HỌC TỪ SAI LẦM ĐỂ NGĂN NGỪA XẢY RA SAI LẦM% 4%CẨM NANG AN TOÀN BỆNH NHÂN Sự cố y khoa không mong muốn là tổn thương làm cho người bệnh MẤT KHẢ NĂNG TẠM THỜI HOẶC VĨNH VIỄN, KÉO DÀI NGÀY
Trang 1HỌC TỪ SAI LẦM ĐỂ NGĂN NGỪA XẢY RA SAI LẦM% 4%
CẨM NANG AN TOÀN BỆNH NHÂN
Sự cố y khoa không mong muốn là tổn thương làm cho người bệnh MẤT KHẢ NĂNG TẠM THỜI HOẶC VĨNH VIỄN, KÉO DÀI NGÀY NẰM VIỆN HOẶC CHẾT Nguyên nhân do CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÁM CHỮA BỆNH hơn là do biến chứng của người bệnh SỰ CỐ Y KHOA LÀ CÓ THỂ PHÒNG NGỪA VÀ KHÔNG THỂ PHÒNG NGỪA (WHO)
PHẦN 1 BÁO CÁO SAI SÓT, SỰ CỐ
Sai sót, sự cố là điều khó tránh trong môi trường làm việc Việc xảy ra sai sót có thể do
vi phạm của cá nhân, lỗi hệ thống hoặc nguyên nhân khác Chúng ta không thể dự đoán trước những vấn đề có thể xảy ra Chính vì vậy thiêt lập một hệ thống báo cáo các sai sót, sự cố khi
có nguy cơ xảy ra nhưng chưa xảy ra sẽ giúp bệnh viện có cơ sở để phân tích, tìm ra nguyên nhân dẫn đến sai sót để giải quyết và ngăn ngừa các sai sót có thể xảy ra trong tương lai
Lãnh đạo bệnh viện khuyến khích toàn thể nhân viên tự nguyện báo cáo lại các sai sót,
sự cố Thực hiện được điều này sẽ góp phần không nhỏ vào việc đảm bảo an toàn cho người bệnh theo MẪU PHIẾU BÁO CÁO SỰ CỐ, SAI SÓT
%
%%%%!56%756%
%%%%89%7:%
% ,;<%=><?≅%
>?%=>:≅Α%
Β;Χ%∆Ε%89%
7:Φ%8Ε<%8Γ=%
Χ%Η>6Ε%
%
∗<;<%ΙϑΧΚ=%
ΛΜ≅%ΝΟ%
% Π>Θ≅%=Ρ7>%
≅ΑϑΧΣ≅%
≅>Θ≅%Α:7%
Τ9%Ν65≅Υ%
≅>ς≅%Ω<Κ=%
=∆ΞΨ7%
≅ΑϑΧ%7Ζ%
%
!∀#∃%#&∋∃
∃!()%∃
∗+,∋−∃
Trang 2HỌC TỪ SAI LẦM ĐỂ NGĂN NGỪA XẢY RA SAI LẦM%
[%
QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ SAI SÓT, SỰ CỐ
Β;Χ%∆Ε%8Ε<%8Γ=Φ%89%7:%
∴<Ο≅%]><Κϑ%%
!⊥0%,⊥0%_%,)%_/∋%_α(%
∴<Ο≅%]><Κϑ%
!⊥0%,⊥0%/Τβ%
Π>χ≅Α%δ∃(∃%
∴Ζ≅%Λε%Ιϑ;≅%φγ%89%7:%≅ΑϑΧ%7Ζ%
∴Ζ≅%Λε%ηΞι7% φΘϕ%8κ≅Α%
!∀#∀∃%&∋()∃∗+,−∃
.−/,−0∃1−/1∃23∃
456∃,7&∋8,∃,−9,∃7:.∃.;<∃=>,∃?≅∃
456∃−ΑΒ,7∃7∀#∀∃%&∋()∃
∃λ<%Νµ≅Α%Ιϑ;≅%φγ%
7>Μ=%φΞι≅Α%!&%
∃λ<%Νµ≅Α%
δ>6Ε%>ν7%Ηο%=>ϑς=%
∴Ζ≅%Λε%=>π≅Α%
=<≅%=>ϑ:7%
δ>6Ε%δ_#δ%
.θ≅Α%φΞΨ<%δ_#δ%
∃λ<%Νµ≅Α%
δ<ρϕ%865=%≅><σϕ%
Η>ϑτ≅%
∃λ<%Νµ≅Α% (>ϑ:7%Λκ%Ν<Οϑ%
=∆ε%
!∀#∃%&∋∃
()∋∃(∗+,∃(−.∃,−.∃
!/∃,0∃1#23∃4∗∀3∃563∃
∋7∗0,∃8∃%9∃:;3<∃∋7∗0,∃
!/∃,0∃=#23∃
4∗∀3∃>!?>∃
Πυ%∃,ϖ(%%
.θ≅Α%φΞΨ<%/≅%=6κ≅%
Λ<Σ≅%%
Π>χ≅Α%∴<Οϑ%ηΞω≅Α%
∃λ<%Νµ≅Α%
/≅%=6κ≅%ξ%!;6%>λ%
φΕ6%Νλ≅Α%%
4∗∀3∃ΑΒ#∃
∋Χ∆Ε3<∃
∃λ<%Νµ≅Α%
(∆ϑΧΟ≅%
ϕ5ϑ%%
Trang 3HỌC TỪ SAI LẦM ĐỂ NGĂN NGỪA XẢY RA SAI LẦM% ψ%
BỘ Y TẾ
SỰ CỐ, SAI SÓT
Thông tin chung về người bệnh
