Những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, mang tính tập thể, phục vụ cho các sinh hoạt trong đời sống cộng đồng.. Những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, mang tính cá nhâ
Trang 1Ôn tập văn học
dân gian
Trang 2NỘI DUNG ÔN TẬP
1 Đặc trưng cơ bản của VHDG
2 Thể loại của VHDG
3 Ôn một số tác phẩm tiêu biểu
Trang 3Phần 1:
CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN
CỦA VHDG
Trang 4VHDG là gì?
A Những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền
miệng, mang tính tập thể, phục vụ cho các sinh hoạt trong đời sống cộng đồng.
B Những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền
miệng, mang tính cá nhân, phục vụ cho các sinh hoạt trong đời sống cộng đồng.
C Những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ ghi lại
bằng chữ viết, mang tính tập thể, phục vụ cho các sinh hoạt trong đời sống cộng đồng.
D Những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền
miệng, mang tính tập thể phục vụ cho sinh hoạt trong đời sống của những người trí thức.
Trang 5VHDG có những đặc trưng cơ bản nào?
A Tính truyền miệng và tính tập thể
B Tính truyền miệng và tính cộng đồng.
C Tính truyền miệng và tính đại chúng.
D Tính truyền miệng và tính quốc gia.
Trang 6Văn học dân gian chủ yếu phát triển trong tầng lớp bình dân, nên văn học dân gian thuộc về:
A Mọi tầng lớp dân chúng.
B Nhiều dân tộc.
C Tập thể.
D Quần chúng nhân dân lao động.
Trang 7Thế nào là diễn xướng dân gian?
A Nói, hát, kể, diễn các tác phẩm thuộc về
sân khấu dân gian.
C Nói, hát, kể, diễn tác phẩm VHDG.
D Nói, hát, kể, diễn các tác phẩm thuộc thể
loại truyền thuyết, cổ tích.
Trang 8Tính truyền miệng và tính tập thể đã tạo nên hai đặc điểm nổi bật của văn học dân gian là:
A Dị bản và diễn xướng.
B Nhiều yếu tố được lặp đi lặp lại và diễn
xướng.
C Công thức ngôn từ và diễn xướng.
D Nhiều yếu tố được lặp đi lặp lại và dị bản.
Trang 9Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của VHDG?
A VHDG là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ truyền miệng.
C VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đờisống cộng đồng.
D VHDG mang đậm dấu ấn và phong cách cá nhân của người nghệ sĩ dân gian.
Trang 10Dòng nào dưới đây không phản ánh đúng quá trình sáng tác mang tính tập thể của VHDG?
A Lúc đầu, một người khởi xướng, tác phẩm
hình thành và được tập thể chấp nhận.
hình thành và được tập thể chấp nhận.
C Sau đó những người khác tiếp tục lưu truyền
và sáng tác lại làm cho tác phẩm phong phú hơn, hoàn thiện hơn.
D Dần dần, tác phẩm trở thành tài sản chung
của tập thể.
Trang 11Điều gì giúp VHDG sinh thành, lưu truyền và biến đổi?
A Sinh hoạt cộng đồng.
C Sinh hoạt trong các lễ hội.
D Sinh hoạt lao động tập thể.
Trang 12Phần 2:
NHỮNG THỂ LOẠI CỦA
VHDG
Trang 13VHDG Việt Nam có bao nhiêu thể loại?
A 11
B 12
C 13
D 14.
Trang 1412 thể loại của VHDG VN có thể chia làm
mấy nhóm? Hãy đặt tên cho từng nhóm.
12 thể loại của VHDG VN có thể chia làm
4 nhóm Đặt tên cho từng nhóm là:
Truyện dân gian, Câu nói dân gian, Thơ dân gian, Sân khấu dân gian.
Trang 15Hãy xếp các thể loại VHDG vào từng cột cho
hợp lý.
Truyện
dân gian dân gian Câu nói dân gian Thơ ca Sân khấu dân gian
Trang 16Ca dao, veø Cheøo, tuoàng
Trang 17Tác phẩm tự sự dân gian bao gồm các thể loại nào?
A Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện
cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ.
B Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện
cổ tích truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố.
C Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện
cổ tích truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.
D Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện
cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ, vè.
Trang 18Sử thi
Trang 19Hãy chỉ ra đặc trưng chủ yếu của sử thi anh hùng:
A Ca ngợi những tấm gương đạo đức…
B Kể về sự hình thành thế giới, sự ra đời của
muôn loài, sự hình thành các dân tộc…
C Phản ánh số phận và khát vọng của con
người khi hạnh phúc lứa đôi và sự công
bằng xã hội bị tước đoạt.
