1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH cơ điện

136 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 6,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tác dụng của dòng điện đối với hệ thần kinh đợc biểu hiện một cách đặc biệt: làm cho các cơ bắp co giật, không tự rời khỏi vật mang điện, làm ngừng hô hấp.... Cách tách nạn nhân ra k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ -

Trang 3

Lê Ngọc Hội Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh – CS Thanh Hóa

MỤC LỤC

TR ƯỜ NG ĐẠ I H C CÔNG NGHI P TP H CH MINH Ọ Ệ Ồ Í 1

KHOA CÔNG NGHỆ 1

- 1

B I GI NG À Ả 1

TH C H NH C I N Ự À Ơ Đ Ệ 1

Giáo viên: Lê Ng c H i ọ ộ 1

L U H NH N I B Ư À Ộ Ộ 1

N M 2017 Ă 1

M C L C Ụ Ụ 1

1

B i 1: An to n i n, s d ng à à đ ệ ử ụ đồ ngh i n,s d ng ề đ ệ ử ụ đồ ng h o v n ồ đ ạ n ng vom ă 1

B i 2: N i dây d n i n à ố ẫ đ ệ 12

B I 3: L P À Ắ ĐẶ T H TH NG CHI U S NG, Ệ Ố Ế Á 26

SINH HO T Ạ 26

B I GI NG S 05: S TI T :05 À Ả Ố Ố Ế 32

B I GI NG S 06: S TI T :05 À Ả Ố Ố Ế 37

B I 4 À ĐỘ NG C KHÔNG Ơ ĐỒ NG B M T PHA Ộ Ộ 41

B i 5 : à ĐỘ NG C KHÔNG Ơ ĐỒ NG B 3 PHA Ộ 49

GI O N TH C H NH Á Á Ự À 64

Ch ươ ng III - Dòng i n xoay chi u đ ệ ề 116

P = U.I.cos α 117

Zc = 1/ ( 2 x 3,14 x F x C ) .118

ZL = 2 x 3,14 x F x L 119

Ch ươ ng IV - Gi i thi u ớ ệ đồ ng h v n n ng ồ ạ ă 121

I- Cách 1 : Dùng thang o dòng đ 128

II- Cách 2 : Dùng thang o áp DC đ 128

T I LI U THAM KH O À Ệ Ả 133

Trang 4

Bài 1: An toàn điện, sử dụng đồ nghề điện,sử dụng đồng

hồ đo vạn năng vom

1.1 Tác dụng sinh lí của dòng điện đối với cơ thể con ngời.

Khi có dòng điện đi qua cơ thể ngời sẽ gây nên tác dụng tổn thơng và tác dụng kích thích; Khi dòng điện lớn đi qua cơ thể sẽ gây nên tổn thơng cháy thịt, xơng Trờng hợp này thờng gặp khi ngời tiếp xúc với nguồn điện áp cao.

Dới tác dụng của dòng điện, sự co và giãn của các sợi cơ tim xảy ra rất nhanh (hàng trăm lần/phút) và rất hỗn loạn; Hiện tợng này đợc gọi là sự rung, thực tế tơng đơng với sự ngừng làm việc của tim Đại đa số các trờng hợp nguy hiểm chết ngời là do kết quả này.

Sự tác dụng của dòng điện đối với hệ thần kinh đợc biểu hiện một cách

đặc biệt: làm cho các cơ bắp co giật, không tự rời khỏi vật mang điện, làm ngừng hô hấp

Qua đó ta thấy rằng, tác dụng nguy hiểm của điện đối với cơ thể ngời là

do dòng điện gây nên.

1.2 Trị số dòng điện an toàn.

Dòng điện an toàn là dòng điện qua cơ thể ngời cha gây nên nguy hiểm Giá trị lớn nhất của dòng điện mà cha gây nguy hiểm với ngời là 10mA (đối với dòng

điện xoay chiều tần số 50- 60Hz) và 50mA (đối với dòng điện một chiều) Sự

nguy hiểm do điện giật phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Giá trị dòng điện qua ngời;

điện trở ngời (điện trở ngời biến đổi trong khoảng 10.000-100.000 Ω ; phụ thuộc vào lớp sừng trên bề mặt da, phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và áp lực tiếp xúc);

đờng đi của dòng điện qua ngời; thời gian điện giật, tần số của lới điện, môi ờng xung quanh, sự chú ý của nạn nhân tại thời điểm bị điện giật ( tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp)

Trang 5

tr-Căn cứ vào trị số dòng điện an toàn ngời ta quy định giá trị điện áp an toàn cho phép Thông thờng quy định điện áp an toàn cho phép là 36V ở môi trờng khô ráo và ở nơi ẩm ớt là 12V

1.4 Cứu chữa ngời bị điện giật.

Khi phỏt hiện cú người bị điện giật, trong bất cứ trường hợp nào người

phỏt hiện (sau đõy gọi là người cứu) cũng phải tỡm cỏch tỏch và cấp cứu người bị nạn (sau đõy gọi là nạn nhõn) nhanh, hiệu quả và kịp thời.Thực tế

cho thấy, sau khi người bị điện giật, nếu được cứu chữa ngay kịp thời và đỳng phương phỏp thỡ tỉ lệ tử vong giảm rất nhiều (Trong vũng một phỳt thỡ

tỉ lệ cứu sống là 90%, sỏu phỳt thỡ tỉ lệ cứu sống là 10%, mười phỳt thỡ tỉ lệ cứu sống là rất ớt).

