Trường THPT Kỹ Thuật Lệ Thủy Tài liệu luyện thi ĐH-CĐSẮT VÀ HỢP CHẤT Câu 1: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X chỉ chứa
Trang 1Trường THPT Kỹ Thuật Lệ Thủy Tài liệu luyện thi ĐH-CĐ
SẮT VÀ HỢP CHẤT
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung
dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là
Câu 2: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu
được một chất rắn là:
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp
khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị
Câu 5: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X Dung dịch X phản ứng vừa
đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là (cho Fe = 56)
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ)
Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg
= 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65)
Câu 7: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy
của chúng, là:
Câu 8: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
Câu 9: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu
được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư Chất tan đó là
Câu 10: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ
A nhường 12 electron
C nhận 12 electron
B nhận 13 electron
D nhường 13 electron
Câu 11: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung
dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56)
Câu 12: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất).Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được (cho Fe = 56)
A 0,12 mol FeSO4
C 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4
B 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4
D 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư
Câu 13: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ
phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu
là (cho Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65)
Câu 14: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít
(ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Công thức của hợp chất sắt đó là
A kim loại Mg B kim loại Cu C kim loại Ba D kim loại Ag
Câu 16: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy rahoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khíCO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Fe = 56)
Câu 15: Để khử ion Fe trong dung dịch thành ion Fe
Trang 2Trường THPT Kỹ Thuật Lệ Thủy Tài liệu luyện thi ĐH-CĐ
Câu 17: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy
ra hoàntoàn, thu được dung dịch Y
và một phần Fe không tan Chất tan có trong dung dịch
Y làA.MgSO4v
à FeSO4.C.MgSO4v
à Fe2(SO4)3
B MgSO4
D MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4
Câu 18: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3(trong đó số mol FeObằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của Vlà
Trang 3Câu 19: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung
dịch HNO3 loãng (dư),
thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung
dịch X thu được m gam
muối khan Giá trị của m là
A 49,09 B 34,36 C 35,50 D 38,72
Câu 20: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp
rắn gồm CuO và
Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm
0,32 gam Giá trị của V là
A
0,112
B 0,560 C 0,448 D 0,224
Câu 21: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng
được với dung dịch
A Mg, Ag B Fe, Cu C Cu, Fe D Ag, Mg
Câu 22: Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
3+
Câu 23:a Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa
không khí (dư) Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là
b: Nung một hỗn hợp rắn gồm FeCO3 và FeS2 với số mol bằng nhau trong bình kín chứa không
khí (dư) Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là
Fe2O3 và hỗn hợp khí Biết
áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng lần lượt là a và b.Mối liên hệ giữa a và b là :
(biết sau các phản ứng, lưu
huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể)
Câu 25: Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm
đều bằng nhau Giá trị
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi
cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
A
gam
B
7,04 gam
C
7,46 gam
D 3,52 gam
Giáo viên:
Nguy
ễn Cao Chung
- 2 - Chúc các
em thành công !
Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe /Fe đứng trước Ag /Ag)
A Tính khử của Cl mạnh hơn của Br
C Tính khử của Br mạnh hơn của Fe D Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe
Trang 4Trường THPT Kỹ Thuật Lệ Thủy Tài liệu luyện thi ĐH-CĐ
Câu 28: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trongđiều kiện không có không khí),
thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng
dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một
phần không tan G
Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2(ở đktc) Giá trị của
V là
A 2,80
B
3,08
D 4,48
Câu 29: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1 Cho lượng
dư bột Fevào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn,thu được dung dịch X2 chứa chất tan làA
Fe2(
SO4)
3 và H2SO4
B
FeSO4
C
Fe2(SO4)3
D FeSO4 vàH2SO4
Câu 30: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3
→ Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì
hệ sốcủa HNO3 là:
A 13x
- 9y B 46x- 18y C 45x- 18y D 23x - 9y
Câu 31: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO
Trang 5(sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu Giá
trị của m là
A
1,92
3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thu được m gam
muối sunfat khan Giá
0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả
thiết các kim loại tạo
thành đều bám hết vào thanh sắt) Khối lượng sắt đã phản ứng là
A 1,40 gam.B 2,16 gam C 0,84 gam D 1,72 gam
Câu 38: Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương
Câu 40: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 vào một lượng vừa đủ dung dịch
HCl 2M, thu được dung
dịch Y có tỉ lệ số mol Fe2+ và Fe3+ là 1 : 2 Chia Y thành hai phần bằng nhau Cô cạn phần
một thu được m gam muối
1khan Sục khí clo (dư) vào phần hai, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2gam muối khan Biết m2 – m1 = 0,71
Thể tích dung dịch HCl đã dùng là
A 240 ml
B 80 ml
C 320 ml
D 160 ml.Câu 41: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc),sau phản ứng thu được 0,84gam Fe và 0,02 mol khí CO Công thức của X và giá trị Vlần lượt là
C FeO
và 0,224.D Fe2O3 và
0,448
Giáo viên:
Nguy
ễn Cao Chung
- 3 - Chúc các
em thành công !
