phân tích nội dung của các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài được qui định trong Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam? Trên thực tế, loại hình đầu tư nào được áp dụng phổ biến nhất?

Chuyên đề 4: Cán cân thanh toán quốc tế và thị trường ngoại hối

Câu 1: Cho biết câu đúng hay sai, giải thích

a Khi tỷ giá hối đoái USD/VNĐ giảm thì tại Việt Nam nhập khẩu sẽ giảm b.Giả sử các yếu tố khác không đổi, VND lên giá so với USD sẽ bất lợi cho việc thu hút FDI từ Mỹ vào Việt Nam.

Trang 3

c Công ty ở VN nhập khẩu hàng hóa trị giá 500 triệu và tiền trả mua được chuyển vào tài khoản của công ty ở Ngân hàng ở Nhật Bản Khi đó cán cân thanh toán VN ghi nợ tài khoản “ Gia tăng tài sản ngắn hạn của tư nhân

Việt Nam tại nước ngoài” là 500 triệu đồng.

d Khi cán cân thường xuyên bị thiếu hụt thì điều đó có nghĩa quốc gia chi tiêu nhiều hơn thu nhập của mình

Câu 2: Thế nào là cán cân thanh toán quôc tế? Hãy mô tả các khoản mục chính trong cán cân thanh toán?

Câu 3: Phân tích vai trò và động cơ chủ yếu của các thành viên tham vào thị trường ngoại hối.

Câu 4: Cán cân tài trợ chính thức bao gồm những giao dịch nào? Hãy trình bày trường hợp nào có dòng chảy ngoại tệ ra hay vào dự trữ ngoại hối của một quốc gia?

Câu 5: Với điều kiện các nhân tố khác không thay đổi và tỷ giá đồng VNĐ và USD được tự do biến động, giá trị đồng VNĐ sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau:

a Tốc độ tăng thu nhập quốc dân của Việt Nam cao hơn của Mỹ.

b Mỹ đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

c Lạm phát ở Việt Nam cao hơn ở Mỹ.

d Chính phủ Việt Nam áp dụng biện pháp khuyến khích xuất khẩu hàng sang Mỹ.

Chuyên đề 5: Liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế

Câu 1: Cho biết câu đúng hay sai, giải thích

a.Mục đích thành lập tổ chức thương mại thế giới (WTO) là tạo lên một liên minh về tài chính.

b.Các quốc gia thực hiện tự do hóa thương mại thông qua việc dỡ bỏ tất cả các rào cản trong thương mại quốc tế.

c Thực chất của hội nhập kinh tế quốc tế là hợp tác ngày càng tăng và cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ.

Câu 2: Hội nhập kinh tế quốc tế là gì: Hãy phân tích nguyên nhân của hội nhập kinh tế quốc tế?

Câu 3: Hãy phân tích các tác động của liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế?

Trang 4

Câu 4: Mục đích thành lập và nguyên tắc hoạt động của Tổ chức Thương mại thế giới WTO?

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHUYÊN ĐỀ THẢO LUẬN 1.Chia lớp thành 3 nhóm

- Các nhóm tiến hành thảo luận ở nhà

- Nội dung thảo luận gửi phần mềm cho giáo viên trước buổi trình bày trên lớp 2 ngày.

2.Trình bày trên lớp

- Từng nhóm lên trình bày

- Nội dung trình bày:

Chuyên đề 1: Những vấn đề mang tính chất toàn cầu có tác động đến nền

kinh tế Việt Nam hiện nay là gì? Bạn sẽ làm gì để góp phần giải quyết các vấn đề đó?

+ Nêu rõ các vấn đề mang tính chất toàn cầu hiện nay

Tình trạng của các vấn đề đó

Ảnh hưởng của vấn đề đó đến nền kinh tế Việt Nam

+ Nêu rõ tình hình giải quyết vấn đề đó

Việt Nam đang làm gì? Cần làm gì?

Bạn sẽ làm gì?

Chuyên đề 2: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu vải Thanh Hà, Gốm Chu Đậu,

Bánh đậu xanh Hải Dương hiện nay?

+ Nêu rõ các giải pháp cụ thể để thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng trên.