Để bảo đảm an toàn cho ngời cứu và cấp cứu nạn nhân có hiệu quả cao nhất, ngời cứu phải biết tiến hành một số thao tác nh sau:

1.4.1 Cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

Trớc hết, ngời cứu phải biết nơi nạn nhân bị điện giật có gần các thiết bị

đóng cắt hay không mà áp dụng một trong hai cách sau:

1.4.1.1 Trờng hợp cắt đợc mạch điện

Nếu nạn nhân bị giật ở gần các thiết

bị đóng, cắt thì ngời cứu nhanh

chóng dùng các thiết bị này để cắt

nguồn điện(Hình1.1), nếu là mạch

điện đi vào đèn chiếu sáng phải có

Trang 6

Trong trường hợp này, người cứu phải phõn biệt được nạn nhõn bị điện cao thế hay hạ thế giật.

a Nếu nạn nhân bị điện hạ thế

giật, ngời cứu phải:

- Đứng trên bàn, ghế đợc làm

bằng gỗ khô, đi dép hoặc đeo ủng

cao su để kéo nạn nhân ra khỏi

Hỡnh 1.2 Gạt nguồn điện ra khỏi nạn nhõn

- Dùng kìm cách điện, búa hoặc rìu cán gỗ để chặt đứt dây điện (về phía nguồn)

b Nếu nạn nhân bị điện cao thế thế giật, ngời cứu phải:

- Đeo găng, ủng cách điện rồi dùng sào cách điện để gạt nạn nhân ra khỏi vị trí đang tiếp cận nguồn điện.

- Dùng một đoạn dây dẫn, một đầu tiếp địa, đầu còn lại quăng lên đờng dây gây ngắn mạch để máy cắt đầu đờng dây tác động cắt đờng dây khỏi vận hành.

1.4.2 Phơng pháp cấp cứu nạn nhân

Ngay sau khi tách đợc nạn nhân ra khỏi nguồn điện, ngời đi cứu tuỳ thuộc vào khả năng, điều kiện của mình và căn cứ vào tình trạng của nạn nhân để nhanh chóng thực hiện phơng pháp phù hợp để cấp cứu họ.

Nguyên tắc cấp cứu nạn nhân bị điện giật

- Nhanh chóng;

Trang 7

- áp dụng phơng pháp cấp cứu hiệu quả nhất, hợp lý nhất;

- Động tác làm phải chính xác;

- Phải kiên trì đến khi nạn nhân tự thở đợc hoặc có ý kiến của y, bác sỹ.

1.4.2.1 Nếu nạn nhân cha mất tri giác

Khi nạn nhân cha mất tri giác, chỉ bị mệt, còn thở yếu cần … đa nạn nhân

đến chỗ thoáng mát, yên tĩnh; Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê đầu cao hơn cho dễ thở và cử ngời chăm nom, săn sóc nạn nhân đến khi họ tỉnh lại thì đi mời bác

sĩ hoặc đa đến cơ quan y tế gần nhất để chăm sóc tiếp Có thể cho nạn nhân uống nớc trà nóng pha đờng, nớc cam hoặc nớc chanh.

1.4.2.2 Nếu nạn nhân bị mất tri giác (ngất xỉu) nhng vẫn thở đợc

Đa nạn nhân đến chỗ bằng phẳng, thoáng mát (nếu trời rét thì phải đa vào

nơi kín gió, ấm áp) Đặt nạn nhân nằm ngửa, nới rộng quần áo, thắt lng, moi rớt

rãi trong mồm nạn nhân (nếu có); Bấm và day huyệt nhân trung của nạn nhân (là

huyệt nằm sát 2 lỗ mũi, cách môi trên khoảng 1,5cm, có tác dụng làm thức tỉnh các giác quan của ngời bị ngất xỉu do điện giật, chết đuối, sét đánh, ngất do cảm nặng…) Có thể cho nạn nhân ngửi amôniăc và xoa bóp toàn thân cho nóng lên,

đồng thời cử ngời đi mời y, bác sỹ ngay.

1.4.2.3 Nạn nhân không thở, tim ngừng đập

Khẩn trơng đa nạn nhân đến chỗ bằng phẳng, nới rộng quần áo, thắt lng, moi rớt rãi trong mồm nạn nhân và tiến hành hô hấp nhân tạo hoặc hà hơi thổi ngạt ngay.

Cần ghi nhớ: Thời gian đầu có thể nạn nhân đang trong giai đoạn chết giả (chết lâm sàng) nếu nhanh chóng làm hô hấp nhân tạo thì vẫn có hi vọng cứu đ-

ợc, trờng hợp này không đợc chuyển nạn nhân đi xa mà phải khẩn trơng cấp cứu tại chỗ.

a Phương phỏp hà hơi thổi ngạt kết hợp xoa búp tim ngoài lồng ngực:

Chuẩn bị:

- Đa nạn nhân ra nơi bằng phẳng, thoáng mát;

Trang 8

- Đặt nạn nhân nằm ngửa, dới gáy kê một cái gối hoặc ít quần áo để cho

đầu nạn nhân hơi ngửa ra phía sau;

- Nới lỏng quần áo, thắt lng;

- Moi rớt dãi trong miệng nạn nhân (nếu có), kéo lỡi ra nếu lỡi tụt vào.

Ngời thứ nhất để 2 tay chồng lên nhau, đặt lòng bàn tay trên vùng tim nạn nhân và ấn mạnh cho lõm ngực xuống khoảng 3-4 cm để không khí trong phổi nạn nhân bị đẩy ra ngoài, động tác này còn có tác dụng kích thích tim hoạt động Sau đó nhấc tay lên ngay để lồng ngực nạn nhân trở lại bình thờng; ép nh vậy 4 nhịp liên tục, mỗi giây 1 nhịp, sau đó dừng để ngời thứ hai thổi ngạt.

