1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập Phân bào

9 825 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 118,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BT 2009- Trong trường hợp các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, cơ thể có kiểu gen aaBbCcDd khi giảm phân có thể tạo ra tối đa số loại giao tử là: Câu 3.. Khi tế bào này giảm

Trang 1

BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN – GIẢM PHÂN – THỤ TINH

Câu 1 (BT 2011; PT 2008)-Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn

ra bình thường, số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra từ cơ thể có kiểu gen AaBb là

Câu 2 (BT 2009)- Trong trường hợp các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, cơ thể có kiểu gen

aaBbCcDd khi giảm phân có thể tạo ra tối đa số loại giao tử là:

Câu 3 (CĐ 2008)- Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6x 10 9 cặp nuclêôtit Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm

Câu 4 (CĐ 20010)- Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb

Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là

Câu 5 (CĐ 2011): Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể dược kí hiểu là 44A + XY Khi tế bào

này giảm phân gặp các cặp nhiễm sắc thể thường thì phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giản phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:

Câu 6 (ĐH 2007) – Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST X A X a trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp NST này không phân li trong lần phân bào II Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:

Câu 7 (ĐH 2008)-Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình

thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Sự giao phối tự do giữa các cá thể có th ể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là:

A 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2 B 2n+1; 2n-1-1-1; 2n

Câu 8 (ĐH 2008)- Mẹ có kiểu gen A a

X X , bố có kg A

X Y , con gái có kg A a a

X X X Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?

A Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường

B Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường

C Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường

D Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường.

Câu 9 (ĐH 2010)-Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3

và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là

A 2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1

Trang 2

B 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1

C 2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 2 – 1

D 2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1.

Câu 10 (ĐH 2010) Trong một tế bào sinh tinh, xét 2 cặp NST được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này giảm

phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

C ABB và abb hoặc AAB và aab D ABb và a hoặc aBb và A.

Câu 11 Trong trường hợp tất cả các tế bào bước vào giảm phân 2 đều rối loạn phân li NST, các loại giao tử

có thể được tạo ra từ tế bào mang kiểu gen X A X a là

A X A X A , X a X a và 0 B X A và X a C X A X A và 0 D X a X a và 0.

Câu 12 Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực Trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li bất thường

ở kì sau Cá thể trên có thể tạo ra những loại giao tử nào?

A XY và O B X, Y, XY và O

C XY, XX, YY và O D X, Y, XX, YY, XY và O.

Câu 13 (ĐH 2009) Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình

thường hình thành tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là

Câu 14 Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình GP hoàn toàn bình

thường, không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể

A 1 và 16 B 2 và 6 C 1 và 8 D 2 và 8

Câu 15 (ĐH 2010)- Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x Trong

trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân

I là

Câu 16 (CĐ 2009)- Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1 Một trong các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 336 crômatit Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là

Câu 17 (CĐ 2009)- Lai hai cây cà tím có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau Biết rằng, cặp gen A,a nằm trên

cặp nhiễm sắc thể số 2, cặ p gen B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6 Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2 Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen của thể ba được tạo ra từ phép lai trên?

A AaaBb và AAAbb B AAaBb và AaaBb C Aaabb và AaaBB D AAaBb và AAAbb.

Câu 18 Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 8 Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, vào kỳ đầu của GF 1 có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại một điểm Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau có thể được tạo ra?

A 16 B 32 C 8 D 4

Câu 19 (ĐH 2009) Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp tương đồng

số 3 và số 5 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang NST đột biến trong tổng số giao tử là

Trang 3

Câu 20 (CĐ 2011)- Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được

44 nhiễm sắc thể Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là

Câu 21 (ĐH 2009) ở ngô, bộ NST 2n = 20 Có thể dự đoán số lượng NST đơn trong một tế bào của thể bốn

đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là

Câu 22 Cho rằng NST vẫn phân li trong giảm phân, thể ba nhiễm AAaBb cho các loại giao tử AB và ab tương

ứng là :

A 1/6 và 1/12 B 1/6 và 1/24 C 1/3 và 1/6 D 1/4 và 1/8

Câu 23 Hình thái đặc trưng của NST quan sát thấy ở thời điểm:

A NST duỗi xoắn cực đại B NST nhân đôi.