D Kể về cuộc đời và sự nghiệp của các tù
trưởng anh hùng.
Trang 20Hình thức lưu truyền của sử thi anh hùng là:
A Hát - kể
B Diễn xướng
C Kể - diễn xướng
D Hát – diễn xướng
Trang 21Dòng nào dưới đây phản ánh đúng kiểu nhân vật chính trong sử thi anh hùng?
A Nhân vật lịch sử được truyền thuyết hoá.
B Người nghèo khổ, bất
hạnh.
C Người anh hùng sử thi
cao đẹp, kỳ vĩ.
D Những người thuộc tầng lớp trên trong xã hội.
Trang 22Nội dung phản ánh của sử thi anh hùng là
gì?
A XH Tây Nguyên cổ đại thời công xã thị tộc
B XH Tây Nguyên thời phong kiến
C XH Tây Nguyên thời hiện đại
D A,B,C đều sai
Trang 23Người xưa sáng tác sử thi anh hùng nhằm mục đích gì?
A Ước mơ phát triển cộng đồng
B Ước mơ thiện thắng ác
C Ghi lại những biến cố diễn ra trong đời sống cộng đồng
D A, C đúng
Trang 24Vũ khí để ĐămSăn tiêu diệt Mtao Mxây là:
A Khiên đồng.
B Gươm.
C Giáo.
D Chày mòn.
Trang 25Trong đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”, từ “Mtao” có nghĩa là:
Trang 26“Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng
to bằng ống bễ, sức chàng ngang sức voi đực, hơi thở chàng ầm ầm tựa sấm dậy, chàng nằm sấp thì gãy
rầm sàn, chàng nằm ngửa thì gãy xà dọc: ĐămSăn vốn đã ngang tàng từ trong bụng mẹ”.
Từ đoạn văn trên, hãy cho biết: nét nổi bật
trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng của sử thì là gì?
A Nghệ thuật miêu tả độc đáo.
B Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, với phép so sánh và phóng đại…
C Nghệ thuật xây dựng nhân vật hấp dẫn.
D Cả A, B, C đều đúng.
Trang 27Truyeàn thuyeát
Trang 29Hội đền Cổ Loa
Trang 32Đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết là gì?
Kể về sự kiện và nhân vật lịch sử theo xu
hướng lý tưởng hoá, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối với những người có
công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng.
Trang 33Người xưa sáng tác truyền thuyết nhằm mục đích gì?
Người xưa sáng tác truyền thuyết nhằm mục đích: thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật
lịch sử.
Trang 34Hãy nêu hình thức lưu truyền của truyền thuyết.
Hình thức lưu truyền của truyền thuyết là kể – diễn xướng (lễ hội).
Trang 35Nội dung phản ánh của truyền thuyết là gì?
Nội dung phản ánh của truyền thuyết là: kể về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử có thật nhưng đã
được khúc xạ qua cốt truyện hư cấu.
Trang 36Kiểu nhân vật chính trong truyền thuyết là gì?
Kiểu nhân vật chính trong truyền thuyết: nhân vật lịch sử
được truyền thuyết hoá (VD: An Dương Vương, Mị Châu và Trọng Thuỷ).
Trang 37Hãy nêu những đặc sắc về mặt nghệ thuật của
truyền thuyết.
Những đặc sắc về mặt nghệ thuật của truyền
thuyết là: Từ “cái lõi là sự thật lịch sử” đã được
hư cấu thành câu chuyện mang những yếu tố
hoang đường, kỳ ảo.
Trang 38“Truyện ADV và MC – TT” nhằm giải thích vấn đề:
A Bảo vệ đất nước.
B Tình yêu lứa đôi.
C Nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc.
D Chế tạo vũ khí.
Trang 39Hành động ADV xây thành, chế nỏ thể hiện ý thức:
A Bảo vệ ngai vàng.
B Bảo vệ đất nước.
C Bảo vệ uy danh cho dòng họ.
D A, C đúng.
Trang 40Bức tranh bên miêu tả cảnh:
A ADV cùng MC trốn khỏi sự
truy sát của kẻ thù.
B MC đang rắc lông ngỗng.
C Hai cha con đi săn.
D A, B đúng.