- Khi ngời thứ hai ngừng thổi ngạt thì ngời thứ nhất lặp lại động tác ép ngực nạn nhân Công việc cứ tiếp tục lặp đi lặp lại từ 14-16 lần trong 1 phút cho đến khi nạn nhân tự thở đợc hoặc có ý kiến của y, bác sỹ mới thôi.

Trang 9

- Đa nạn nhân ra nơi bằng phẳng, thoáng mát;

- Đặt nạn nhân nằm sấp; một tay gối đầu, một tay duỗi thẳng; mặt quay

về phía tay duỗi.

- Nới lỏng quần áo, thắt lng;

- Moi rớt dãi trong miệng nạn nhân (nếu có), kéo lỡi ra nếu lỡi tụt vào.

Ngời làm hô hấp quỳ hai đầu gối kẹp hai bên hông nạn nhân, hai bàn tay để trên lng ôm sát hai bên cạnh sờn, hai ngón tay cái để sát sống lng nạn nhân, ấn tay xuống đồng thời dớn cả trọng lợng ngời về phía trớc để ép ngực cho không khí trong phổi nạn nhân bị đẩy ra ngoài Đếm nhẩm (1-2-3) rồi từ từ thẳng ngời lên, hai tay xốc nhẹ cho ngực nạn nhân đợc nâng lên, không khí sẽ tự tràn vào phổi nạn nhân, đếm nhẩm (4-5-6) rồi lặp lại động tác ban đầu Cứ tiếp tục làm 12-14 lần trong 1 phút đến khi nạn nhân tự thở đợc hoặc có ý kiến của y, bác sỹ.

Ghi chú: Phơng pháp này chỉ cần 1 ngời, không áp dụng đợc cho nạn nhân bị gãy xơng sờn, gãy cột sống.

Cách 2: Đặt nạn nhân nằm ngửa

- Đa nạn nhân ra nơi bằng phẳng, thoáng mát;

Trang 10

- Đặt nạn nhân nằm ngửa, dới gáy kê một cái gối hoặc ít quần áo vo tròn, đầu hơi ngửa ra phía sau.

- Nới lỏng quần áo, thắt lng;

- Moi rớt dãi trong miệng nạn nhân (nếu có), kéo lỡi ra nếu lỡi tụt vào.

Ghi chú: Phơng pháp này cần 2 ngời (một ngời giữ lỡi), không áp dụng đợc với nạn nhân bị gãy tay, gãy xơng sờn./

1.5 Các nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn.

1.5.1 Các nguyên nhân gây tai nạn điện.

- Sự tiếp xúc với các phần tử có điện áp có thể là sự tiếp xúc của một phần thân ngời với các phần tử có điện áp hay thông qua trung gian của một vật dẫn

điện Nguyên nhân là do chỗ làm việc chật hẹp, bộ phận mang điện không đợc che lấp hoặc do sơ xuất khi sử dụng điện.

- Sự tiếp xúc với các phần tử đă đợc cắt ra khỏi nguồn điện xong vẫn còn tích điện tích (do điện dung).

- Do chạm vào những bộ phận không có điện nhng bị rò điện hoặc do cảm ứng.

- Do phóng điện hồ quang ở mạch điện có điện áp cao: Khi vận hành hay vì

lí do nào đó ta gần mạng điện cao áp sẽ có hiện tợng phóng hồ quang qua ngời (tia hồ quang điện gây thơng tích ngòai da, bỏng, cháy, có khi phá hoại cả phần

Trang 11

- Do điện áp bớc: Điện áp mà con ngời phải chịu khi chân tiếp xúc tại hai

điểm trên mặt đất hay trên sàn nằm trong phạm vi dòng điện chạy trong đất do

có sự chênh lệch điện thế, gọi là điện áp bớc(Hình 1.4) (khi đi vào vùng đất có

điện giữa hai chân sẽ có điện thế khác tạo nên dòng điện qua ngời và gây tai nạn).

Hỡnh 1.4 Điện thế đặt giữa hai chõn người do dũng điện

chạm đất tạo nờn gọi là điện ỏp bước.

Trang 12

cách điện để tăng điện trở tiếp xúc, do đó dòng điện qua ngời sẽ nhỏ hơn trị số

an toàn cho phép.

- Nối đất an toàn: Để đảm bảo an toàn cho ngời vận hành, các bộ phận không có điện nh vỏ máy, bệ máy phải đợc nối đất để khi có dòng điện xâm nhập vào vỏ máy thì giữa chân và tay ngời điện áp bằng không Để đảm bảo an toàn cho ngời vận hành và thiết bị, nên thực hiện nối đất tại các điểm nh sau:

 Thân và vỏ máy phát điện, động cơ điện, máy biến thế, các máy điện di

động, máy điện cầm tay và các khí cụ điện khác;

 Các khung kim loại của các bảng phân phối và các bảng điều khiển;

 Các bộ phận truyền động của các khí cụ điện;

 Các kết cấu bằng kim loại của trạm biến thế và của các thiết bị phân phối,

vỏ hộp nối cáp bằng kim loại, các vỏ cáp, các ống thép của các dây dẫn điện;

 Vật chớng ngại, rào ngăn cách bằng lới kim loại hoặc bằng lới hoặc tấm kim loại ở các bộ phận đang có điện và các bộ phận khác có thể xảy ra có điện

nh các kết cấu kim loại khác trên đó đặt các thiết bị điện;

 Các cột kim loại và cột bê tông cốt thép của đờng dây dẫn điện trên không, nơi có nhiều ngời thờng xuyên qua lại;

Tiết diện của dây nối đất và cọc nối đất phải đảm bảo ổn định về nhiệt và phù hợp các yêu cầu sau (Bảng 1.1):

Bảng 1.1

3 Thép góc, có độ dày tối thiểu

Trang 13

Cọc nối đất phải chôn sâu từ 0,5 - 0,8m tính từ mặt đất đến đầu cọc hoặc mặt dẹt chôn xuống đất.