Câu 24 Khi quan sát quá trình phân bào ở 1 loài động vật người ta thấy các NST đơn đang phân ly về 2 cực

của tế bào Các tế bào đó đang ở:

Câu 25 Trong nguyên phân tính đặc trưng của bộ NST thể hiện rõ nhất ở:

Câu 26 Trong giảm phân hình thái NST nhìn thấy rõ nhất ở:

Câu trả lời đúng là:

Câu 27 Hãy tìm ra câu trả lời SAI trong các câu sau đây: trong quá trình phân bào bình thường, NST kép tồn

tại:

Câu 28 Sự phân li của các NST kép trong cặp NST tương đồng xảy ra trong kì nào của giảm phân?

C Kì giữa của lần phân bào II D Kì sau của lần phân bào II.

Câu 29 Trong giảm phân hiện tượng trao đổi chéo xảy ra ở:

Câu 30 Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST theo chiều dọc là:

Câu 31 Cơ chế dẫn đến sự hoán vị gen trong giảm phân là:

A Sự nhân đôi của NST.

B Sự phân li NST đơn ở dạng kép trong từng cặp tương đồng kép.

C Sự tiếp hợp NST và sự tập trung NST ở kỳ giữa.

D Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các cromatit ở kì đầu I.

Câu 32 Sự kiện quan trọng nhất của giảm phân để phân biệt với nguyên phân về mặt di truyền học là:

A Nhân đôi NST B Phân li NST

C Trao đổi chéo NST D kiểu tập trung của NST ở kì giữa của giảm phân I.

Trang 4

Câu 33 Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân:

1 Xảy ra trong 2 loại tế bào khác nhau.

2 Không có trao đổi chéo và có trao đổi chéo.

3 Sự tập trung các NST ở kì giữa nguyên phân và kì giữa của giảm phân I.

4 Là quá trình ổn định vật chất di truyền ở nguyên phân và giảm vật chất di truyền đi 1/2 ở giảm phân.

5 Sự phân li NST trong nguyên phân và sự phân li NST kì sau I.

Đáp án đúng là:

A 1, 2,3 B 1, 3,4,5 C 1,2, 4, 5 D 1, 4.

Câu 34 Các cơ chế di truyền xảy ra với một cặp NST thường là:

1 Tự nhân đôi NST trong nguyên phân, giảm phân.2 Phân li NST trong giảm phân.

3 Tổ hợp tự do của NST trong thụ tinh 4 Liên kết hoặc trao đổi chéo trong giảm phân.

5 Trao đổi chéo bắt buộc ở kì đầu trong phân bào Câu trả lời đúng là:

A 1, 2, 3 và 4 B 1, 3, 4 và 5 C 1, 2, 3 và 5 D 1, 2, 4 và 5.

Câu 35 Các sự kiện di truyền của NST trong giảm phân có thể phân biệt với nguyên phân là:

A Có 2 lần phân bào mà chỉ có một lần phân đôi của NST

B Có sự tạo thành 4 tế bào con và có bộ NST giảm đi 1/2.

C Có sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các crômatit khác nguồn trong cặp NST tương đồng.

D cả A,B, C.

Câu 36 ý nghĩa cơ bản nhất về mặt di truyền của nguyên phân xảy ra bình thường trong tế bào 2n là:

A Sự chia đều chất nhân cho 2 tế bào con.

B Sự tăng sinh khối tế bào sôma giúp cơ thể lớn lên.

C Sự nhân đôi đồng loạt của các cơ quan tử.

D Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

Câu 37 Với Di truyền học sự kiện đáng quan tâm nhất trong quá trình phân bào là:

A Sự hình thành trung tử và thoi vô sắc.

B Sự tan rã của màng nhân và hoà lẫn nhân vào bào chất.

C Sự nhân đôi, sự phân li và tổ hợp của NST.

D Sự phân đôi các cơ quan tử và sự phân chia nhân.

Câu 38 Trên NST, tâm động có vai trò điều khiển quá trình:

C Bắt cặp của các NST tương đồng D Hình thành thoi tơ vô sắc.

Câu 39 Vi ảnh của một tế bào đang phân chia từ một tế bào giảm phân rõ 19 nhiễm, mỗi nhiễm gồm 2

cromatit con Giai đoạn phân bào đó là

Câu 40 Trình tự nào sau đây diễn ra trong quá trình nguyên phân ở tế bào động vật và thực vật?

III Các ống siêu vi gắn vào các tâm động IV Các NST con chuyển động về các cực của tế bào Trình tự đúng là

A.I, II, III, IV B.II, III, I, IV C.I, III, II, IV D.IV, III, II, I.