Trang 41Cái lõi sự
thật lịch
sử
Bi kịch được hư cấu
Những chi tiết hoang đường, kỳ
ảo
Kết cục của bi kịch Bài học rút ra
Căn cứ vào tấn bi kịch của MC – TT trong “Truyện ADV và MC-TT”, hãy lập bảng và ghi nội dung trả lời theo mẫu dưới đây:
Trang 42Cái lõi
sự thật
lịch sử
Bi kịch được hư cấu
Những chi tiết hoang đường, kỳ ảo
Kết cục của bi kịch
Bài học rút ra
Thần Kim Quy, nỏ thần, ngọc trai – giếng nước…
Mất tất cả:
Tình yêu, gia đình, đất nước
Cảnh giác giữ nước: không chủ quan, nhẹ dạ, cả tin.
Trang 43COÅ TÍCH
Trang 44Đặc trưng chủ yếu của truyện cổ tích là gì?
Cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ định, kể về số phận con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động.
Trang 45“Tấm Cám” thuộc loại truyện cổ tích nào? Đặc
trưng quan trọng nhất của truyện cổ tích đó là gì?
“Tấm Cám” thuộc loại truyện cổ tích thần kỳ Đặc trưng quan trọng nhất của truyện cổ tích đó là có sự tham gia của các yếu tố thần kỳ.
Trang 46Đây là cảnh nào trong truyện “Tấm Cám”? Từ
cảnh ấy hãy kể tiếp
(ngắn gọn) cho đến hết truyện
Trang 47Hình ảnh bên miêu tả cảnh cô Tấm đang làm gì?
Trang 48Bức tranh minh hoạ cho cảnh nào trong truyện
“Tấm Cám”?
Truyện phản ánh mâu thuẫn
gì trong XHPK?
Trang 49Hình ảnh này gợi em nhớ đến
những sự việc nào trong “Tấm Cám”?
Trang 50Mỗi lần cho bống ăn, Tấm gọi bống như thế nào? Hãy nêu ý nghĩa của sự việc Bụt ban cho Tấm cá bống?
Trang 51Ba bức tranh dưới đây giúp em nhớ đến
truyện cổ tích nào? Vì sao? Truyện cổ tích đó phản ánh ước mơ gì của người xưa?
Trang 55TRUYỆN
CƯỜI
Trang 56Đặc trưng chủ yếu của truyện cười là gì?
Kể về những sự việc xấu, trái tự nhiên trong cuộc sống, có tác dụng gây cười, nhằm mục
đích giải trí, phê phán.
Trang 57Hai truyện cười “Tam đại con gà” và
“Nhưng nó phải bằng hai mày” thuộc truyện cười:
A Khôi hài
B Trào phúng
D A và B đúng
Trang 58Tên truyện Đối tượng
cười
Nội dung cười
Tình huống gây cười
Cao trào để tiếng cười oà ra
Trang 59Tên truyện Đối tượng
cười
Nội dung cười
Tình huống gây cười
Cao trào để tiếng cười oà ra
Nhưng nó
phải bằng
hai mày
Thầy lí và Cải.
Tấn bi hài kịch của việc hối lộ và nhận hối lộ
Đút lót tiền mà vẫn bị đánh
Khi thầy nói: Nhưng nó phải… bằng hai mày!”
Căn cứ vào hai truyện cười đã học, lập bảng và ghi nội dung trả lời theo mẫu dưới đây:
Tam đại
con gà
Thầy đồ
“dốt hay nói chữ”
Sự giấu dốt Luống
cuống khi không biết chữ “kê”
“Dù dì là chị con công…”
Trang 60Nhân vật chính trong truyện cười trào phúng là:
A Những đôi trai gái yêu nhau.
B Các nhân vật lịch sử.
C Những chàng ngốc.
D Các nhân vật thuộc tầng lớp trên trong xã hội nông thôn Việt Nam xưa.
Trang 61Hai nhân vật này trong truyện cười nào? Hãy chú thích cho bức tranh
Trang 62mặc chiếc áo mới này thì không thấy con lợn nào
chạy qua đây ca.û
Lợn cưới, áo mới
Trang 63VEØ
Trang 64Chỉ ra thủ pháp nghệ thuật của bài vè sau :
Con cá đối nằm trên cối đá
Con mèo đuôi cụt nằm mục đuôi kèo
Con chim sáo sậu chê anh là Sáu xạo
Con chim vàng lông đậu ở vồng lang
Trang 65• Đáp án : Dùng cách nói lái quen thuộc
của dân gian.
Trang 66Ngoài Ruộng Trâu Cày Với Ta
Trang 67Ca dao là gì?
A Ca dao là những câu thơ ngắn gọn, hàm súc.
B Ca dao là lời thơ trữ tình dân gian
C Ca dao thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng thể hiện thế giới nội tâm của con người.
D B, C đúng.
E A, C đúng.