Chỗ nối dây tiếp đất và cọc tiếp đất phải đợc hàn chắc chắn Dây tiếp đất bắt vào vỏ thiết bị, bắt vào kết cấu công trình hoặc nối giữa các dây tiếp đất với nhau có thể bắt bằng bu lông hoặc hàn Cấm nối bằng cách vặn xoắn Điện trở nối đất < 4 Ω

1.6 Một số quy tắc an toàn về điện

1 Khụng được dựng đầu dõy cắm trực tiếp vào ổ điện ( khụng qua phớch cắm ).

2 Khi sử dụng cỏc mỏy điện cầm tay phải kiểm tra thật cẩn thận xem cú chỗ nào chạm điện khụng.

3 Phải dựng dõy cú tiết diện đủ lớn và cú vỏ bọc cỏch điện tốt.

4 Cỏc thiết bị điện phải cú đầy đủ thiết bị an toàn như cầu dao, cầu chỡ, cú nắp đậy an toàn Cầu chỡ, cụng tắc điện khụng được mắc trờn dõy nguội

(nguy hiểm) 5 Khụng được phơi đồ trờn dõy điện Khụng nờn buộc dõy vào cột điện để phơi quần ỏo và cỏc vật dụng khỏc.

6 Khi mang vỏc cồng kềnh phải lưu ý dõy điện trờn lối đi.

7 Khi sửa chữa phải cắt điện cẩn thận và phải chắc chắn đảm bảo khụng cú điện cho tới lỳc sửa chữa xong Phải thử điện bằng bỳt thử điện Lưu ý nhất

là trường hợp sửa chữa trong lỳc đang mất điện.

Trang 14

Hỡnh 1.6 Khụng nờn buộc dõy vào cột điện để phơi quần ỏo và cỏc vật dụng

khỏc.

Hỡnh 1.7 Khụng nờn đặt bảng phõn phối điện thấp hơn 1,5m.

1.7 Sử dụng các dụng cụ nghề điện

17.1 Làm quen với một số dụng cụ điện cầm tay

1/ kìm điện, kìm tuốt dây, cắt dây, cắt ống nhựa, kìm mỏ nhọn, lò so uốn ống nhựa, ni vô ca gỗ, ca sắt, dao, kéo, đục sắt, thớc lá, thớc cuộn, ke vuông.

2/ Bút thử điện, bút đo thông mạch

3/ tuốc nơ vít các cỡ.

4/ Cờ lê, mỏ lết cỡ nhỏ, búa nguội, búa cao su.

Trang 15

5/ Khoan điện cầm tay, máy mài, cắt cầm tay mỏ hàn điện.

6/ Dây đai an toàn, thang tre.

Vật dẫn: là các vật thể có mang điện tích (điện tử và các I-on) ở trạng thái

tự do Khi đặt trong điện trờng, các điện tích này chịu tác dụng của lực điện ờng và di chuyển tạo thành dòng điện.

tr-Dây dẫn: là loại dây có ruột bằng kim loại (nhiều nhất là bằng đồng, nhôm) hoặc loại vật liệu đặc biệt (cáp quang, gốm dẫn điện), có thể có hoặc không có vỏ bọc cách điện.

2.1.2 Phân loại

• Theo cấu tạo của dây: dây 1 hay nhiều sợi

• Theo vỏ bọc cách điện: PVC, cao su, vải, dây chì

• Theo số lợng ruột của dây: 1 hay nhiều ruột

2.1.3 Cách lựa chọn

- Theo cờng độ định mức của phụ tải: Các loại quạt bàn, đèn thắp sáng, máy thu thanh, máy thu hình, ghi âm thờng tiêu tốn ít năng lợng điện Đối với các loại dụng cụ này ngời ta thờng sử dụng dây mềm 2 ruột bọc PVC, tiết diện ruột S ≥ 1,5 mm2.

Các loại phụ tải khác nh tủ đá, tủ lạnh, máy lạnh, máy giặt, bàn là, bếp

điện, ấm đun nớc, nồi cơm điện, lò sởi, cũng nên dùng dây mềm 2 ruột nhng

Trang 16

tiết diện phải lớn hơn (2,5 mm ) và vỏ bọc cách điện tốt (trong bọc PVC, ngoài bọc vải hoặc cao su).

- Theo vị trí đặt dây: Bất cứ chỗ nào cũng phải dùng dây có vỏ bọc cách

điện để vừa bảo đảm an toàn cho ngời sử dụng vừa tăng độ bền của dây và đảm bảo sự dẫn điện tốt Nơi ẩm ớt phải dùng dây có bọc PVC và cao su, ngoài bọc chì.

- Theo công dụng của dây: Dây dùng cho di động phải là dây mềm có vỏ bọc cách điện tốt Dây cố định nên dùng dây một ruột có vỏ bọc cách điện và có tiết diện lớn để tăng hiệu suất dẫn điện.

- Theo độ cách điện của vỏ bọc dây: Thờng thờng nhà sản xuất có ghi sẵn những thông số bằng số và chữ trên vỏ bọc cách điện Những chữ và chữ số này thờng chỉ cờng độ dòng điện định mức, điện thế, công suất và chất liệu vỏ bọc

2006

- 600V 2C*1.5SQMM GOLDSUN ELECTRIC WIRE AND CABLE PVC INSULATED

Trang 17

diện

dây

Dây

1 ruột đặt

Dây ruột đồng một sợi có vỏ bọc cách điện đặt trong ống

Dây cáp ruột bằng đồng

có vỏ bọc cách điện

Trang 18

10.0 60A 60A 55A 45A 60A 60A 55A

2.1.4.Thông s ố kĩ thuật của một số loại dây dẫn điện (bảng 5.2; 5.3; 5.4).

