Một trong những điều thiết yếu khi học ngoại ngữ là học sinh phải được ụn tập tốt và thường xuyờn những kiến thức đó học vỡ đặc thự của mụn ngoại ngữ đũi hỏi học sinh phải ghi nhớ rất nh
Trang 1MỤC LỤC
Mở đầu
I Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1 Cơ sở thực tiễn
2 Cơ sở lý luận
II Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm
III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, kế hoạch đã nghiên cứu
Nội dung
I Nội dung lý luận của vấn đề nghiên cứu
II Kết quả thực tiễn
III Một số kỹ thuật và hoạt động dạy học có thể áp dụng trong các tiết ôn tập Grammar practice, Language focus)
A Cách tiến hành một bài dạy
1 Chuẩn bị ( Before the activity )
2 Giới thiệu hoạt động ( setting up the activity)
3 Luyện tập( Practice _ during the activity)
4 Free practice ( Further practice )
5 Củng cố ( bring the activity to a close)
B Một số thủ thuật /trò chơi dạy trong bài ôn tập(LANGUAGE FOCUS ) 1 Pelmanism
2 Survey
3 Find someone who
4 Noughts and crosses
5 Picture drill
6 Word cue drill
7 Dictation list
8 Guessing game
9 Chain game
10 Matching
11 Network
12 Word square
13 Kim’s game
14 Jumbled words
15 Lucky numbers
16 Bingo
17 Memorizing game
IV Giáo án minh họa ( LANGUAGE FOCUS – UNIT 13 – GRADE 8)
V Kết quả thực hiện
Kết luận
MỞ ĐẦU
Trang 2I Cơ sở khoa học của vấn đề nghiờn cứu
1 Cơ sở thực tiễn.
Trong thời đại khoa học kỹ thuật phỏt triển nhanh chúng như ngày nay, ngoại ngữ đó thực sự trở thành một cụng cụ thiết yếu trong cụng việc của nhiều người, nhu cầu học ngoại ngữ nhất là tiếng Anh ngày càng tăng cao Vỡ vậy tiếng anh đó trở thành một mụn học bắt buộc trong cỏc trường phổ thụng và đại học Cũng như cỏc mụn học khỏc, việc đổi mới phương phỏp giảng dạy luụn luụn đũi hỏi bức thiết, là niềm trăn trở khụng thụi của biết bao thầy cụ tõm huyết với nghề
Vấn đề ở đõy là làm sao nõng cao được kiến thức cho học sinh, gõy dựng cho học trũ một niềm say mờ, yờu thớch mụn ngoại ngữ, mang lại cho học trũ một sự mới mẻ, thỳc đẩy học trũ khỏm phỏ và đầu tư hơn cho việc học ngoại ngữ - một mụn học mà hầu hết học sinh phổ thụng khụng ý thức được tầm quan trọng của nú
Một trong những điều thiết yếu khi học ngoại ngữ là học sinh phải được
ụn tập tốt và thường xuyờn những kiến thức đó học vỡ đặc thự của mụn ngoại ngữ đũi hỏi học sinh phải ghi nhớ rất nhiều cỏc từ vựng, cấu trỳc Do vậy, cỏc tiết ụn tập (Grammar practice hay Language focus) trờn lớp đúng vai trũ rất quan trọng
Tuy nhiờn giỏo viờn khụng nờn dạy ụm đồm hoặc quỏ sõu kiến thức ngữ phỏp và từ vựng khụng trọng tõm, khụng nờn yờu cầu học sinh phải sử dụng thành thạo ngay một cấu trỳc trong bài vỡ nguyờn tắc xoỏy trụn ốc luụn củng cố
và phỏt triển những nội dung và kỹ năng ngụn ngữ đó được học Thiết nghĩ để
dạy hiệu quả bài LANGUAGE FOCUS là rất khú.