Trang 68Trong chương trình Ngữ Văn 10, em đã học những nội dung nào của ca dao?
A Ca dao than thân, ca dao về tình cảm gia
đình và ca dao hài hước.
B Ca dao than thân, ca dao về tình yêu đôi lứa và ca dao hài hước.
C Ca dao than thân, ca dao yêu thương tình
nghĩa và ca dao hài hước.
D Ca dao than thân, ca dao về tình yêu quê
hương đất nước và ca dao hài hước.
Trang 69Ca dao than thân thường là lời của ai?
A Những người bị áp bức, bóc lột.
B Những người lỡ duyên.
C Những người phụ nữ trong XHPK.
D Những đứa trẻ chăn trâu.
Trang 70Biện pháp tu từ thường thấy trong ca dao than thân là gì?
A Hoán dụ và so sánh.
B Ẩn dụ và so sánh.
C Điệp ngữ và so sánh.
D Câu hỏi tu từ và so sánh
Trang 71Ca dao yêu thương, tình nghĩa đề cập đến những tình cảm, phẩm chất gì của người lao động?
A Tình bạn cao đẹp và tình yêu thiết tha mặn nồng.
B Tình nghĩa thuỷ chung của con người trong cuộc sống.
C Thân phận bị phụ thuộc của người phụ nữ trong XHPK.
D A, B đúng.
E A,B,C đúng.
Trang 72Nội dung của ca dao hài hước là gì?
A Là tiếng cười đả kích những thói hư, tật xấu của người lao động.
B Là tiếng cười phê phán những kẻ
thuộc tầng lớp trên trong XHPK.
C Là tiếng cười nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động.
D Là tiếng cười cổ vũ, độâng viên trong lao động.
Trang 73Từ những hình ảnh gợi ý của bức tranh, em hãy đọc vài câu ca dao nói về những hình ảnh đó
Sông dài cá lội biệt tăm, Phải duyện chồng vợ ngàn năm cũng chờ.
Thuyền về có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
Sông sâu còn có kẻ dò Lòng người ai dễ có dò được đâu.
Nước chảy liu riu, lục bình trôi líu ríu Anh thấy em nhỏ xíu anh thương.
Trang 74Đọc vài câu ca dao bắt đầu bằng cụm từ “Thân
Trang 75Đọc vài câu ca dao nói về hình ảnh người mẹ.
Mẹ già như chuối chín cây Gió lay mẹ rụng con phải mồ côi.
Gió mùa thu mẹ ru con ngử Năm canh chầy ï mẹ thức đủ vừa năm.
Chim trời ai dễ đếm lông Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày.
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chaỷ ra.
Trang 76Đọc vài câu ca dao bắt đàầu bằng cụm từ “Chiều
chiều…”
Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ êu2
Chiều chiều ngó ngược ngó xuôi Ngó không thấy mẹ bùi ngùi nhớ thương.
Chiều chiều chim vịt kêu chiều Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau.
Chiều chiều xách giỏ hái rau Ngó lên mả mẹ ruột đau chín chiều.
Trang 77Hình ảnh này làm ta nhớ đến những câu ca dao
Trang 78Bức ảnh trên gợi em liên tưởng đến những câu ca
dao nào?
- Bây giờ mận mới hỏi đào, Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa:
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
- Đường xa thì thật là xa, Mượn mình làm mối cho ta một người.
Một người mười chín, đôi mươi, Một người vừa đẹp, vừa tươi như mình.
- Đôi ta làm bạn thong dong, Như đôi đũa ngọc nằm trong mâm vàng.
Trang 79TỤC NGỮ
Trang 80Hai bức tranh đề cập đến câu tục ngữ nào?
Trang 81có ngày nên kim.
Có công mài sắt,
Trang 82- Nhất nước, nhì phân, tam cần tứ giống.
- Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.
- Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen.
- Chuồng chuồng bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm
Hãy nêu vài câu tục ngữ nói về kinh nghiệm sản xuất.
Trang 83SAÂN KHAÁU DAÂN GIAN
Trang 84Sân khấu dân gian bao gồm các thể loại:
A Chèo, tuồng dân gian, múa rối, các trò diễn
mang tích truyện.
B Chèo, tuồng dân gian, múa rối, cải lương.
C Chèo, tuồng dân gian, kịch, các trò diễn
mang tích truyện.
D Chèo, tuồng dân gian, múa rối, hát quan họ.
Trang 89Bảng tổng hợp, so sánh các thể loại
Thể
loại
Mục đích sáng tác
Hình thức lưu truyền
Nội dung phản ánh
Kiểu nhân vật chính
Đặc điểm nghệ thuật Sử thi