Mã hiệu

dây dẫn

Đường kính dây (mm)

Điện trở ( Ω /km)

Số và đường kính sợi (mm)

Chiều dài dây (km)

Khối lượng (kg/km)

Dòng điện cho phép (A)

Điện trở ( Ω /km)

Số và đường kính sợi (mm)

Chiều dài dây (km)

Khối lượng (kg/km)

Dòng điện cho phép(A)

Trang 19

Ngoài trời Cáp 2 lõi

Trang 20

Đối với hệ thống điện 220V, để đơn giản trong tính toán, cho phép lấy giá trị gần đúng sau:

- Đối với dây đồng : Mật độ dòng điện cho phép Jđ = 6A/mm2

= tơng đơng 1,3 kW/mm2

- Đối với dây nhôm : Mật độ dòng điện cho phép Jn = 4,5 A/mm2

= tơng đơng 1 kW/mm2

Ví dụ 1: Tổng công suất các thiết bị điện dùng đồng thời trong gia đình P

= 3 kW Nếu dùng dây đồng làm trục chính trong gia đình thì mỗi pha phải có tiết diện (s) tối thiểu:

s = P / Jđ; s = 3 kW/1,3 kW/mm2 = 2,3mm2

Vậy tiết diện tối thiểu dây điện đờng trục trong gia đình là 2,3mm2.

Trên thị trờng có các loại dây cỡ 2,5mm2 và 4mm2 Để dự phòng phát triển phụ tải nên sử dụng cỡ dây 4mm2.

Ví dụ 2: Dây nhánh trong gia đình (dây di động) từ ổ cắm điện hoặc công

tắc điện đến đèn, quạt, ti vi, tủ lạnh hoặc các thiết bị khác có công suất dới 1kW thì nên dùng đồng loạt 1 dây là dây súp mềm, tiết diện 2 x 1,5mm2 Các dây di

động dùng cho bếp điện, lò sởi… có công suất từ 1kW đến 2kW nên dùng loại cáp PVC có 2 lớp cách điện, tiết diện 2 x 2,5mm2 để đảm bảo an toàn cả về điện

và về cơ Đối với thiết bị điện khác có công suất lớn hơn 2kW thì phải tuỳ theo công suất mà tính toán chọn tiết diện dây nh trên đã hớng dẫn.

2.2 Kỹ thuật kết nối dây dẫn và cáp điện

Trong quá trình lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng, luôn phải nối dây tại hộp nối rẽ, bảng phân phối điện, trên đờng dây tải hoặc trong máy móc thiết bị dùng

điện…Nếu một mối nối lỏng lẻo không tốt sẽ dễ xảy ra sự cố làm đứt mạch hoặc

bị nóng lên có thể phát tia lửa là chập mạch gây hoả hoạn.

Một mối nối tốt phải đảm bảo:

Dẫn điện tốt: Có diện tích tiếp xúc lớn hơn tiết diện dây dẫn, vững chắc, không có chất bẩn hoặc rỉ tại mối nối, tốt nhất mối nối phải đợc hàn thiếc lại.

Trang 21

An toàn điện: Đợc cách điện tốt, không có cạnh sắc, có thể làm thủng lớp

cách điện.

Có độ bền về cơ: Chịu đợc sức kéo, cắt, sự rung chuyển.

2.2.1 Cách tuốt lớp vỏ cách điện của dây dẫn.

2.2.1.1 Dụng cụ gọt dây: Dao gọt dây, kìm tuốt dây

Yêu cầu của dao gọt là không đợc quá sắc và không đợc quá cùn.

2.2.1.2 Cách gọt:

Do yêu cầu trên ta không nên cắt thẳng góc quanh sợi dây điện để tách lớp vỏ cách điện, vì làm nh thế dễ gây vết cắt trên dây dễ bị gãy, đứt khi có sức kéo hoặc rung chuyển.

Khi dùng dao nên gọt dây với một góc bằng 300 nh cách gọt bút chì (Hình 5.2) Đối với dây có tiết diện nhỏ (dới 2,6mm2) có thể dùng kìm tuốt dây nhanh hơn và đảm bảo kỹ thuật (Hình5.3).

Trang 22

2.2.2 Nối dây dẫn một sợi.

2.2.2.1 Nối thẳng: ứng dụng nối tiếp đờng dây tải điện chính.

Trờng hợp đờng kính dây nhỏ hơn Φ 2,6mm Trờng hợp này ứng dụng nối tiếp dây khi đi dây trên sứ cách điện hoặc ở những nơi rộng rãi ngoài trời Đặc

điểm cách nối này là chịu đợc sức kéo, sự rung chuyển.

Khi nối thực hiện theo quy trình sau(Bảng 5.5).

Bảng 5.5 Bớc

điện

- Chiều dài gọt lớp cách điện từ 15-20 lần tiết diện dây dẫn

điện

- Gọt vát nh gọt bút chì.

- Gọt từng đoạn

Không

đ-ợc gọt vào lõi.

Làm

sạch

lõi

Giấy giáp, bàn chải

- Xuất hiện ánh kim

Sạch để mối nối tiếp xúc tốt Tiến

đều và khít nhau.

Trang 23

hai dây rồi lấy kìm vặn đầu dây này vào thân dây kia 2-3 vòng.

- Quay lại lấy kìm vặn đầu dây còn lại lên thân dây kia 5-6 vòng.