Trang 6Trường THPT Kỹ Thuật Lệ Thủy Tài liệu luyện thi ĐH-CĐ
Câu 42: Cho một luồng khí
CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng Sau một thời gian thu được 10.44gam
A 12B 24 C 10.8 D 16Câu 43: A là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2 Trong
đó O chiếm 9.6% về khối lượng
Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 50 gam muối
A Lọc kết tủa thu được đem nung trong chân không đếnkhối lượng không đổi thu được m gam oxit Giá trị của
m là
A
47.3
B 44.6 C 17.6 D 39.2Câu 44: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 0.24 mol
và Cu2S vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dungdịch X (chỉ chứa haimuối sunfat) và V lít khí NOduy nhất Giá trị của V là
A
34.048
Fe2(SO4)3.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m làA
6,40B 16,53 C 12,00 D 12,80Câu 46: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe,
Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam
hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3(dư), thu được 0,672 lít khí
Trang 7được a gam kim loại M Hòa tan hết
a gam M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 20,16 lít khí SO2 (sản phẩm khử
chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào
dung dịch NaOH, thấy
xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là
A 23,2 B 12,6 C 18,0 D 24,0
Câu 50: Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl
(dư), sau phản ứng thu được
dung dịch chứa 85,25 gam muối Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO (dư), cho
hỗn hợp khí thu được sau
phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 (dư) thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại Phần trăm về khối lượng
của Fe trong hỗn hợp ban
đầu
là
A 37,58% B 56,37% C 64,42% D 43,62%
Câu 53: Cho a gam Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1M
Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 0,92a gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của)
B 17,56 gam C 20,0 gam D 21,18 gam
Câu 55:Hoà tan vừa đủ 10g hỗn hợp hai kim loại X, Y (đều có hoá trị duy nhất) vào dung
dịch hỗn hợp gồm hai axit
HNO3 và H2SO4, thu được 2,688 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và SO2 (ở đktc) có tổng khối
lượng là 5,88 gam (không có
B 17,56 gam C 20,0 gam D 21,18 gam
Câu 56: Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 14:1 tác dụng
hết với dung dịch HNO3
thì thu được 0,448 lít một khí duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung
dịch Y thu được 23 gam chấtrắn khan T Xác định số mol HNO3 đã phản ứng ?
A
0,28B 0,32 C 0,36 D 0,34Câu 57: Hòa tan 2m (gam) kim loại M bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư hay hòatan m (gam) hợp chất X (hợpchất
của M với lưu huỳnh) cũng trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thì cùng thu được khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất)
Giáo viên:
Nguy
ễn Cao Chung
- 4 - Chúc các
em thành công !
nSO (muèi)
nNO (muèi)
Trang 8Trường THPT Kỹ Thuật Lệ Thủy Tài liệu luyện thi ĐH-CĐ
có thể tích bằng nhau ở cùngđiều kiện nhiệt độ và áp suất.Giả sử nguyên tố lưu huỳnh chỉ bị oxi hóa lên mức cao nhất
Kim loại M và công thức phân tử của X lần lượt là
A
Mg
và MgS
B Cu
và
Cu2S
C Cu vàCuS
D Fe và FeS
Câu 58: Dung dịch X chứa 14,6 gam HCl và 22,56 gam Cu(NO3)2 Thêm m (gam) bột sắt vào dung dịch X, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp kim loại
có khối lượng là 0,5m (gam)
và chỉ tạo khí NO (sản phẩm khử
duy nhất của N+5) Giá trị của m là
A
14,88
B
20,48 C 9,28 D 1,92.Câu 59 Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong dung dịchHNO3 đặc nóng Tính thể tích khí NO2 bay ra (đktc) và
số molHNO3 (tối thiểu) phản ứng (biết rằng lưu huỳnh trong FeS2 bị oxi hoá lên số oxi hoá cao nhất)
A
33,6 lít và1,4 mol
B 33,6 lít và 1,5mol
C 22,4 lít và 1,5 mol
H2(đktc) Mặt khác cho 0,15 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 3,92 lít khí Cl2(đktc) Số mol Fe có trong 18,5 gam
hỗn hợp Xlà
A
0,12 mol
B 0,15mol
C 0,1 mol
Trang 9cho 74 gam hỗn hợp X trên phản ứng với lượng dư khí CO ở nhiệt độ cao và dẫn sản phẩm
khí qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng (gam) kết tủa tạo thành là bao nhiêu?
lít dung dịch HNO3 1M (biết phản ứng tạo ra sản phẩm khử NO duy nhất)?
A 0,6 lit B 0,5 lit C 0,4 lít D 0,3 lit
Câu 64 Cho 11,6 gam FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí
(CO2, NO) và dung dịch X
Khi thêm dung dịch HCl dư vào dung dịch X thì hoà tan tối đa được bao nhiêu gam bột Cu
(biết có khí NO bay ra)
A 28,8 gam B 16 gam C 48 gam D 32 gam
Câu 65: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 (với R là kim loại) thu được 8 gam một oxit kim loại
và 5,04 lít hỗn hợp khí X
gồm NO2 và O2 (đo ở đktc) Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam Xác định công thức
của muối R(NO3)2 ?
