Trong tính toán hoá học chúng ta thường phải chuyển đổi giữa khối lượng,thể tích chất khí và lư ợng chất.Vậy giữa các đại lượng đó có mối quan hệ với nhau như thế nào ?... Muốn chuyển đ
Trang 11
Trang 2Ki m tra bài c ể ũ
HS2: ? Nêu khái niệm mol, khối lượng mol của một chất ?
p dụng: Tính khối lượng của : Á
1) 0,5 mol HNO 3 2) 0,2 mol NaOH
áp án bài tập áp dụng
Đ
1) M = 1 + 14 + 3 x 16 = 63 (g)
Khối lượng của 0,5 mol HNO 3 l : 0,5 x 63 = 31,5 (g) à 2) M NaOH = 23 +16 + 1 = 40 (g)
Khối lượng của 0,2 mol NaOH l : 0,2 x 40 = 8 (g) à
HNO3
HS1: Làm bài tập 2 (sgk/Tr 65)
áp án
Đ a) M Cl = 35,5 (g) ;M =35,5 x 2 =71 (g)
b) M Cu = 64 (g) ;M CuO = 64 + 16 = 80 ( g)
c) M C = 12 (g) ;M CO = 12+16 = 28 (g) ;
M =12 + 2x16 = 44(g) d) M NaCl = 23+35,5 =58,5(g);
M =12 x12+22 x 1+11 x16 =342(g)
Cl2
CO2
C12H22O11
Trang 3Trong tính toán hoá học chúng ta thường phải chuyển đổi giữa khối lượng,thể tích chất khí và lư ợng chất.Vậy giữa các đại lượng đó có mối quan
hệ với nhau như thế nào ?
Trang 4Muốn chuyển đổi giữa khối lượng
và lượng chất ta làm như thế nào?
I Chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất
Trang 5HS2: ? Nờu khỏi ni m mol,kh i l ệ ố ượ ng mol của chất ?
Áp d ng : Tớnh ụ khối lượng của :
1) 0,5 mol HNO 3
2) 0,2 mol NaOH
Muốn tìm khối lượng của một chất khi biết lượng chất (số mol) ta làm như thế nào?
Muốn tính khối lượng chất: ta lấy khối lượng mol nhân với lượng chất(số mol)
HNO3
áp án bài tập áp dụng
Đ
1) M = 1 + 14 + 3 x 16 = 63 (g) Khối lượng của 0,5 mol HNO 3 l : 0,5 x 63 = 31,5 (g) à 2) M NaOH = 23 +16 + 1 = 40 (g)
Khối lượng của 0,2 mol NaOH l : 0,2 x 40 = 8 (g) à
m
Trang 6I Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
m = n x M(g)
1 Công thức chuyển đổi: - m là khối lượng chất(g)
- n là số mol của chất (mol)
- M là khối lượng mol (g)
* Ví dụ1 Tính khối lượng của :
a) 0,5 mol nguyên tử N b) 0,25 mol phân tử N2 c) 0,75 mol phân tử CuSO4 a) mN = 0,5 x 14 = 7 (g)
b) m = 0,25 x 28 = 7 (g) c) M = 64 +32 + 4 x 16 = 160 (g) => m = 0,75 x 160 = 120 (g)
N2 CuSO4 CuSO4 Lời giải
(1)
Trang 7I Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
m = n x M(g)
1 Công thức chuyển đổi : - m là khối lượng chất (g)
- n là số mol của chất (mol)
- M là khối lượng mol (g)
n = (mol) m
M
(1)
(2)
Tính số mol của:
a) 32 g Cu b) 78 g CaCO3
* Ví dụ 2:
a) nCu= = 0,5 (mol) b) M = 40 + 12 +3x16 =100 (g) => n = = 0,78 (mol)
CaCO 64 323
100
78
CaCO3
Lời giải
Trang 8I Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
m = n x M(g)
1 Công thức chuyển đổi : - m là khối lượng chất (g)
- n là số mol của chất (mol)
- M là khối lượng mol (g)
n = (mol) m
M
(1)
Từ các công thức trên,em hãy nêu công thức tính khối lượng mol khi biết khối lượng và số mol?m
n
(2)
(3)
M= (g)
Trang 9Thảo luận nhóm
Bài tập 1
1) Tính khối lượng của :
a) 0,15 mol Fe 2 O 3
b) 0,75 mol H 2 SO 4
2) Tính số mol của :
a) 108 g H 2 O
b) 10 g NaOH
3) Tính khối lượng mol
của hợp chất A,biết rằng
0,125 mol chất này
có khối lượng là 12,25 g.
Lời giải
1) a) M = 56 x 2 + 16 x 3 = 160 (g)
⇒m =160 x 0,15= 24 (g)
b) M = 1 x 2 + 32 + 16 x 4 = 98 (g)
=>m = 0,75 x 98 = 73,5 (g)
2) a) M = 1x 2 + 16 = 18 (g)
⇒n = 108/18= 6 (mol)
b) M NaOH = 23 + 16 + 1= 40 (g)
=>n NaOH = 10/40 = 0,25 (mol)
Fe2O3
Fe2O3
H2SO4
H2SO4
H2O
H2O
3) M A =12,25 / 0,125 = 98 (g)
2) Tính số mol của :
a) 108 g H 2 O
b) 10 g NaOH
3) Tính khối lượng mol
của hợp chất A,biết rằng
0,125 mol chất này
có khối lượng là 12,25 g.
Trang 10I Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
m = n x M(g)
1 Công thức tính :
n = (mol) m
n
2.Bài tập áp dụng
a) Bài tập 1
b) Bài tập 2
Trong 24 g magie oxit có bao nhiêu mol, bao nhiêu phân tử MgO ? Phải lấy bao nhiêu gam axit clohđric để có số phân tử HCl nhiều gấp 2 lần số
phân tử MgO ?
Số mol MgO có trong 24 g là : n MgO = 24/40 = 0,6 (mol)
Số phân tử MgO có trong 1mol phân tử MgO là : 0,6 6.10 23 = 3,6 10 23 phân tử
Số phân tử HCl là : 2 x 3, 6.10 23 = 7,2.10 23 phân tử.
=> n HCl = = 1,2 (mol) => m HCl = 1,2 36,5 = 43,8(g)
Bài giải
6.107,2 1023 23
Theo bài ra ta có: m MgO = 24 g
và số phấn tử HCl = 2 lần số phân tử MgO
⇒n MgO = ? (mol)
=> Số phân tử MgO = ? phân tử
⇒ Số phân tử HCl = ? phân tử
⇒n HCl = ? (mol) => m HCl = ? (g)
Hướng dẫn
Trang 11H·y ®iÒn c¸c sè thÝch hîp vµ c¸c « chèng cña b¶ng sau:
ph©n tö
1,8 1023
1 2 4,5 1023
Th¶o luËn nhãm
0,3
58,5 44 64 16
( BiÕt: Na = 23;Cl = 35,5 ; C = 12; S=32; O=16; H = 1)
Trang 12Công thức chuyển đổi giữa khối lượng (m) và lượng chất ( n)
(M là khối lượng mol)
Nội dung cần nhớ
m = n x M(g) n = (mol) m
n
Trang 13- Học thuộc công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n)
và khối lượng (m)
- Làm các bài tập : 3 a;4 (SGK/Tr 67);19.1;19.5 (Sbt/tr23)
- Nghiên cứu tiếp phần II: Chuyển đổi giữa thể tích khí“
và lượng chất”
Hướng dẫn về nhà
Trang 14Ch©n Thµnh c¸m ¬n
Sù quan t©m theo dâi cña quÝ ThÇy C« vµ c¸c em!
Trang 15I Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
m = n x M(g)
1 Công thức tính :
n = (mol) m
n
2.Bài tập áp dụng
a) Bài tập 1
b) Bài tập 2
Trong 24 g magie oxit có bao nhiêu mol, bao nhiêu phân tử MgO ? Phải lấy bao nhiêu gam axit clohđric để có số phân tử HCl nhiều gấp 2 lần số
phân tử MgO ?
Số mol MgO có trong 24 g là : n MgO = 24/40 = 0,6 (mol)
Số phân tử MgO có trong 1mol phân tử MgO là : 0,6 6.10 23 = 3,6 10 23 phân tử
Số phân tử HCl là : 2 x 3, 6.10 23 = 7,2.10 23 phân tử.
=> n HCl = = 1,2 (mol) => m HCl = 1,2 36,5 = 43,8(g)
Bài giải
6.107,2 1023 23