1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Vấn đề chất lượng trong giám sát kháng kháng sinh tại việt nam

20 242 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 137,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề chất lượng trong giám sát kháng kháng sinh tại Việt Nam TS.. Thực trạng chất lượng xét nghiệm Vi sinh 3.. Tầm quan trọng của PXN Vi sinh Các số liệu của phòng xét nghiệm vi sinh

Trang 1

Vấn đề chất lượng trong giám sát kháng kháng sinh

tại Việt Nam

TS Đoàn Mai Phương Khoa Vi sinh – Bệnh viện Bạch Mai

Trang 2

Vấn đề chất lượng XN Vi sinh

tại Việt nam

Trang 3

Nội dung

1 Tầm quan trọng của XN Vi sinh tại Việt nam

2 Thực trạng chất lượng xét nghiệm Vi sinh

3 Hoạt động của chương trình “Giám sát kháng kháng sinh” - Bộ Y tế

4 Phương hướng hoạt động

Trang 4

Y học dựa trên bằng chứng

I Tầm quan trọng của PXN Vi sinh

Các số liệu của phòng xét nghiệm vi sinh về kháng kháng sinh của vi khuẩn là những bằng chứng khoa học để đề ra chiến lược sử dụng kháng sinh hợp lý

Trang 5

II Thực trạng chất lượng XN Vi sinh

tại Việt nam

1 Thực trạng chất lượng xét nghiệm

2 Thực trạng công tác quản lý xét nghiệm

3 Thực trạng chính sách đầu tư cho công tác quản

lý và kiểm soát chất lượng xét nghiệm

Trang 6

II Thực trạng chất lượng XN Vi sinh

tại Việt nam

1 Thực trạng chất lượng xét nghiệm

Nhân lực:

Còn thiếu Chưa được đào tạo chuyên môn một các đầy

đủ và toàn diện Trình độ không đồng đều

Qui trình hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật

Chưa có qui trình hướng dẫn chuẩn Tài liệu tham khảo chuyên ngành còn ít

Trang thiết bị: thiếu, cũ, không đồng bộ, không được kiểm chuẩn

Hóa chất, sinh phẩm: từ nhiều nhà sản xuất của nhiều nước trên thế giới với các tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau và không được kiểm chuẩn

Trang 7

Phòng XN Vi sinh tại các bệnh viện Trung ương

Phòng XN Vi sinh các tỉnh/thành phố

Phòng XN tuyến quận/huyện

II Thực trạng chất lượng XN Vi sinh

tại Việt nam

2 Thực trạng công tác quản lý xét nghiệm

Trên 1.000 bệnh viện công lập

88 bệnh viện tư nhân

Hàng nghìn phòng khám và cơ sở xét nghiệm

Hệ thống PXN Vi sinh lâm sàng Việt Nam

Trang 8

II Thực trạng chất lượng XN Vi sinh

tại Việt nam

2 Thực trạng công tác quản lý xét nghiệm

Chưa có chỉ đạo thống nhất về quản lý chất lượng

Chưa có cán bộ chuyên trách và có chuyên môn về quản lý XN Vi sinh

Chưa thống nhất được qui trình chuẩn

Công tác đảm bảo chất lượng XN Vi sinh

Nội kiểm: Đa số chưa thực hiện hoặc chiếu lệ Ngoại kiểm:

Quốc gia: Chưa có Quốc tế: Tự phát Chưa có hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý PXN Vi sinh

Trang 9

II Thực trạng chất lượng XN Vi sinh

tại Việt nam

3 Thực trạng chính sách đầu tư cho công tác quản lý và kiểm soát chất lượng xét nghiệm

Kinh phí hoạt động của PXN Vi sinh thuộc ngân sách của bệnh viện, chỉ đủ cho hoạt động chuyên môn như mua hóa chất, sinh phẩm, trang thiết bị, bảo dưỡng máy móc

Chưa có kinh phí cho hoạt động đảm bảo chất lượng

XN và đào tạo cán bộ hoạt động chuyên môn và quản

lý chất lượng

Trang 10

III Hoạt động của chương trình “Giám sát

kháng kháng sinh” - Bộ Y tế

1 Về tổ chức:

Đã thành lập Ban chỉ đạo “Giám sát sự kháng thuốc của

vi khuẩn gây bệnh thường gặp tại Việt Nam” quyết định

số 3226/QĐ-BYT ngày 27/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

1 Hoạt động chuyên môn

Đã chuẩn bị xong nội dung chương trình tập huấn Chỉ định các Labo thành viên: 10 đơn vị