A Mg(NO3)2 B Zn(NO3)2 C Cu(NO3)2 D Fe(NO3)2
Câu 66: Cho hỗn hợp X gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 Sau khi phản
ứng hoàn toàn thu được
3,36 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Khối lượng muối thu được sau phản
ứng là
A 41,3 gam B 41,1gam C 36,3 gam D 42,7 gam
Câu 67: Cho khí CO qua hỗn hợp T gồm Fe và Fe2O3 nung nóng thu được hỗn hợp khí B và
hỗn hợp chất rắn D Cho B qua
dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 6 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hỗn hợp D bằng dung dịch
H2SO4 đặc, nóng, dư thu được
0,18 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và 24 gam muối Phần trăm số mol của Fe trong hỗn
hợp T là
Câu 68: Hòa tan hỗn hợp gồm Fe và FexOy cần vừa đủ 0,1 mol H2SO4 đặc thu được 0,56 lít
khí SO2 (sản phẩm khử duy
nhất, đo ở đktc) và dung dịch X chỉ chứa muối Fe(III) Cô cạn dung dịch X thu được khối
lượng muối khan là
A 20,0 gam B 16,0 gam C 8,0 gam D 10,0 gam
Câu 69: Hỗn hợp B gồm hai kim loại Cu và Al Hoà tan hoàn toàn 4,82 gam hỗn hợp B vào
40 ml dung dịch D gồm
H2SO4 15M và HNO3 1M, đun nóng, thu được dung dịch B và 2,688 lít hỗn hợp khí E (đktc)
gồm NO và một chất
khí X không màu Hỗn hợp khí E có tỉ khối so với hiđro bằng 26,34
1- Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp B ban đầu
2- Tính khối lượng mỗi muối trong dung dịch B
Câu 70:a) Hỗn hợp A gồm CuSO4 , FeSO4 và Fe2(SO4)3 , trong đó % khối lượng của S là
22% Lấy 50 gam hỗn hợp
A hoà tan vào trong nước Thêm dung dịch NaOH dư , lấy kết tủa thu được đem nung ngoài
không khí đến khối lượng
không đổi Lượng oxit sinh ra đem khử hoàn toàn bằng CO thì lượng Fe và Cu thu được
bằng :
A.17 gam B.18 gam C.19 gam D.20 gam
b) Hỗn hợp A gồm CuSO4 + FeSO4 + Fe2(SO4)3 có % khối lượng của O là 44% Lấy 50 gam
hỗn hợp A hoà tan trong
nước, thêm dd NaOH dư, kết tủa thu được đem nung ngoài không khí tới khối lượng không
đổi Lượng oxit sinh ra
đem khử hoàn toàn bằng CO thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
4 D
x >
3y8
Giáo viên:
Nguy
ễn Cao Chung
- 5 - Chúc các
em thành công !
Trang 10Trường THPT Kỹ Thuật Lệ Thủy Tài liệu luyện thi ĐH-CĐ
Câu 72: A là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2 Trong
đó O chiếm 9.6% về khối lượng
Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 50 gam muối
A Lọc kết tủa thu được đem nung trong chân không đếnkhối lượng không đổi thu được m gam oxit Giá trị của
m là
A
47.3
B 44.6 C 17.6 D 39.2Câu 73 Cho a (gam) sắt vào dung dịch chứa y mol CuSO4
và z mol H2SO4 loãng, sau phản ứng hoàn toàn thu đượckhí
H2, a (gam) đồng và dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất Mối quan hệ giữa
y và z là
A y
= 5z
B y = z
C y = 7z
D y = 3z
Câu 74: Hòa tan hết 2,25 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại A (hóa trị 1) và B (hóa trị 2) trong lượng vừa đủ dung dịch
hỗn hợp HNO3, H2SO4 thu được 2,205 gam hỗn hợp khí
Y gồm NO2 và một khí Z; Y chiếm thể tích 1,008 lít (đktc)
Hãy tính khoảng khối lượng muối khan tạo thành.?
A
4,77g
≤ m(mu
ối khan)
≤5,505g
B 4,78g ≤ m(muối khan) ≤ 5,505g
C 4,77g ≤ m(muối khan) ≤
5,55g D.4,7g ≤
m(muối khan) ≤ 5,505g.Câu 75 : Ḥòa tan vừa đủ 6g hỗn hợp hai kim loại X, Y cóhóa trị tương ứng là I, II vào dung dịch hỗn hợp 2 axitHNO3 và H2SO4, thhì thu được 2,688 lít hỗn hợp khí Bgồm NO2 và SO2(đktc) và tổng khối lượng là 5,88g Hãy tính
khoảng khối lượng muối