Câu 41 Một nhà sinh hóa đo hàm lượng ADN của các tế bào đang sinh trưởng trong phòng thí nghiệm và

thấy lượng ADN trong tế bào tăng lên gấp đôi:

A giữa pha đầu và pha sau của nguyên phân B giữa pha G 1 và G 2 trong chu kỳ tế bào

Trang 5

C trong pha M của chu kỳ tế bào D giữa pha đầu I và pha đầu II của giảm phân

Câu 42 Thể Barr là:

A Thể Barr là hình ảnh của NST X không hoạt động.

B Thể Barr là hình ảnh của NST Y không hoạt động.

C Thể Barr là hình ảnh của NST X hoạt động.

D Thể Barr là hình ảnh của NST Y hoạt động.

Câu 43 Ở lúa nước 2n = 24, số NST đơn có trong 1 tế bào ở kỳ sau của nguyên phân là:

Câu 44 Ở đậu Hà Lan, 2n = 14, số NST đơn có trong 1 tế bào ở kỳ giữa của nguyên phân là:

A 0 B 7 C 14 D 28

Câu 45 Ở cải bắp 2n = 18, số NST đơn có trong 1 tế bào ở kỳ sau của giảm phân 1 là

Câu 46 Từ một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số tâm động có ở kì sau của đợt nguyên

phân tiếp theo là bao nhiêu?

Câu 47 Nếu một tế bào cơ của châu chấu chứa 24 nhiễm sắc thể, thì trứng châu chấu sẽ chứa số nhiễm sắc thể là

Câu 48 Xét cặp NST giới tính XX, ở một tế bào sinh trứng sự rối loạn phân li của cặp NST giới tính ở lần phân

bào 1 sẽ tạo thành giao tử mang NST giới tính.

Câu 49 Xét cặp NST giới tính XX, ở một tế bào sinh trứng sự rối loạn phân li của cặp NST giới tính ở lần phân

bào 2 sẽ tạo thành giao tử mang NST giới tính.

Câu 50 Trong trường hợp tất cả các tế bào bước vào giảm phân 2 đều rối loạn phân li NST, các loại giao tử

có thể được tạo ra từ tế bào mang kiểu gen X A X a là

Câu 51 Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực Trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li bất thường

ở kì sau Cá thể trên có thể tạo ra những loại giao tử nào?

A XY và O B X, Y, XY và O.

Câu 52 Tế bào lưỡng bội của 1 loài sinh vật mang 1 cặp NST tương đồng trên đó có 2 cặp gen dị hợp, liên kết gen

hoàn toàn, sắp xếp như sau

AB

ab Khi giảm phân bình thường có thể hình thành những loại giao tử:

Câu 53 Tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật mang một cặp NST tương đồng trên đó có 2 cặp gen dị hợp,

sắp xếp như sau Ab/aB Khi giảm phân bình thường có thể hình thành những loại giao tử:

A AB và ab (liên kết gen hoàn toàn) B A, B, a, B.

C Ab, ab, AB, aB (hoán vị gen) D AA, BB, Aa, BB.

Trang 6

Câu 54 Kiểu gen có thể cho 8 loại giao tử bằng nhau từng đôi một

A.AaBbDd B

ABD abd C.

BD Aa

Câu 55 Xét một tế bào mẹ giao tử ở một loài có các nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể 2n được kí hiệu như

sau: AaBbDdXY Một đột biến xảy ra trong giảm phân 2 của quá trình giảm phân tạo tử Giao tử tạo ra sau đây sẽ là được sinh ra từ đột biến trên:

Câu 56 Tế bào xôma ruồi giấm chứa 8 nhiễm sắc thể Điều này có nghĩa là có thể có số tổ hợp nhiễm sắc thể

khác nhau trong các giao tử của nó là

Câu 57 Xét 1 tế bào sinh dục cái của 1 loài động vật có kiểu gen là AaBb Tế bào đó tạo ra số loại trứng là

A 1 loại B 2 loại C 4 loại D 8 loại.

Câu 58 Xét 1 tế bào sinh dục đực của 1 loài động vật có kiểu gen là AaBbDd Tế bào đó tạo ra số loại tinh

trùng là

A 1 loại B 2 loại C 4 loại D 8 loại.

Câu 59 Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình GP hoàn toàn bình

thường, không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể

A 1 và 16 B. 2 và 6 C 1 và 8 D 2 và 8

Câu 60 Một tế bào sinh tinh trùng của ruồi giấm đực ở trạng thái dị hợp về các gen xác định các tính trạng

thân xám, cánh dài, mắt đỏ Tế bào đó giảm phân bình thường thì cho ra số loại tinh trùng là:

A 1 loại B 2 loại C 4 loại D 8 loại.