Tình trạng sự cố sai sót: [ ] Đã xãy ra [ ] Suýt xảy ra
HẬU QUẢ HIỆN TẠI CỦA SỰ CỐ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH
[ ] phải nhập viện/ kéo dài ngày điều trị [ ] khác:
Mô tả chi tiết sự cố (nguyên nhân, diễn biến, đã xử trí thế nào…?)
Phân loại sự cố
[ ] Do NVYT nhầm tên người bệnh [ ] Do người bệnh té ngã trong BV
[ ] Do thiếu thông tin trong nhóm chăm sóc [ ] Do thiết bị y tế hỏng
[ ] Do đặc điểm loại phẫu thuật/ thủ thuật
[ ] Do bị nhiễm khuẩn sau khi vào viện
Đề xuất biện pháp (để tránh lặp lại/xảy ra sự cố sai sót)
Người báo cáo
(không cần ghi rõ họ tên)
Trang 4HỌC TỪ SAI LẦM ĐỂ NGĂN NGỪA XẢY RA SAI LẦM%
ζ%
DANH MỤC SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG CẦN PHẢI BÁO CÁO
(điều chỉnh theo đặc điểm bệnh viện)
Sự cố do phẫu thuật,
thủ thuật
Phẫu thuật nhầm vị trí trên người bệnh Phẫu thuật nhầm người bệnh
Phẫu thuật sai phương pháp trên người bệnh Sót gạc, dụng cụ
Tử vong trong hoặc ngay sau khi phẫu thuật thường quy
Sự cố do môi trường Bị shock do điện giật
Bị bỏng trong khi điều trị tại bệnh viện Cháy nổ oxy, bình ga, hoá chất độc hại
Sự cố liên quan tới
chăm sóc
Dùng nhầm thuốc (Sự cố liên quan đến 5 đúng) Nhầm nhóm máu hoặc sản phẩm của máu Sản phụ chuyển dạ hoặc chấn thương đối với sản phụ có nguy cơ thấp Bệnh nhân bị ngã trong thời gian nằm viện
Loét do tỳ đè giai đoạn 3-4 và xuất hiện trong khi nằm viện Không chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh dẫn đến xử lý không kịp thời
Hạ đường huyết Tai biến do tiêm/chọc dò tuỷ sống
Sự cố liên quan tới
quản lý người bệnh
Người bệnh gặp sự cố y khoa ở ngoài cơ sở y tế Người bệnh chết do tự tử, tự sát hoặc tự gây hại
Sự cố liên quan đến
thuốc và thiết bị
Sự dụng thuốc bị nhiễm khuẩn, thiết bị và chất sinh học
Sử dụng các thiết bị hỏng/thiếu chính xác trong điều trị và chăm sóc Đặt thiết bị gây tắc mạch do không khí
Sự cố liên quan đến
tội phạm
Do thầy thuốc, NVYT chủ định gây sai phạm Bắt cóc người bệnh
Lạm dụng tình dục đối với người bệnh trong cơ sở y tế
Trang 5HỌC TỪ SAI LẦM ĐỂ NGĂN NGỪA XẢY RA SAI LẦM% {%
PHÂN LOẠI SAI SÓT, SỰ CỐ theo mức độ nghiêm trọng đối với người bệnh
Sai sót, sự
cố khuyến
khích báo
cáo
Sai sót chưa xảy ra (near miss)
A Hoàn cảnh hoặc tình huống có khả năng và
nguy cơ xảy ra sai sót Sai sót xảy ra không
gây tổn hại cho người bệnh
B Sự cố đã xảy ra nhưng chưa thực hiện trên
người bệnh