2 Cơ sở lý luận.
Phần LANGUAGE FOCUS trong sỏch giỏo khoa nhằm giỳp hệ thống
húa, củng cố và luyện tập sử dụng ngụn ngữ- cỏc điểm ngữ phỏp và từ vựng đó xuất hiện trong cỏc bài trước
Để dạy tốt phần này giỏo viờn phải hệ thống húa kiến thức cơ bản, củng cố va chữa bài từ đú rỳt ra những mặt mạnh yếu của học sinh để kịp thời rốn luyện, bồi dưỡng thờm cho cỏc em
Tụi luôn trăn trở cố gắng tìm tòi, áp dụng những phơng pháp dạy ôn tập hấp dẫn và hiệu quả nhất nhằm giúp học trò nhớ đợc kiến thức đã học một cách lâu nhất
Căn cứ vào những kinh nghiệm đó đỳc rỳt được trong quỏ trỡnh giảng dạy, theo phương phỏp đổi mới khi thực hiện cỏc bài tập trong phần
LANGUAGE FOCUS, tụi phải xỏc định mục đớch yờu cầu của từng bài tập, từ
đú cú cỏc hướng giải quyết sau:
+ Giải quyết một bài tập là một hoạt động ( activity )
+ Gộp chung cỏc bài tập cú cựng nội dung kiến thức thành một hoạt động
Trang 3* tụi đó tập hợp được một số kỹ thuật và hoạt động dạy học cú thể ỏp dụng trong tiết dạy bài ụn tập giỳp cho tiết học đú trở nờn sinh động và hấp dẫn học trũ hơn, và tất nhiờn hiệu quả ụn tập cũng cao hơn
Đõy là phương phỏp đổi mới đó và đang được ỏp dụng ở trường tụi và đều
đạt đợc kết quả khả quan
Thực tế cốt lừi của đề tài là cho học sinh thực hành giao tiếp qua hệ thống cấu trỳc ngữ phỏp Áp dụng cỏc trũ chơi và hoạt động Tiếng Anh sinh động để thu hỳt sự quan tõm của học sinh vào quỏ trỡnh ụn tập những kiến thức
đó học, căn cứ vào tài liệu Games for Language learming của Andrew Wrighi, David Betteridge và Michael Buckby
II Mục đớch của sỏng kiến kinh nghiệm
Phỏt triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh, tạo điều kiện cho học sinh thực hành giao tiếp qua cỏc bài tập của phần bài tập LANGUAGE FOCUS
Nhằm tạo cho học sinh một khụng khớ học tập sụi nổi và hứng thỳ, tạo cảm giỏc thi đua lẫn nhau và trao đổi học tập vỡ đặc điểm của cỏc hoạt động này là học sinh thường phải thực hiện theo cặp, theo nhúm hoặc theo đội chơi Hơn nữa, những hoạt động này cũn khuyến khớch tinh thần đoàn kết và giỳp đỡ nhau trong học tập của cỏc thành viờn trong lớp
Đối với mỗi một đơn vị bài học là UNIT, cựng với việc ỏp dụng cỏc phương phỏp dạy mới ở cỏc tiết “ Speak, Listen, Read, Write…” để giới thiệu ngữ liệu mới thỡ tiết ụn tập ở cuối mỗi UNIT đú Do đặc điểm của chương trỡnh
là nhiều bài cú khỏ nhiều từ mới và cấu trỳc mới nờn nhiều học sinh thường cú cảm giỏc mệt mỏi và chỏn nản với việc liờn tục phải nhớ từ, nhớ cấu trỳc… sau mỗi tiết học Đa số học sinh quờn phần lớn kiến thức những bài trước nếu khụng được ụn tập cẩn thận và kỹ càng Vỡ vậy rất cần thiết phải cú một tiết ụn tập thật sinh động và thỳ vị để cỏc em cú thể nhớ lại và khắc sõu thờm những kiến thức đó được học trong UNIT vừa qua và những hoạt động tụi tổng hợp trong sỏng kiến kinh nghiệm này cú thể giỳp những tiết ụn tập đạt hiệu quả khỏ cao
III Đối tượng, phạm vi nghiờn cứu, kế hoạch đó nghiờn cứu
Những phương phỏp và hoạt động này cú thể ỏp dụng được với chương trỡnh sỏch giỏo khoa tiếng Anh của cả 4 khối 6,7,8,9 Trong sỏch lớp 6,7 đú là
tiết Gramar Practice Trong sỏch lớp 8,9 đú là tiết Language Focus.