Câu 61 Xét 1 cơ thể ruồi giấm đực có kiểu gen là AB/ab Trong trường hợp giảm phân bình thường thì có thể

cho ra tối đa số loại giao tử là:

Câu 62 Xét 1 cơ thể ruồi giấm cái có kiểu gen là

Ab

aB Trong trường hợp giảm phân bình thường thì có thể cho ra tối đa số loại giao tử là:

A 1 loại.B 2 loại C 4 loại D 8 loại.

Câu 63 Một tế bào sinh trứng có kiểu gen X Y F E Khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại trứng?

Câu 64 Kiểu gen của một loài sinh vật là: X Y F E Khi giảm phân tạo thành giao tử, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

Câu 65 Một tế bào sinh trứng có kiểu gen

AD

ad X Y F E Khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại trứng?

A 1 loại trứng B 2 loại trứng C 4 loại trứng D 8 loại trứng

Câu 66 Kiểu gen của một loài sinh vật là:

AB

ab X M D Y Khi giảm phân tạo thành giao tử, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

A 4 loại tinh trùng B 8 loại tinh trùng C 2 loại tinh trùng D 10 loại.

Trang 7

Câu 67 Kiểu gen của một loài

AB DE

ab de , thì tạo tối đa bao nhiêu loại giao tử?

A 4 loại giao tử B 10 loại giao tử C 20 loại giao tử D 16 loại.

Câu 68 Trong loài thấy có 2 loại tinh trùng với ký hiệu gen và NST giới tính là AB DE HI X và ab de hi Y Bộ

NST lưỡng bội của loài là:

A 2n = 4 B 2n = 8 C 2n = 12 D 2n = 16

Câu 69 Ở một loài, cặp NST giới tính là XX và XY Một trứng bình thường là AB CD H I X M Bộ NST lưỡng bội (2n) của loài là:

Câu 70 Một tế bào sinh dục sơ khai có kiểu gen hi XY

HI de

DE ab

AB

nguyên phân 5 lần liên tiếp rồi giảm phân bình thường cho các giao tử Số NST môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nguyên phân và giảm phân của tế bào sinh dục nói là

Câu 71 Một tế bào sinh tinh trùng của ong đực (đơn bội) phát sinh giao tử bình thường tạo nên số loại tinh

trùng là:

A 4 B 1 C 2 D 8.

Câu 72 Quan sát 1 hợp tử của 1 loài động vật đang thực hiện nguyên phân, số tế bào có ở kỳ sau của lần

nguyên phân thứ ba là

Câu 73 Bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm 2n = 8 Trong trường hợp không xảy ra trao đổi chéo, số loại giao tử

tối đa được tạo ra do sự tổ hợp các NST khác nhau về nguồn gốc là

Câu 74 Bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm 2n = 8 Trong trường hợp không xảy ra trao đổi chéo thì tỉ lệ kiểu

giao tử chứa tất cả các NST có nguồn gốc từ bố là:

Câu 75 Ở ruồi giấm 2n = 8 (NST) Giả sử rằng trong quá trình giảm phân ở ruồi giấm cái có 2 cặp NST mà

mỗi cặp xảy ra 2 trao đổi chéo đơn, 1 trao đổi chéo kép Số loại trứng có thể tạo ra là:

Câu 76 Một tế bào sinh dục cái của của 1 loài động vật (2n=24) nguyên phân 5 đợt ở vùng sinh sản rồi

chuyển qua vùng sinh trưởng, và chuyển qua vùng chín rồi tạo ra trứng Số lượng NST đơn cần cung cấp bằng:

Câu 77 Một tế bào sinh dục cái của của 1 loài động vật (2n=24) nguyên phân 5 đợt ở vùng sinh sản rồi

chuyển qua vùng sinh trưởng, và chuyển qua vùng chín rồi tạo ra trứng Số lượng trứng bằng:

A 32 C 64 B 124 D 16.

Câu 78 Một tế bào sinh dục đực của của 1 loài động vật (2n=24) nguyên phân 3 đợt ở vùng sinh sản rồi

chuyển qua vùng sinh trưởng, và chuyển qua vùng chín rồi tạo ra tinh trùng Số lượng tinh trùng bằng:

Câu 79 Một tế bào sinh tinh trùng chứa các gen trên 2 cặp NST có kiểu gen:

BD Aa

bd Thực tế khi giảm phân bình thường có thể tạo nên số giao tử là

Trang 8

Câu 80 Kiểu gen của một loài

AB ab

DE

de Khi giảm phân bình thường tạo được số giao tử là:

1 4 loại; 2 8 loại; 3 16 loại; 4 32 loại; 5 2 loại Trường hợp đúng là:

A 1, 2 và 3 C 1, 3 và 5 B 3, 4 và 5 D 1, 4 và 5.

Câu 81 Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, kiểu gen

nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?

Câu 82 Cho rằng NST vẫn phân li trong giảm phân, thể ba nhiễm AAaBb cho các loại giao tử AB và ab tương

ứng là :

A 1/6 và 1/12 B 1/6 và 1/12 C 1/3 và 1/6 D 1/4 và 1/8

Câu 83 Quá trình nguyên phân từ một hợp tử của ruồi giấm đã tạo ra 8 tế bào mới Số lượng NST đơn ở kì

cuối của đợt nguyên phân tiếp theo là:

A 64 B 256 C 128 D 512

Câu 84 Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 8 Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, vào kỳ đầu của giảm

phân 1 có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại một điểm Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau có thể được tạo ra?

Câu 85 Ở ruồi giấm 2n = 8 (NST) Giả sử rằng trong quá trình giảm phân ở ruồi giấm cái có 2 cặp NST mà

mỗi cặp xảy ra 2 trao đổi chéo đơn, 1 trao đổi chéo kép Số loại trứng có thể tạo ra là:

Câu 86 Bộ NST của ruồi giấm 2n = 8 NST, các NST trong mỗi cặp tương đồng đều khác nhau về cấu trúc Nếu

trong quá trình giảm phân có 3 cặp NST tương đồng mà mỗi cặp NST xảy ra trao đổi chéo ở 1 chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là:

Câu 87 Ở ngô 2n = 20 NST, trong quá trình giảm phân có 5 cặp NST tương đồng, mỗi cặp xảy ra trao đổi chéo

1 chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là:

A 2 10 loại B 2 15 loại C 2 12 loại D 2 13 loại.

Câu 88 Có 1000 tế bào sinh giao tử đực có KG

AB

ab giảm phân tạo giao tử, trong đó có 100 tế bào khi giảm phân xảy ra hoán vị gen Tần số hoán vị gen

Câu 89 Số nhóm gen liên kết lần lượt của các loài có số lượng bộ NST lưỡng bội sau đây 1 Củ cải đường 2n = 18; 2

Ngô 2n = 20; 3 Ruồi giấm đực 2n = 8; 4 Cà độc dược 2n = 24; Đậu hà lan 2n = 14

A 9, 10, 4, 12,7 B 9, 10, 5, 12, 7 C 18, 20, 8, 24, 7 D.18, 10, 5, 12, 7

Câu 90 Xác xuất để 1 người bình thường nhận được 1 NST có nguồn gốc từ bà nội và 22 NST có nguồn gốc từ

ông ngoại của mình.

Câu 91 Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I Đời con

của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến ở thể ba nhiễm (2n+1)?

Câu 92 Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I Đời con

của họ có thể có bao nhiêu % sống sót?

A 25% B 33,3% C 66,6% D 75%

Trang 9

Câu 93 Một loài thực vật có 2n=16 ở một thể đôt biến xảy ra đột biến cấu trúc NST tại 3 NST thuộc 3 cặp

khác nhau Khi giảm phân nếu các cặp phân ly bình thường thì trong số các loại giao tử tạo ra giao tử không mang đột biến chiếm tỷ lệ.

Câu 94.Ở ruồi giấm 2n = 8 NST Giả sử trong quá trình giảm phân ở ruồi cái có 2 cặp NST mà mỗi cặp xảy ra

2 trao đổi chéo đơn không cùng 1 lúc Thì số loại giao tử là bao nhiêu?

Câu 95

(T6- 34) Cho bộ NST 2n = 4 ký hiệu AaBb (A, B là NST của bố; a, b là NST của mẹ) Có 200 tế bào sinh tinh

đi vào giảm phân bình thường hình thành giao tử, trong đó:

- 20% tế bào sinh tinh có xảy ra hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể Aa, còn cặp Bb thì không bắt chéo.

- 30% tế bào sinh tinh có xảy ra hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể Bb, còn cặp Aa thì không bắt chéo

- Các tế bào còn lại đều có hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể Aa và Bb

Số tế bào tinh trùng chứa hoàn toàn NST của mẹ không mang gen trao đổi chéo của bố là:

Ngày đăng: 31/01/2017, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w