C Sự cố đã xảy ra với người bệnh nhưng không
gây tổn hại
D Sự cố đã xảy ra với người bệnh, yêu cầu theo
dõi phát hiện nguy hại hoặc phải can thiệp giảm tổn hại
Sai sót bắt
buộc báo
cáo
Sai sót xảy ra gây tổn hại cho người bệnh
E Sự cố đã xảy ra gây tổn hại tạm thời đến người
bệnh, cần phải thực hiện các can thiệp y tế
F Sự cố đã xảy ra gây tổn hài tạm thời đến người
bệnh, yêu cầu phải nhập viện hoặc kéo dài thời gian nằm viện
G Sự cố đã xảy ra gây tổn hại vĩnh viễn đến người
bệnh
H Sự cố đã xảy ra với người bệnh, yêu cầu can
thiệp y tế cần thiết để duy trì cuộc sống của người bệnh
I Sự cố xảy ra gây tử vong
Trang 6HỌC TỪ SAI LẦM ĐỂ NGĂN NGỪA XẢY RA SAI LẦM%
|%
PHẦN 2 SAI SÓT, SỰ CỐ Y KHOA
NGUYÊN NHÂN & PHÒNG NGỪA
Theo thông tư số 19/2013/TT-BYT quy định Bệnh viện triển khai chương trình an toàn người bệnh dựa trên phân tích nguyên nhân sự cố, sai sót y khoa bao gồm:
- Xác định chính xác tên người bệnh
- Phẫu thuật thủ thuật
- Sử dụng thuốc
- Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
- Phòng ngừa người bệnh té ngã
- Sử dụng an toàn trang thiết bị y tế
%%∋(./∃
∗0∋∃∃∃∃∃∃
12∋(∃
∋(3∋∃
4(05∃
%(56%∃
%(7∃
%(56%∃
∃∃∋(#8/∃
9(5:∋∃
12∋(∃;#2∋∃
<=#∃<>%∃
<?∃≅Α∋−∃
%(5Β!∃
%%/Χ#∃
%∆+Ε∋−∃
Φ∃
%(#&%∃1Γ∃Η∃
%&∃
<Ι∃!Β∃
<=#∃<>%∃
Trang 7HỌC TỪ SAI LẦM ĐỂ NGĂN NGỪA XẢY RA SAI LẦM% }%
I PHÒNG NGỪA SỰ CỐ TRONG XÁC ĐỊNH TÊN NGƯỜI BỆNH
1 Nguyên nhân:
• Người bệnh: bất đồng ngôn ngữ, khiếm thính, khiếm thị, đặc điểm bệnh tật, tình trạng
tâm lý, tâm thần…
• Nhân viên y tế: nói nhỏ, kỹ năng giao tiếp chưa tốt, cách thức bàn giao BN giữa các
nhân viên chưa tốt…
• Môi trường: quá tải bệnh viện, ồn ào…
• Quản lý điều hành: thiếu quy trình, hướng dẫn…
2 Biện pháp phòng ngừa
• Không khuyến khích y lệnh miệng Nếu có cần phải:
- Người nhận: viết lại hoặc đọc lại nguyên văn nội dung chỉ định cho người chỉ định
nghe
- Người chỉ định: xác nhận bằng miệng chỉ định đó là chính xác, có người thứ 3 cùng
xác nhận thì tốt hơn
• Chữ viết rõ ràng, chuẩn hoá từ viết tắt
∼ Ghi chỉ định theo đúng quy định của BYT
∼ Quy định danh mục từ viết tắt
∼ Kiểm tra giám sát đảm bảo quy định được mọi người tuân thủ
• Qui định bàn giao người bệnh
∼ Đối tượng giao – nhận
∼ Thời gian
∼ Địa điểm
∼ Nội dung bàn giao
∼ Chữ ký
• Trả kết quả xét nghiệm đúng thời gian và thông báo kịp thời kết quả xét nghiệm bất thường
∼ Qui định về thời gian trả kết quả xét nghiệm