Tụi đó và đang ỏp dụng những hoạt động này đối với tất cả những lớp tụi được phõn cụng giảng dạy Tụi thấy kết quả là đa số học sinh thấy thớch học tiết ụn tập hơn trước và vỡ thế cỏc kiến thức ụn tập cũng được cỏc em ghi nhớ lõu hơn
Phương phỏp nghiờn cứu ở đõy là tiếp cận thực hành cú kiểm tra, đỏnh giỏ
Trang 4NỘI DUNG
I Nội dung lý luận của vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình học tiếng Anh, nếu chỉ học các bài đơn lẻ thôi thì chưa
đủ, mà việc tiến hành ôn tập thường xuyên là rất quan trọng Tất nhiên việc ôn tập chủ yếu là phải do học sinh tự giác thực hiện tại nhà là chính, nhưng việc
ôn tại nhà của các em cũng chỉ là việc các em xem lại bài cũ hay học thuộc lại bài cũ Để đạt được hiệu quả ghi nhớ lâu hơn và tiết kiệm được thời gian tự ôn tập cho thầy cô qua tiết ôn tập trên lớp Vì học sinh dễ ghi nhớ những gì thông qua các hoạt động làm việc nhóm ( nhóm đôi – pair work/ nhóm mở rộng/ group work) ,trò chơi sinh động hơn là ghi nhớ theo cách truyền thống là mở
vở ra tự xem lại, phải làm bài tập viết Do đó, những học sinh nào được tham gia vào những tiết ôn tập hiệu quả như vậy, kết quả với việc chăm chỉ tự ôn ở nhà chắc chắn học sinh đó sẽ đạt được kết quả học tập tốt
II Kết quả thực tiễn
Hiện nay, các giáo viên tiếng Anh của Trường THCS Nguyễn Trường Tộ Quận Đống Đa đều đã và đang áp dụng tương đối hiệu quả các hoạt động và kỹ thuật dạy học mới này trong các tiết ôn tập
Tôi đã thử điều tra các học sinh của lớp 8A9, 8A3 về hứng thú của các
em đối với các tiết ôn tập, kết quả cho thấy 100 % các em thích học tiết ôn tập
vì trong tiết đó các em không phải học kiến thức mới mà chỉ phải ôn lại những kiến thức đã học thông qua các hoạt động giao tiếp và các trò chơi rất thú vị
Do đó tôi đã mạnh dạn tổng hợp lại một số hoạt động hay được sử dụng trong tiết ôn tập ở các lớp tôi giảng dạy
III Một số kỹ thuật và hoạt động dạy học có thể áp dụng trong các tiết ôn tập.
A Cách tiến hành một bài dạy bao gồm các bước như sau:
1 Chuẩn bị ( Before the activity )
+ Xác định mục đích yêu cầu hoạt động
+ Soạn bài , ghi nội dung và hướng dẫn cụ thể
2 Giới thiệu hoạt động ( setting up the activity)
+ Ổn định tổ chức, gây không khí ngoại ngữ( warm up )
+ Dẫn dắt vào bài, hướng dẫn, yêu cầu học sinh phải biết làm gì( elicit ) +Làm mẫu ( trial run with students)
3 Luyện tập( Practice _ during the activity)
Giai đoạn này rất quan trọng giáo viên phải khéo léo đưa ra những thủ thuật sao cho học sinh luyện tập từ dễ đến khó Các điểm ngữ pháp hoặc từ vựng xuất hiện tự nhiên theo tình huống và được luyện tập theo ngữ cảnh từ thực hành có kiểm soát (controlled practice) -> thực hành có hưỡng dẫn (guided practice) -> thực hành tự do ( free production )
Trang 5Để tạo điều kiện cho học sinh thực hành giao tiếp qua các bài tập của phần
LANGUAGE FOCUS, tôi thường tạo điều kiện cho học sinh hoạt động theo
cặp hoặc theo nhóm dưới dạng hoạt động nói: phỏng vấn (interview), làm phiếu điều tra (survey), đóng vai (role play), games, thảo luận (discussion)…các hoạt động này thường được tiến hành sau các hoạt động có hướng dẫn
Để phát huy khả năng giao tiếp tôi thường cho học sinh luyện tập thành hai giai đoạn :
1/
Các hoạt động cấu trúc (structural activities) các hoạt động tiền
giao tiếp
(precommunicative
activities)
Các hoạt động giao tiếp giả (quasi - communicative activities) Các hoạt động giao tiếp chức năng (funtional communicative activities) các hoạt động giao
tiếp (communicative
activities)
Các hoạt động giao tiếp xã hội (social interactional activities)
4 Free practice ( Further practice )
Khuyến khích học sinh áp dụng ngữ liệu đang học để diễn đạt nội dung khác nhau trong chính đời sống của các em Phần này tôi thường cho học sinh nói hoặc viết, hoặc giao bài về nhà
5 Củng cố ( bring the activity to a close)
+ Get feedback
+ Deal with correction
+ Sum up vocabulary or structure
+ Lead in the next activity or have students do homework
B Một số thủ thuật dạy trong bài ôn tập
1 Pelmanism
Trang 6- Giáo viên chuẩn bị từ 10 đến 14 thẻ bằng bìa đánh số một mặt và mặt kia có nội dung mà giáo viên muốn học sinh luyện tập (Ví dụ: Động từ ở dạng nguyên mẫu và quá khứ tính từ và từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa, từ tiếng Anh với tranh vẽ, từ tiếng Anh với nghĩa tiếng việt…)
- Dán các thẻ đó lên bảng, chi để học sinh được nhìn thấy mặt có đánh số
- Chia lớp ra làm hai nhóm Lần lượt mỗi nhón chọn 2 con số
- Lật 2 thẻ học sinh đã chọn, nếu khớp nhau (ví dụ: go - went) thì nhóm đó được tính điểm Nếu không khớp, giáo viên lật úp lại như cũ và tiếp tục trò chơi cho đến khi tất cả các thẻ được lật ra Nhóm nào nhiều điểm hơn là nhóm chiến thắng
Ví dụ: Ex1- (p.53)- Unit 6 – Language focus – English 9:
Mục đích của trò Pelmanism trong bài này là ôn tập cho học sinh cách biến đổi sang trạng từ của một số tính từ Một mặt của các mẫu bìa sẽ đánh số từ 1
-10 Mặt kia sẽ có các từ
2 Survey
- Giáo viên nêu chủ điểm hoặc viết câu hỏi lên bảng
- Học sinh làm việc theo từng cặp hoặc từng nhóm, lần lượt một em hỏi một em trả lời và đổi vai Vừa hỏi các em vừa ghi chú thông tin về bạn mình
- Ví dụ: English 9 – Unit 5 – Language focus – Ex2 (P.45).Students work
in groups of 4 to interview their partners about the television programs they like and dislike using tag questions and put a tick or a cross in their survey Example exchange:
S1: You don’t like news, don’t you?
S2: Yes, I do S3 like movies, doesn’t he/she?
S4: No, he/she doesn/t
………
extremely well happily Sadly slowly
extreme good happy sad slow
Trang 71 News V X V
3 Find someone who
- Ví dụ: English 6-Grammar practice (p.60)-Ex6:
B i t p n y yêu c u h c sinh luy n t p v th i hi n t i ầu học sinh luyện tập về thời hiện tại đơn Giáo viên ọc sinh luyện tập về thời hiện tại đơn Giáo viên ện tập về thời hiện tại đơn Giáo viên ề thời hiện tại đơn Giáo viên ời hiện tại đơn Giáo viên ện tập về thời hiện tại đơn Giáo viên ại đơn Giáo viên đơn Giáo viênn Giáo viên
có th yêu c u h c sinh i quanh l p s d ng nh ng câu h i v th i hi nầu học sinh luyện tập về thời hiện tại đơn Giáo viên ọc sinh luyện tập về thời hiện tại đơn Giáo viên đ ớp sử dụng những câu hỏi về thời hiện ử dụng những câu hỏi về thời hiện ụng những câu hỏi về thời hiện ững câu hỏi về thời hiện ỏi về thời hiện ề thời hiện tại đơn Giáo viên ời hiện tại đơn Giáo viên ện tập về thời hiện tại đơn Giáo viên
i n h i các b n mình H c sinh n o i n tên v o c t “Name”
đại đơn Giáo viên đơn Giáo viên đ ỏi về thời hiện ại đơn Giáo viên ọc sinh luyện tập về thời hiện tại đơn Giáo viên đ ề thời hiện tại đơn Giáo viên đủ tên vào cột “Name” ột “Name”
trướp sử dụng những câu hỏi về thời hiệnc l người hiện tại đơn Giáo viêni chi n th ng.ến thắng ắng
4 Noughts and crosses.
- Trò chơi này cũng giống như trò chơi “ca-rô” ở Việt Nam nhưng chỉ cần
ba “O” hoặc ba “X” trên một hàng ngang, dọc hoặc chéo là thắng
- Làm mẫu với một học sinh, để cho học sinh đó thắng
- Kẻ 9 ô vuông lên băng, mỗi ô chứa 1 từ (hoặc 1 tranh vẽ, hoặc một số từ gợi ý…)
- Giáo viên làm một câu mẫu với học sinh sử dụng một từ bất kỳ trong các số
- Chia học sinh làm 2 nhóm, một nhóm là Noughts (O) còn một nhóm là Crosses (X) Hai nhóm lần lượt chọn từ trong ô và đặt câu Nhóm nào đặt đúng sẽ được một O hoặc một X
- Nhóm nào có ba “O” hoặc ba “X” trên một hàng thẳng là nhóm chiến thắng
- Ví dụ: English 6-Grammar practice-Exl (p.40)
H c sinh ọc sinh luyện tập về thời hiện tại đơn Giáo viên đặt câu để ôn tập về dộng từ TOBE.t câu đ ôn t p v d ng t TOBE.ề thời hiện tại đơn Giáo viên ột “Name” ừ TOBE
5 Picture drill:
- Giáo viên chuẩn bị từ 6 - 8 tranh vẽ (thường là sử dụng tranh của bài tập trong phần ôn tập.)
- Lướt qua các từ vựng trong hình vẽ
- Đưa tranh vẽ đầu tiên lên và làm mẫu cho học sinh nghe
Trang 8- Học sinh đọc lại đồng thanh và cá nhân.
- Học sinh tự đặt câu hỏi với các tranh vẽ còn lại
- Ví dụ: English 8 – Unit 3- Language focus – Ex2 (35)