Chỉ định Labo kiểm chuẩn: BV Bạch Mai

2 Quản lý số liệu kháng kháng sinh:

Dự kiến hướng dẫn quản lý số liệu theo chương trình

WHONET 5.4

3 Kinh phí hoạt động

Đang tìm nguồn

Trang 11

IV Phương hướng hoạt động

Hoạt động của chương trình “Giám sát sự kháng thuốc của

vi khuẩn gây bệnh thường gặp” cần gắn với

Chiến lược quốc gia về quản lý chất lượng XN (2009-2020) của Bộ Y tế VN

1 Mục tiêu của chiến lược:

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống phòng xét nghiệm y học nhằm đạt các tiêu chuẩn quốc gia, tiến tới đạt

chuẩn quốc tế.

2 Các đơn vị thực hiện:

Cục QL KCB là đầu mối, phối hợp với các Vụ Cục chức năng khác trong BYT để quản lý hệ thống phòng xét nghiệm Y học.

Hội đồng chuyên môn đã soạn thảo chiến lược quốc gia về quản lý chất lượng XN dưới sự chỉ đạo trực tiếp của thứ trưởng Bộ Y tế

CDC (Hoa Kỳ) hỗ trợ kỹ thuật

Trang 12

Số liệu kháng kháng sinh

tại Việt Nam

Trang 13

Vấn đề đề kháng KS của các VK Gram (-)

E coli

1 ESBL - Extended spectrum beta-lactamase:

Beta-lactamase hoạt phổ rộng

K pneumoniae

1 ESBL

2 Carbapenemase

P aeruginosa

1 MDR - multi-drug resistance: Đa kháng

2 Carbapenemase

A baumannii

1 MDR - multi-drug resistance: Đa kháng

2 PDR - pan-drug resistance: Toàn kháng

Trang 14

E coli và K pneumoniae sinh ESBL tại Việt Nam

K pneumoniae E coli

Cho Ray hospital (2005) 61.7 (87/141) 51.6 (145/281) Viet Duc hospital (2005) 39.3 (55/140) 34.2 (66/193)

Binh Dinh hospital (2005) 19.6 (29/148) 36.2 (51/141)

Viet Tiep hospital (2005) 25.7 (09/35) 36.1 (22/61)

Trang 15

MIC (mcg/mL)

Percentage of isolates

Đề kháng Meropenem 18% (MIC ≥ 16 mcg/mL)

Đề kháng Imipenem 25% (MIC ≥ 16 mcg/mL)

Điểm gãy đề kháng Carbapenem 16 mg/L

Phân bố MIC carbapenem của P aeruginosa

(133 chủng phân lập tại 6 bệnh viện - 2008)

Trang 16

MIC (mcg/mL)

Percentage of isolates

Đề kháng Meropenem 46.2% (MIC ≥ 16 mcg/mL)

Đề kháng Imipenem 47.1% (MIC ≥ 16 mcg/mL)

Điểm gãy đề kháng Carbapenem 16 mg/L

Phân bố MIC carbapenem của A baumannii

(104 chủng phân lập tại 6 bệnh viện - 2008)

Trang 17

Vấn đề đề kháng KS của các VK Gram (+)

Staphylococcus aureus

1 PRSA – Penicillin resistant Staphylococcus aureus : Tụ cầu

vàng kháng Penicillin

2 MRSA - Methicillin resistant Staphylococcus aureus : Tụ cầu

vàng kháng Methicillin

3 VISA - Vancomycin intermediate S aureus : Tụ cầu vàng trung

gian với vancomycin

4 hVISA - heterogenous VISA: Tụ cầu vàng trung gian dị chủng với vancomycin, có kiểu hình đề kháng vancomycin mặc dù

MIC có thể dao động từ 1 - 4 mg/L

5 VRSA - Vancomycin resistant S aureus : Tụ cầu vàng đề kháng

vancomycin

Enterococci

1 VRE - Vancomycin resistant Enterococci : Liên cầu đường ruột

kháng vancomycin

Streptococcus pneumoniae

1 PRSP - Penicillin resistant Streptococcus pneumoniae : Phế

cầu kháng penicillin

Trang 18

N Mean SD Geometric

mean

% VSSA (MIC 2mg/L)

Bạch Mai

hospital

Cho Ray

hospital

Tỷ lệ nhạy cảm MIC vancomycin

của 200 chủng S aureus

Trang 19

Phân bố MIC vancomycin

của 100 chủng MRSA

Trang 20

Xin trân trọng cám ơn

Ngày đăng: 10/07/2014, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w