∼ Quy định về việc thông báo, tiếp nhận kết quả và giá trị các xét nghiệm quan trọng
∼ Thông báo cho khoa hoặc người chỉ định kết quả xét nghiệm nếu bất thường
∼ Qui định về báo cáo kết quả xét nghiệm cho nhân viên thay thế (trực) khi nhân viên chịu trách nhiệm vắng mặt
• Tư vấn, hướng dẫn, khuyến khích người bệnh tham gia vào quá trình điều trị, chăm sóc
∼ Quyền người bệnh
∼ Tư vấn, hướng dẫn cho người bệnh, người nhà
Trang 8HỌC TỪ SAI LẦM ĐỂ NGĂN NGỪA XẢY RA SAI LẦM%
%
II PHÒNG NGỪA SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC
Sai sót trong sử dụng thuốc bao gồm bất kỳ sai sót nào xảy ra trong quá trình kê đơn, cấp phát thuốc, sử dụng thuốc, bất kể sai sót đó có dẫn đến kết quả bất lợi hay không
1 Phân loại:
• Sai sót trong kê đơn:
∼ Lựa chọn thuốc không chính xác
∼ Cách sử dụng thuốc không đúng
∼ Đơn thuốc hoặc chữ viết tắt không đọc được, kê đơn bằng miệng dẫn đến dùng sai thuốc, sai người bệnh, thiếu hàm lượng, nhầm lẫn khi cấp phát và thực hiện thuốc
∼ Kê các thuốc có tương tác mức độ nguy hiểm
∼ Thiếu thông tin người bệnh
• Sai sót trong cấp phát thuốc:
∼ Cấp phát nhầm thuốc
∼ Cấp phát thuốc không đảm bảo chất lượng
• Sai sót trong giám sát sử dụng thuốc:
∼ Kê đơn không phù hợp với chẩn đoán và phác đồ điều trị
∼ Tình trạng bệnh không chính xác
2 Biện pháp phòng ngừa
• Thông tin về người bệnh:
∼ Nắm rõ tiền sử dị ứng, y lệnh khi giám sát sử dụng thuốc, cấp phát thuốc
∼ Đeo vòng tay đánh dấu người bệnh có tiền sử dị ứng
∼ Trả kết quả xét nghiệm qua hệ thống mạng bệnh viện
∼ Theo dõi kỹ người bệnh có nguy cơ cao: béo phì, hen, ngưng thở khi ngủ, khi sử dụng thuốc nhóm opioids
• Thông tin thuốc:
∼ Cập nhật kịp thời thông tin thuốc
∼ Có dược sĩ tư vấn cho người bệnh về thuốc đặc biệt với các thuốc cần yêu cầu trước khi sử dụng
∼ Các thuốc có cảnh báo cao cần cung cấp thông tin dưới dạng biểu đồ, quy trình, bảng kiểm, liệt kê liều dùng tối đa
• Trao đổi thông tin:
∼ Sử dụng hệ thống kê đơn điện tử có mẫu yêu cầu thuốc chuẩn, đầy đủ thông tin và
hệ thống mạng bệnh viện
∼ Hạn chế yêu cầu thuốc qua điện thoại
∼ Gửi tất cả các yêu cầu thuốc cho khoa Dược
∼ Xây dựng quy trình khi yêu cầu thuốc
• Tên thuốc, nhãn thuốc, dạng đóng gói:
∼ Lưu ý các thuốc nhìn giống nhau và tên thương mại giống nhau
∼ Thuốc phải đầy đủ, rõ ràng tên thuốc, hàm lượng, được bảo quản trong hộp đến khi cấp phát cho người bệnh