Đưa ra các nhóm giải pháp cụ thể.

Những điều kiện, kiến nghị để giải pháp có thể thực hiện được

+ Nêu rõ tình hình giải quyết vấn đề đó

Tỉnh Hải Dương, các doanh nghiệp đang làm gì? Cần làm gì? Để thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng trên.

Chuyên đề 3: Những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hải

Dương?

- Trình bày khái quát về tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hải Dương trong thời gian qua: số lượng vốn đầu tư, tỷ lệ đầu tư theo ngành, lãnh thổ, đối tác.

- Những lợi ích, bất lợi mang lại cho tỉnh Hải Dương của doanh nghiệp FDI

- Một số biện pháp cụ thể để thu hút FDI của tỉnh Hải Dương

Trang 6

Chuyên đề 4: Ảnh hưởng của lạm phát đến kinh tế Hải Dương trong thời

gian qua?

- Khái quát tình hình lạp phát chung cả nước từ năm 2008 đến nay.

- Khái quát tình hình kinh tế Hải Dương trước năm 2008.

- Nêu và phân tích hình hình lạm phát ở Hải Dương từ năm 2008 đến nay.

- Phân tích những ảnh hưởng của lạm phát đến kinh tế Hải Dương từ năm

2008 đến nay

Chuyên đề 5: Những lợi thế và bất lợi của Tỉnh Hải Dương khi tham gia vào

cộng đồng Asean năm 2015?

- Trình bày khái quát về cộng đồng ASEAN.

- Những lợi thế và bất lợi của các doanh nghiệp khi tham gia vào cộng đồng ASEAN

- Các doanh nhiệp trên địa bàn Tỉnh Hải Dương đã và đang làm gì để chuẩn

bị tham gia cộng đồng ASEAN năm 2015.

3 Đánh giá bài thảo luận

- Mỗi nhóm lên trình bày, nhóm còn lại có quyền đặt câu hỏi.

- Các nhóm trưởng đánh giá điểm của các thành viên theo biên bản (Mẫu)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- Điểm bài thảo luận từng sinh viên = trung bình điểm thảo luận nhóm và điểm đánh giá của nhóm trường.

Trang 7

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN THẢO LUẬN Nhóm………

STT

theo

danh

sách

Họ và tên

sinh viên

Số buổi họp

nhóm thảo luận

Điểm tự đánh giá của các thành viên

Điểm trưởng nhóm chấm

Giáo viên kết luận

Ghi chú

Điểm Ký tên

trưởng

Hải Dương, ngày tháng năm

Xác nhận của thư ký Xác nhận của nhóm trưởng

Ghi chú:

Nhóm trưởng và thư ký điền đầy đủ các thông tin theo mẫu trên, đính kèm sản phẩm thảo luận

Thành viên trong nhóm phải tự đánh giá điểm của mình và ký vào cột (5)

Nhóm trưởng đánh giá các thành viên vào cột thứ (6)

Nhóm trưởng đánh giá thành viên theo các bậc điểm A, B, C, D Trong đó A là thang điểm cao nhất, D là thang điểm thấp nhất

Giảng viên sẽ căn cứ vào biên bản họp nhóm thảo luận để cho điểm thảo luận của sinh viên ở cột thứ (7)

Trang 8

PHẦN BÀI TẬP Chuyên đề 2:

Bài 1: Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:

Quốc gia

Hàng hoá (giờ/SP)

Quốc gia I Quốc gia II

Yêu cầu :

a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên

b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi

c) Tính tỷ lệ trao đổi quốc tế để lợi ích của hai quốc gia là ngang bằng nhau Khi đó lợi ích mỗi quốc gia đạt được là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải bài tập

a)Theo Ricado, ta có

CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 1/3

CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 2/2 = 1

VT<VP,v ậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y.

b)Tại quốc gia 1 : 1X = ½ Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn 1

X mang đi sẽ nhận về >= ½ Y.

Tại quốc gia 2: 1X = 3/2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1 X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=3/2 Y.