Students use “ought to” to give advice to the people in the pictures
6 Word cue drill.
- Cũng tương tự như dùng Picture drill, nhưng thay vì sử dụng tranh vẽ, giáo viên sử dụng các từ gợi ý để luyện tập cho học sinh
7 Dictation list
- Giáo viên đọc to, chậm và rõ ràng bài chính tả hoặc các từ đ• chuẩn bị trước trong giáo án
- Học sinh lắng nghe và viết lại các từ đó, vào các cột thích hợp theo yêu cầu của đề bài
- Ví dụ: English 6-Unit 11: Ôn tập về danh từ đếm được và không đếm được Giáo viên đọc các từ: book, rice, fish, water, car, bike, milk, orange, juice …
H c sinh nghe v vi t t v o 2 c t:ọc sinh luyện tập về thời hiện tại đơn Giáo viên ến thắng ừ TOBE ột “Name”
8 Guessing game
- Học sinh viết một từ hoặc một câu vào mảnh giấy, sử dụng cấu trúc đang
ôn tập
- Yêu cầu học sinh lên đứng trước lớp Các học sinh khác đặt câu hỏi dạng Yes / No để đoán từ hoặc câu của bạn mình Nếu lớp có học sinh đoán đúng thì học sinh trên bảng đọc to câu hoặc từ cho cả lớp nghe
- Học sinh nào đoán đúng từ hoặc câu của bạn lên thay thế và tiếp tục trò chơi
- Giáo viên cũng có thể tổ chức cho học sinh chơi theo nhóm
- Ví dụ: English 9-Unit 5-Ex3 (p.46)
Giáo viên chuẩn bị các tờ giấy có ghi chữ, (vídụ: soccer, fishing, movies ) Học sinh đặt các câu hỏi để tìm ra hoạt động giải trí nào được ghi trong tờ giấy trắng mẫu câu “ like / enoy doing ….”
Example exchange:
S1: Do you like playing soccer?
S2: No, I don’t
S1: Do you enjoy listening to music?
S2: Yes, I do
9 Chain game
- Có thể chơi cả lớp hoặc chia lớp thành nhóm từ 8 - 10 em
- Một em đầu tiên lặp lại câu của giáo viên
- Học sinh thứ hai lặp lại câu của học sinh thứ nhất và thêm vào một ý khác
Trang 9- Học sinh thứ 3 lặp lại câu của học sinh thứ nhất, thứ hai và thêm vào một ý khác Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi quay trở lại với em thứ nhất
trong nhóm Hoặc nếu chơi cả lớp thì đến khi không học sinh nào đặt thêm được vế nào nữa thì dừng trò chơi
- Ví dụ: English 6 – Grammar practice (p.92)-Ex2
Ôn tập về thời hiện tại tiếp diễn
Lan: I’m watching TV
Hoa: Lan is watching TV and I’m playing soccer
Nam: Lan is watching TV, Hoa is playing soccer and I’m playing tennis …
10 Matching
- Ví dụ: English 8-Unit 4 – Ex3 (P.44):
Ghép giới từ chỉ thời gian với các từ thích hợp (một giới từ có thề ghép với nhiều cụm từ) Giáo viên có thể viết sẵn trên postes để tiết kiệm thời gian
11 Network
- Giáo viên viết chủ đề lên bảng trong 2 vòng tròn
- Chia lớp thành 2 đội
- Hai đội cử người lần lượt lên bảng điền thông tin cho vòng tròn chủ đề đó
- Giáo viên chữa và tìm ra đội thắng cuộc là đội viết được nhiều từ hơn
Ví dụ: English 6-Unit 10
Foo
d and
dri nks Foo
d and
dri nks
before
after
at
on
in
7.30 night Monday Monday, July 9 November November 1997 The evening Sunday afternoon The weekend
Trang 10tomatoes carrot lemonade ……
12 Word square
- Giáo viên viết ô chữ lên bảng hoặc chuẩn bị sẵn trên bìa
- Cho học sinh viết chủ điểm của các từ và số lượng từ cần phải tìm trong ô chữ
- Học sinh làm việc theo cặp để tìm các từ ẩn chứa trong ô chữ
- Chia lớp thành 2 nhóm, học sinh lên bảng khoanh tròn các từ mà các em đã tìm thấy
- Các từ trong ô chữ có thể là hàng ngang, hàng dọc hay hàng chéo
- Ví dụ:
English 8 – Unit 4 – Language focus – Exl (p.44):
Students find 16 irregular verbs and write their past forms:
Ride, lose, find go, do, eat, sit
13 Kim’s game
- Đây là trò chơi rèn luyện trí nhớ
- Chia lớp làmơ 2 nhóm