∼ Sử dụng các nhãn cảnh báo về các thuốc có chỉ dẫn đặc biệt về bảo quản và độ an toàn
∼ Danh mục thuốc cảnh báo LASA *
Trang 9HỌC TỪ SAI LẦM ĐỂ NGĂN NGỪA XẢY RA SAI LẦM% %
• Pha chế, bảo quản, cấp phát thuốc:
∼ Chuẩn hóa nồng độ của Insulin, Heparin, Morphin
∼ Sử dụng các dung dịch tiêm truyền đã pha sẵn
∼ Xây dựng quy định về lĩnh thuốc hàng ngày, cấp phát thuốc, thuốc cấp cứu,thuốc dùng cho người bệnh đặc biệt,các thuốc cảnh báo
∼ Thiết lập tủ thuốc cấp cứu tại khoa lâm sàng
• Thiết bị hỗ trợ dùng thuốc:
∼ Lựa chọn thiết bị phù hợp
∼ Kiểm tra kỹ các thiết bị trước khi mua và sử dụng
∼ Đào tạo cho các nhân viên y tế về cách sử dụng và kỹ thuật các thiết bị mới
∼ Kiểm tra hai lần (double-check) khi truyền dịch
• Môi trường làm việc:
∼ Đảm bảo môi trường làm việc đủ ảnh sáng, môi trường làm việc tránh tiếng ồn, đi lại nhiều gây mất tập trung
∼ Có kế hoạch về nhân sự, thời gian làm việc của cán bộ y tế
∼ Thông báo về kế hoạch và thực hiện kỹ thuật mới cho các nhân viên y tế
• Năng lực và chuyên ngành đào tạo:
∼ Bố trí công việc đúng chuyên ngành, hợp lý, định kỳ đánh giá
• Cung cấp thông tin cho người bệnh:
∼ Tư vấn cho người bệnh về thông tin thuốc và tuân thủ điều trị
∼ Cung cấp thông tin về tên thuốc, thuốc cảnh báo, số điện thoại người liên lạc khi cần hỏi thông tin về thuốc sau khi xuất viện
∼ Khuyến khích người bệnh giữ lại các đơn thuốc đã dùng
• Quy trình quản lý chất lượng và rủi ro:
∼ Công bố vấn đề an toàn cho người bệnh
∼ Đào tạo cho các cán bộ quản lý để đánh giá năng lực và khả năng giải quyết vấn đề phức tạp
∼ Thay đổi cách nghĩ đổ lỗi khi xảy ra sai sót
∼ Báo cáo thường xuyên, thảo luận nhóm và cách phòng tránh các sai sót
∼ Thiết lập hệ thống đảm bảo an toàn cho người bệnh
∼ Sử dụng công nghệ mã hóa bệnh nhân trong điều trị
Trang 10HỌC TỪ SAI LẦM ĐỂ NGĂN NGỪA XẢY RA SAI LẦM%
4%
III PHÒNG NGỪA SAI SÓT, SỰ CỐ PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT
1 Mười mục tiêu an toàn trong phẫu thuật, thủ thuật:
− Phẫu thuật đúng bệnh nhân, đúng vùng mổ
− Sử dụng các phương pháp vô cảm phù hợp, tránh gây tổn hại cho BN
− Đánh giá và chuẩn bị tốt hệ thống đường thờ và chức năng hô hấp
− Đánh giá và chuẩn bị tốt để xử lý nguy cơ mất máu
− Tránh sử dụng đồ hay thuốc gây dị ứng ở những bệnh nhân biết có nguy cơ dị ứng
− Áp dụng tối đa các phương pháp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng ngoại khoa