Vậy tỉ lệ trao đổi ½<= X/Y/3/2

c) Goị tỷ lệ trao đổi để hai quốc gia có lợi ích bằng nhau là a ( ½<=a<=3/2) Quốc gia 1 có lợi : (a-1/2)Y

Quốc gia 2 có lợi (3/2 – a)Y

Hai quốc gia có lợi: a-1/2 = 3/2 –a , suy ra a= 1

Vậy a=1 thì hai quôc gia đạt lợi ích bằng nhau và bằng ½ Y

Bài 2: Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:

Quốc gia

Hàng hoá (giờ/SP)

Quốc gia I Quốc gia II

Yêu cầu:

Trang 9

a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên

b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi ?

c) Nếu tỷ lệ trao đổi X/Y là 1: 2,5 thì lợi ích mỗi quốc gia đạt được bao nhiêu khi trao đổi?

Hướng dẫn giải bài tập

a)Theo Ricado, ta có

CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 6/9= 2/3

CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 3/3 = 1

VT<VP,v ậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y.

b)T ại qu ốc gia 1 : 1X =2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn 1

X mang đi sẽ nhận về >=2 Y.

Tại quốc gia 2: 1X = 3 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1 X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=3 Y.

Vậy tỉ lệ trao đổi 2<= X/Y<=3

c) N ếu t ỷ l ệ trao đ ổi X/Y l à 1:2,5 thì

Quốc gia 1 có lợi : (2,5 - 2)Y = 0,5 Y

Quốc gia 2 có lợi (3 – 2,5)Y = 0,5Y

Hai quốc gia có lợi ích b ằng nhau.

Bài 3:

Cho phương trình đường cung và đường cầu về mặt hàng X của một quốc gia lần lượt là:

Sx = 4 + Px ; Dx = 18-4 Px

Giá hàng hoá nhập khẩu trong điều kiện thương mại hoàn toàn tự do là P 0 = 1USD Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu đối với hàng hoá X là t = 50%

Yêu cầu:

1 Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cung cầu hàng hóa trước và sau khi đánh thuế nhập khẩu

2 Tính các chỉ tiêu

a) Thu nhập của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu

b) Thặng dư tăng của nhà sản xuất từ thuế quan nhập khẩu

c) Thặng dư giảm của người tiêu dùng khi Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu

d) Chi phí bảo hộ của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu

Trang 10

F

E

B

Sc

SF+T

6

H

12

A

R N

M G

SF

Dc

1,5

P

18

4,5

1

Hướng dẫn

Ta có :

- Khi nhà nước chưa đánh thuế: Po = 1 USD Sxo = 5, Dxo = 14, nhập khẩu 9

- Khi nhà nước đánh thuế: Pt = ( 1+0,5)x1 = 1,5 USD

- Sx1 = 6,5, Dx1 = 12 , nhập khẩu 5,5

-Thặng dư người tiêu dùng giảm = diện tích hình thang FJHB

=1/2(18+14)x0,5= 12,55 USD

-Thặng dư nhà sản xuất trong nước tăng = diện tích hình thang FJMG =

½(5+6)0,51 = 2,75 USD

-Chính phủ thu về khoản thuế = diện tích hình thang MNRH = 0,5x6= 3 USD

Trang 11

-Chính phủ mất khoản chi phí bảo hộ = ½(0,5x1) + ½(0,5x 2) = 0,75 USDBài

4:

Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:

Quốc gia

Hàng hoá (giờ/SP)

Quốc gia I Quốc gia II

Yêu cầu:

a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên.

b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi.

c) Tính lợi ích tối đa mà quốc gia 1 đạt được khi xuất khẩu 2000 đơn vị sản phẩm có lợi thế.

Hướng dẫn

a)Theo Ricado, ta có

CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 4/5

CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 3/2

VT<VP,v ậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y.

b)T ại qu ốc gia 1 : 1X = 4/3 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn

1 X mang đi sẽ nhận về >=4/3 Y.

Tại quốc gia 2: 1X = 5/2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1 X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=5/2 Y.

Vậy tỉ lệ trao đổi 4/3<= X/Y<= 5/2

c) Khi quốc gia 1 xuất khẩu 1 X sẽ nhận được lợi ích tối đa là (5/2-4/3)Y = 7/6Y

V ậy khi xuất khẩu 2000 X sẽ nhận được lợi ích tối đa là : 14000/6= 2300 Y

Bài 5:

Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:

Quốc gia

Hàng hoá (giờ/SP)

Quốc gia I Quốc gia II

Yêu cầu:

a) Xác định lợi thế so sánh của từng quốc gia trong mô hình trên.

b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi.

Trang 12

c) Nếu tỷ lệ trao đổi X/Y là 1:2 thì hai quốc gia có đạt lợi ích khi trao đổi thương mại hay không?

Hướng dẫn:

a)Theo Ricado, ta có

CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 2/3

CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 4/2 = 2

VT<VP,vậy Quốc gia 1 c ó lợi thế về X, Quốc gia 2 có lợi thế về Y.

b)T ại quốc gia 1 : 1X = 2/3 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 1 muốn

1 X mang đi sẽ nhận về >=2/3 Y.

Tại quốc gia 2: 1X = 2 Y, Khi trao đổi với quốc gia 2 thì quốc gia 2 muốn, 1 X nhận về sẽ trả cho quốc gia 1 <=2 Y.

Vậy tỉ lệ trao đổi 2/3<= X/Y<= 2

c) ) Nếu tỷ lệ trao đổi X/Y l à 1:2 thì

Quốc gia 1 có lợi : (2 – 2/3)Y = 4/3Y

Quốc gia 2 có lợi (2-2 )Y = 0Y

Vậy quốc gia 2 không được lợi gì từ quan hệ thương mại.

Bài 6

Cho phương trình đường cung và đường cầu về mặt hàng X của một quốc gia lần lượt là:

Sx = 2 + Px ; Dx = 18 -3 Px

Giá hàng hoá nhập khẩu trong điều kiện thương mại hoàn toàn tự do là P 0 =

2 USD Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu đối với hàng hoá X là t = 40%

Yêu cầu:

1 Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cung cầu hàng hóa trước và sau khi đánh thuế nhập khẩu:

2 Tính các chỉ tiêu

a) Thu nhập của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu

b) Thặng dư tăng của nhà sản xuất từ thuế quan nhập khẩu

c) Thặng dư giảm của người tiêu dùng khi Chính phủ đánh thuế quan nhập khẩu.

d) Chi phí bảo hộ của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu

- Khi nhà nước chưa đánh thuế: Po = 2 USD Sxo = 4, Dxo = 12, nhập khẩu 8

- Khi nhà nước đánh thuế: Pt = ( 1+0,4)x2 = 2,8USD

Trang 13

F

E

B

Sc

SF+T

4,8

H

9,6

A

R N

M G

SF

Dc

3

P

18

6

2

- Sx1 = 4,8, Dx1 = 9,6 , nhập khẩu 4,8

-Thặng dư người tiêu dùng giảm = diện tích hình thang FJHB

=1/2(9,6+12)x1= 15,6 USD

-Thặng dư nhà sản xuất trong nước tăng = diện tích hình thang FJMG

= ½(4+4,8)x2 = 4,4 USD

-Chính phủ thu về khoản thuế = diện tích hình thang MNRH

= 0,5x4,8= 2,4 USD

-Chính phủ mất khoản chi phí bảo hộ = ½(0,8x0,5) + ½(2,4x 0,5) =2,85 USD

Bài 7:

Cho mô hình thương mại quốc tế sau đây:

Quốc gia

Hàng hoá (giờ/SP)

Quốc gia I Quốc gia II

Yêu cầu :

a) Xác định lợi thế so sánh của các quốc gia trong mô hình trên

b) Xác định tỷ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia cùng có lợi ?

c) Tính tỷ lệ trao đổi quốc tế để lợi ích của hai quốc gia là ngang bằng nhau Khi đó lợi ích mỗi quốc gia đạt được là bao nhiêu?

Hướng dẫn

a)Theo Ricado, ta có:

CPSX sản phẩm X của QG 1/CPSX sản phẩm X của QG2= 5/10= 1/2

CPSX sản phẩm Y của QG 1/CPSX sản phẩm Y của QG2= 3/4 =

Ngày đăng: 15/02/2017, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w