- Sau đó quay lại vặn

đầu dây lúc đầu nốt 2-3 vòng.

- Dùng kìm cặp những vòng ngoài vặn ngợc chiều nhau.

- Kiểm tra mối nối:

Theo đúng yêu cầu

kỹ thuật (dẫn điện tốt, an toàn, bền cơ

-Làm sạch mối nối:

Dùng giấy giáp làm sạch tạp chất và ôxi hoá đồng bên ngoài.

điện.

- Quấn từ trái sang phải, lớp trong quấn phần mối nối, lớp ngoài quấn chồng lên một phần lớp cách

điện, sao cho lớp sau chồng lên khoảng từ 1/3 - 1/2 lớp trớc.

Cách điện chắc chắn,

an toàn và thẩm mỹ.

Trờng hợp đờng kính dây lớn hơn Φ 2,6mm Trờng hợp này nếu đi dây trong nhà, mối nối chịu sức cắt, kéo ít Muốn thực hiện mối nối phải dùng dây có tiết diện nhỏ để giữ chặt hai dây lại (Hình 5.5).

Trang 24

Hình 5.5 Các bớc nối thẳng hai dây đơn có Φ > 2,6mm

Trờng hợp đờng kính hai dây dẫn khác nhau: Trờng hợp này dùng sợi dây nhỏ quấn chặt lên sợi dây to, rồi bẻ gập dây to để kẹp chặt lại và đồng thời tránh cạnh sắc bén làm thủng băng cách điện (Hình 5.6)

Hình 5.6 Nối thẳng hai dây đơn có đờng kính khác nhau

3.3.2.2.Nối rẽ nhánh: ứng dụng tại những nơi cần rẽ nhánh trên đờng dây chính.

Trờng hợp đờng kính dây nhỏ hơn Φ 2,6mm Có hai cách nối rẽ, đối với cách thứ hai đạt đợc sự vững chắc chịu về cơ hơn nhng mối nối to hơn (Hình 5.7).

Trang 25

Hình 5.7a Cách nối dây đơn cứng Hình 5.7b Cách nối dây đơn mềm

nhiều sợi Hình 5.7 Nối rẽ nhánh hai dây đơn có đờng kính Φ < 2,6mm

Trờng hợp đờng kính dây lớn hơn Φ 2,6mm Trong trờng hợp này, vì dây

có tiết diện to nên rất cứng, khó thực hiện nối dây nh trên Do đó ta phải dùng dây có tiết diện nhỏ quấn chặt hai dây dẫn lại (Hình 5.8).

Hình 5.8 Nối rẽ nhánh hai dây đơn có Φ > 2,6mm

3.3.2.3.Nối xoắn dây: trong trờng hợp này cần nối dây tại nơi chật hẹp nh

trong bảng phân phối điện, trong bảng công tắc, cầu chì, trong hộp nối là nơi không cần mối nối phải vững chắc về cơ lắm

Khi muốn nối các dây lại ta chỉ cần gọt lớp vỏ cách điện rồi xoắn các đầu dây lại cho chắc, rồi bẻ gập đầu mối nối để tránh các cạnh sắc có thể làm thủng lớp cách điện băng dính Cuối cùng quấn băng dính cách điện cho an toàn (Hình 5.9).

Hình 5.9 Nối xoắn dây

3.3.2.4.Khoen nối (uốn khuyết): khi cần nối các dây dẫn vào các đầu cọc

thiết bị điện, nối vào công tắc, cầu chì ta phải uốn khuyết dây dẫn Chú ý, uốn

Trang 26

khuyết phải đợc đặt đúng chiều nối, vì khi siết chặt các đai ốc, hoặc vít thì dây dẫn sẽ ôm chặt vào thân bulông (Hình 5.10)

Sau đây là các phơng pháp nối cáp:

Nhựa PVCLớp bảo vệ bằngNilon

Cao su lưu hóaLõi áp

Trang 27

vµ dÉn ®iÖn tèt (H×nh 5.12).

Vá bäc b»ng thÐp

Trang 28

Hình 5.12 Các bớc nối cáp mạch thẳng

2.2.3.2.Nối rẽ nhánh.

Sau khi gọt lớp vỏ cách điện chỗ định nối, tiếp đến, tách dây chính rồi cho dây rẽ nhánh vào giữa Sau đó quấn các sợi của dây rẽ nhánh vào hai bên thân dây chính theo chiều ngợc nhau khoảng từ 3 đến 4 vòng (Hình 5.13a) Ta cũng

có thể thực hiện mối nối rẽ nhánh theo cách khác (Hình 5.13b)

a b

Hình 5.13 Các bớc nối cáp mạch rẽ

2.2.3.3 Nối dây với phụ kiện nối.

Ngày nay do yêu cầu cải tiến kỹ thuật trong trang bị đờng dây, tiết kiệm các thao tác nối dây trong những trờng hợp không yêu cầu về lực căng, kéo tác dụng lên mối nối, ngời ta thờng nối dây với các phụ kiện nh đôminô, conector,

Trang 29

H×nh 5.14 C¸c c¸ch nèi d©y dïng phô kiÖn nèi

BÀI 3: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG,

SINH HOẠT

Lớp: NCDI3TH Hiện diện…… ……Ngày………/………/09 Ca 1

Lớp: NCDI3TH Hiện diện…………Ngày………/………/09 Ca 2

Lớp: NCDI3TH Hiện diện…………Ngày………/………/09 Ca 3

1 Mục đích yêu cầu:

- Vẽ được sơ đồ mặt bằng và sơ đồ đơn tuyến đối với từng mạch điện cụ thể

Trang 30

- Lắp đặt được các mạch điện (1 công tắc và 1 bóng đèn, 1 công tắc và 2 bóng đèn) theo đúng yêu cầu

- Vận hành, bàn giao mạch điện đúng thời gian, mỹ thuật, kỹ thuật và an toàn cho cả người và thiết bị

2 Đồ dùng thiết bị học tập:

Mỗi nhóm thực hiện cần phải có:

- Chuẩn bị và kiểm tra các thiết bị sẵn có trên palen đảm bảo yêu cầu theo từng loại mạch

- Kìm, kéo, tôvít các loại, bút thử điện, Đồng hồ vạn năng…

- Đo kiểm các dây dẫn đấu nối để chuẩn bị cho chính xác không gây lãng phí

II K Ế HOẠCH HƯỚNG DẪN:

1 Hướng dẫn ban đầu:

Thời gian: 45 phút

Phương pháp thực hiện: Thuyết trình + Đàm thoại + Thực hành mẫu.

Nội dung hướng dẫn:

Trang 31

3 Mạch đèn gồm 1 công tắc đơn và 2 bóng đèn

a Mạch 2 đèn mắc song song

Tất cả mạch thắp sáng, đèn đều được mắc song song điều khiển bởi 1 công tắc

Trong mạch công suất đèn có thể khác nhau nhưng đèn hoặc các thiết bị khác phải có cùng điện áp định mức

Ñ2 Ñ1

b Mạch 2 đèn mắc nối tiếp

Ñ1

N P

- Trong mạch phải dùng công tắc 3 chấu để chuyển hướng dòng điện đến đèn

- Có thể dùng đèn có công suất, loại đèn khác nhau

- Được dùng trong phòng tối rửa phim ảnh, trong phòng ngủ, khách sạn

Hoặc: Sơ đồ mạch hình dưới (mạch đèn sáng luân phiên):

Trang 32

Hoặc: Sơ đồ mạch như hình dưới (mạch đèn sáng tỏ, sáng mờ):

Nguyên lý hoạt động :

Tuỳ theo vị trí của cơng tắc S2, sẽ cĩ 2 trường hợp xảy ra :

(1) : Đèn 1 và đèn 2 mắc nối tiếp, khi đĩ 2 đèn sẽ sáng mờ

5 Hướng dẫn thường xuyên

Thời gian: 140 phút.

Phương pháp thực hiện: Thuyết trình + Đàm thoại + Thực hành mẫu.

• Nội dung hướng dẫn:

- Chia nhóm thực hành

- Lắp đặt các mạch đèn trên

Trang 33

+ 1 công tắc, 2 bóng đèn

- Học sinh thao tác theo sự hướng dẫn của giáo viên từng mạch đèn cụ thể

- Trong quá trình thực hành đặt câu hỏi cho h/s suy nghĩ : Chẳng hạn

Câu 1: Có 2 bóng đèn Đ1 và Đ2 được mắc nối tiếp, đèn Đ1 có công suất thấp hơn Đèn nào sẽ sáng hơn? vì sao?

Câu 2: Có hai bóng đèn, mỗi bóng có công suất là 110W và điện áp là 110V Hỏi có thể dùng ở lưới điện 220V được không? cách đấu hai bóng như thế nào?

- Kiểm tra bài tập của từng nhóm thực hành

- Một số biện pháp khắc phục khi thực hành gặp các sự cố trên từng mạch

- Các nhóm lập bảng báo cáo kết quả thực hành

6 Hướng dẫn kết thúc

Thời gian: 40 phút.

Phương pháp thực hiện: Thuyết trình + Đàm thoại

Nội dung hướng dẫn:

- Thu lại sản phẩm

- Đánh giá, ý thức, kết quả ca thực hành và thu bản báo cáo

- Nhắc nhở rút kinh nghiệm

- Tổng kết các vấn đề rút kinh nghiệm

- Các kiến thức cần chuẩn bị cho ca sau: (nghiên cứu về cách liên kết các công tắc 3 cực)

- Thu dọn dụng cụ, thiết bị

- Vệ sinh công nghiệp

Trang 34

- Tổng kết ca thực tập:

III RÚT KINH NGHIỆM

Trang 35

BÀI GIẢNG SỐ 05: SỐ TIẾT :05

I TÊN BÀI THỰC HÀNH

BÀI 2: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG, SINH HOẠT (TIẾP)

Lớp: NCDI3TH Hiện diện…… ……Ngày………/………/09 Ca 1

Lớp: NCDI3TH Hiện diện…………Ngày………/………/09 Ca 2

Lớp: NCDI3TH Hiện diện…………Ngày………/………/09 Ca 3

Mỗi nhĩm thực hiện cần phải cĩ:

Đồng hồ đo VOM, bút thử điện, dây nối

Dây dẫn điện, cầu dao, công tắc, cầu chì, ổ cắm, đèn sợi đốt

Nguồn điện xoay chiều 1 pha

II KẾ HOẠCH HƯỚNG DẪN:

1 Hướng dẫn ban đầu:

Thời gian: 45 phút

Phương pháp thực hiện: Thuyết trình + Đàm thoại + Thực hành mẫu.

Nội dung hướng dẫn:

+ Ổn định lớp (5 phút)

+ Giảng bài mới(40 phút)

2 Mạch đèn hầm lị.

Trang 36

- Khi bật công tắc S1, dòng điện qua S2 đến đèn Đ1 làm đèn sáng.

- Khi tiếp tục bật công tắc S2 thì đèn Đ1 tắt và đèn Đ2 sáng

- Bật S3 thì đèn Đ2 tắt và đèn Đ3 sáng

- Bật S4 thì đèn Đ3 tắt và đèn Đ4 sáng

- Nếu bật theo chiều ngược lại thì đèn sẽ sáng theo trình tự ngược lại

- Mạch này được ứng dụng trong nhà kho có nhiều ngăn hoặc trong tầng hầm

Hoặc: Mạch đèn sau (Mạch đèn thắp sáng theo thứ tự):

Các đèn được đóng và tắt theo 1 trình tự nhất định, tại mỗi thời điểm chỉ có 1 bóng đèn sáng

Trang 37

Khi tắt, trình tự sẽ ngược lại

Áp dụng : Áp dụng khi cần tiết kiệm, tránh quên tắt đèn

3 Mạch đèn cầu thang (Mạch điều khiển 2 nơi)

Cách 1: Mạch này dùng 2 công tắc 3 chấu, nên có thể tắt - mở đèn ở 2 nơi, chỉ cần 1

cầu chì

Ñ S2

S1

Cách 2 :

Lợi dụng đường dây ở 2 nơi đặt công tắc có cùng nguồn cấp điện, nên tiết kiệm được đường dây dẫn điện đến đèn

Trang 38

Đ S1

N

S2

Hoặc:

Mạch đèn cầu thang dùng để điều khiển tắt, mở 1 bĩng đèn ở 2 vị trí khác nhau

Cĩ 2 sơ đồ thường dùng như sau:

Sơ đồ 1 cần phải sử dụng 2 cầu chì để bảo vệ cho bĩng đèn Sơ đồ này thường

áp dụng khi khoảng cách giữa 2 cơng tắc lớn

Sơ đồ hình 2 :

Chỉ cần sử dụng 1 cầu chì để bảo vệ cho bĩng đèn Sơ đồ (2) được sử dụng khá phổ biến

4 Hướng dẫn thường xuyên

Thời gian: 140 phút.

Phương pháp thực hiện: Thuyết trình + Đàm thoại + Thực hành mẫu.

• Nội dung hướng dẫn:

- Chia nhóm thực hành

Hình

1

Hình 2

Trang 39

- Lắp đặt các mạch đèn trên.

- Học sinh thao tác theo sự hướng dẫn của giáo viên từng mạch đèn cụ thể

- Trong quá trình thực hành đặt câu hỏi cho h/s suy nghĩ : Chẳng hạn

Câu hỏi:

Hãy sử dụng 3 công tắc ba chấu để thiết kế mạch theo yêu cầu điều khiển tương tự mạch đèn giao thông.Kiểm tra bài tập của từng nhóm thực hành

Một số biện pháp khắc phục khi thực hành gặp các sự cố trên từng mạch

- Kiểm tra bài tập của từng nhóm thực hành

- Một số biện pháp khắc phục khi thực hành gặp các sự cố trên từng mạch

- Các nhóm lập bảng báo cáo kết quả thực hành

5 Hướng dẫn kết thúc

Thời gian: 40 phút.

Phương pháp thực hiện: Thuyết trình + Đàm thoại

Nội dung hướng dẫn:

- Thu lại sản phẩm

- Đánh giá, ý thức, kết quả ca thực hành và thu bản báo cáo

- Nhắc nhở rút kinh nghiệm

- Tổng kết các vấn đề rút kinh nghiệm

- Các kiến thức cần chuẩn bị cho buổi sau:

- Thu dọn dụng cụ, thiết bị

- Vệ sinh công nghiệp

- Tổng kết ca thực tập:

………

……

………

……

Trang 40

III RUÙT KINH NGHIEÄM:

BÀI 2: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG, SINH HOẠT (TIẾP)

Lớp: NCDI3TH Hiện diện…… ……Ngày………/………/09 Ca 1

Lớp: NCDI3TH Hiện diện…………Ngày………/………/09 Ca 2

Lớp: NCDI3TH Hiện diện…………Ngày………/………/09 Ca 3

Ngày đăng: 05/02/2017, 22:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Gạt nguồn điện ra khỏi nạn nhân. - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH cơ điện
Hình 1.2 Gạt nguồn điện ra khỏi nạn nhân (Trang 6)
Hình 1.4 Điện thế đặt giữa hai chân người do dòng điện - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH cơ điện
Hình 1.4 Điện thế đặt giữa hai chân người do dòng điện (Trang 11)
Hình 1.6 Không nên buộc dây vào cột điện để phơi quần áo và các vật dụng - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH cơ điện
Hình 1.6 Không nên buộc dây vào cột điện để phơi quần áo và các vật dụng (Trang 14)
Hình 1.7  Không nên đặt bảng phân phối điện thấp hơn 1,5m. - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH cơ điện
Hình 1.7 Không nên đặt bảng phân phối điện thấp hơn 1,5m (Trang 14)
Hình 5.2 Cách gọt lớp vỏ cách điện của - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH cơ điện
Hình 5.2 Cách gọt lớp vỏ cách điện của (Trang 21)
Hình vẽ Dụng - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH cơ điện
Hình v ẽ Dụng (Trang 22)
Hình 5.12 Các bớc nối cáp  mạch thẳng - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH cơ điện
Hình 5.12 Các bớc nối cáp mạch thẳng (Trang 28)
Hình 5.14 Các cách nối dây dùng phụ kiện nối - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH cơ điện
Hình 5.14 Các cách nối dây dùng phụ kiện nối (Trang 29)
Sơ đồ mạch đèn : - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH cơ điện
Sơ đồ m ạch đèn : (Trang 37)
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ: - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH cơ điện
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ: (Trang 79)
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ: - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH cơ điện
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ: (Trang 83)
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ: - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH cơ điện
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ: (Trang 91)
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ: - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH cơ điện
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ: (Trang 100)
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ: - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH cơ điện
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ: (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w