− Tránh để quên dụng cụ mổ hay bông gạc trong vùng mổ
− Kiểm tra đối chiếu kỹ bệnh phẩm phẫu thuật
− Thông báo kết quả và trao đổi thông tin đến người tổ chức thực hiện an toàn phẫu thuật
− Các bệnh viện và hệ thống y tế thành lập bộ phận có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi số lượng kết quả phẫu thuật
2 Biện pháp phòng ngừa:
− Chuẩn bị kỹ trước khi phẫu thuật
− Thông tin người bệnh chi tiết, đầy đủ
− Chuẩn bị máu, thuốc men đầy đủ
− Cần có sự trao đổi thông tin bệnh nhân và chi tiết cuộc phẫu thuật giữa các thành viên trong nhóm phẫu thuật
− Đảm bảo trình độ chuyên môn của phẫu thuật viên
− Tham gia tập huấn về an toàn phẫu thuật
− Tuân thủ nguyên tắc an toàn người bệnh, thực hiện các bảng kiểm trước, trong và sau phẫu thuật *
− Cải thiện môi trường làm việc
Trang 11HỌC TỪ SAI LẦM ĐỂ NGĂN NGỪA XẢY RA SAI LẦM% 44%
IV KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
Nhiễm khuẩn người bệnh mắc phải trong thời gian điều trị tại bệnh viện và nhiễm khuẩn đó không phải là lý do nhập viện và/hoặc nhiễm khuẩn xảy ra với người bệnh trong bệnh viện hoặc cơ sở y tế khác mà nhiễm khuẩn này không hiện diện hoặc không trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện Nhiễm khuẩn bệnh viện thường xuất hiện sau 48 giờ
kể từ khi người bệnh nhập viện
1 Phân loại vị trí nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp:
∼ Nhiễm khuẩn vết mổ
∼ Viêm phổi bệnh viện có/không liên quan thở máy
∼ Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến dụng cụ đặt trong lòng mạch
∼ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
2 Đường lây nhiễm:
∼ Tiếp xúc trực tiếp và tiếp xúc gián tiếp (tiếp xúc với vật trung gian chứa tác nhân gây bệnh)
∼ Lây nhiễm qua đường giọt bắn (ho, hắt hơi…)
∼ Lây qua đường không khí
3 Nguồn lây nhiễm:
∼ Từ môi trường: không khí, bề mặt vật dụng xung quanh người bệnh…
∼ Từ người bệnh: yếu tố thuận lợi cho NKBV (tuổi, tình trạng sức khỏe, thuốc điều trị…)
∼ Từ hoạt động chăm sóc và điều trị: sử dụng các dụng cụ, thiết bị y tế xâm nhập cơ thể
∼ Sử dụng kháng sinh không thích hợp: tăng tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn
∼ Từ cán bộ nhân viên y tế: chưa tuân thủ quy định phòng ngừa nhiễm khuẩn: vệ sinh tay, sử dụng đồ bảo hộ lao động chuyên dùng (găng tay, khẩu trang…)
4 Biện pháp phòng ngừa:
∼ Đào tạo, tham gia tập huấn về phòng ngừa, kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
∼ Tuân thủ quy định về phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
∼ Tuân thủ rửa tay nội khoa, ngoại khoa (đúng bước, đúng thời điểm)
∼ Sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động chuyên dụng
∼ Vệ sinh đường hô hấp/che miệng khi ho
∼ Xếp giường bệnh nhân phù hợp
∼ Xử lý tránh lây nhiễm chéo vật dụng sử dụng cho bệnh nhân
∼ Khử khuẩn môi trường buồng bệnh*
∼ Xử lý đổ giặt hấp
∼ Thực hành tiêm an toàn*
∼ Sử dụng khẩu trang trong lúc chọc dò ngoài màng cứng và chọc dò tuỷ sống
∼ An toàn nhân viên
Trang 12HỌC TỪ SAI LẦM ĐỂ NGĂN NGỪA XẢY RA SAI LẦM%
4[%
V PHÒNG NGỪA SỰ CỐ TRONG MÔI TRƯỜNG CHĂM SÓC Y TẾ
& SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
1 Cháy nổ
1.1 Tác nhân thường gặp:
− Nổ oxy
− Bình ga
− Hoá chất
− Điện
− Nhiệt (dao mổ, nguồn sang quang học, tia cao áp tĩnh điện )
1.2 Biện pháp phòng ngừa:
− Quy trình chống cháy nổ: thông tin ngăn ngừa – quản lý cháy nổ, tập huấn về chuỗi mệnh lệnh trong tình trạng khẩn cấp, vị trí – cách sử dụng dụng cụ chữa cháy, kích hoạt hệ thống báo động, lộ trình sơ tán chính/phụ ngang qua bức tường lửa, vai trò của các thành viên
− Hạn chế chất dễ cháy
− Tham gia khoá huấn luyện phòng cháy chữa cháy
− Trước phẫu thuật:
o Không che phủ BN cho đến khi các vật chuẩn bị dễ cháy đều khô;
o Nối chặt các dây cáp trước khi hoạt hoá nguồn của đèn sợi quang học;
o Quản lý chặt chẽ dung dịch có cồn dung trong sát trùng da;
o Làm ẩm các miếng bọt biển, gạc và nút gạc để giảm khả năng bắt lửa
o Cẩn thận với nguồn Oxy hở: dùng nồng độ Oxy tối thiểu, khởi phát với Oxy 30%, ngưng Oxy tối thiểu 1 phút trước và trong khi sử dụng phẫu thuật điện, đốt điện, laser
2 Té ngã
2.1 Nguy cơ té ngã:
• Do bản thân BN:
− Có tiền sử té ngã
− Tuổi lớn
− Khiếm khuyết về cảm giác và thính giác
− Tâm lý sợ té ngã
− Dùng thuốc an thần, thuốc gây mê, thuốc điều trị tâm lý, thuốc chống rối loạn nhịp, thuốc hạ áp
− Bệnh lý: bệnh tuần hoàn, bệnh hô hấp mạn tính, viêm khớp, rối loạn thăng bằng, giảm trương lực cơ, rối loạn tiểu tiện, vấn đề ở chân: loét, biến dạng, dị tật…
• Do môi trường:
− Nền nhà trơn trợt, bậc cầu thang không dán các thiết bị chống ngã, thiếu các biển cảnh báo dễ ngã…
− Giường thiết kê cao hơn tầm ngồi của bệnh nhân, bục leo lên giường trơn, chân đế không được thiết kế chống trợt…
2.2 Biện pháp phòng ngừa: