1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy luật phân phối xác suất trong Y học

60 693 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 697,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân phối nhị thức  Phép thử Bernoulli Xét một thí nghiệm chỉ có một trong hai khả năng xảy ra: “thành công” hoặc “thất bại”.. Phân phối Poisson  Ví dụ Trong một bệnh viện phụ sản,

Trang 1

CÁC PHÂN PHỐI XÁC SUẤT THƯỜNG GẶP

BÀI GIẢNG DÀNH CHO SINH VIÊN, HỌC VIÊN

CÁC CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC

ĐÀO HỒNG NAM

GV ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM

Trang 2

1 Phân phối nhị thức

Phép thử Bernoulli

Xét một thí nghiệm chỉ có một trong hai khả năng xảy ra: “thành công” hoặc “thất bại” Thành công với xác suất p

Thất bại với xác suất 1-p

Thí nghiệm như vậy gọi là phép thử

Bernoulli, ký hiệu B(1,p)

Trang 3

Phân phối nhị thức

 Phép thử Bernoulli – ví dụ

Khám bệnh: Có bệnh / không có bệnh Điều trị bệnh: Khỏi / không khỏi

Phẫu thuật: thành công / thất bại

Kiểm tra thuốc: tốt / xấu

Trang 4

Phân phối nhị thức

 Phân phối nhị thức

Thực hiện phép thử Bernoulli B(1,p) n lần độc lập

Gọi X = “Số lần thành công trong n lần thí nghiệm”

X = 0, 1, 2, …, n

X có phân phối nhị thức với tham số p

Ký hiệu: X ~ B(n,p)

Trang 7

Ví dụ : Một phương pháp điều trị mới có tỷ lệ khỏi bệnh là 0,8 Điều trị ngẫu

nhiên 50 người, tính xác suất có:

Trang 8

Phân phối nhị thức

0 2 4 6

0 1 2 3 4 5

x P(x)

n = 5 P = 0.5

.2 4 6

Trang 10

0 1 2 3 4 5

x P(x)

.2 4 6

nP

0.6708

0.1) (5)(0.1)(1

P) nP(1-

nP

1.118

0.5) (5)(0.5)(1

P) nP(1-

Trang 11

2.Phân phối Poisson

 Số các biến cố xảy ra trong một

khoảng thời gian cho trước

 Số các biến cố trung bình trên một

đơn vị là 

 Ví dụ

Số người bị tai nạn giao thông ở một ngã tư, số sản phụ đến sinh trong một thời điểm,…

Trang 12

Phân phối Poisson

 Biến ngẫu nhiên X nhận giá trị từ 0, 1,

2, … gọi là có phân phối Poisson với tham số  nếu

x = 0, 1, 2, …

!

x e

Trang 13

Phân phối Poisson

 Trung bình

 Phương sai và độ lệch chuẩn

λ ]

) [( X

Trang 14

Phân phối Poisson

Ví dụ

Trong một bệnh viện phụ sản, số sản phụ sinh trong 1 giờ có phân phối Poisson với trung bình là 4 Tính xác suất trong 1 giờ có

a Đúng 3 sản phụ đến sinh

b Có nhiều hơn 1 sản phụ đến sinh

Trang 15

Phân phối Poisson

Trang 16

Phân phối xác suất Poisson

0.000.100.200.300.400.500.600.70

P(X = 2) = 0758

= 50

Trang 17

Phân phối Poisson

 Hình dạng của phân phối Poisson phụ thuộc vào tham số  :

0.00 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25

Trang 18

Định lý Poisson

 Cho X ~ B(n,p)

 Định lý này cho thấy, có thể dùng phân phối Poisson để xấp xỉ phân phối nhị thức khi n khá lớn và p khá nhỏ

Trang 19

Phân phối Poisson

Trang 20

Phân phối Poisson – Nhị

thức

 Ví dụ

Trong một đợt tiêm chủng cho 2000 trẻ em ở một vùng dân

cư Biết xác suất 1 trẻ bị phản ứng với thuốc khi tiêm là 0,001 Tính xác suất trong 2000 trẻ có không quá 5 trẻ bị phản ứng khi tiêm thuốc

Cách 1: Dùng phân phối nhị thức

2000 2000

~ (2000;0,001) ( ) x 0,001 x 0,999 x

X BP X   x C   

5

2000 2000

Trang 21

Cách 2: Phân phối Poisson

Phân phối Poisson

Chú ý: Chỉ nên dùng phân phối Poisson khi không thể tính được bằng PP nhị thức Chẳng hạn nếu chỉ cho giá trị trung bình mà không cho biết n và p thì không thể dùng PP nhị thức được

Trang 22

Phân phối đều

 xác suất của tất cả các biến cố bằng nhau

 X có phân phối đều trong khoảng [a,b], ký hiệu X ~ U([a,b])

f(x)

Tổng diện tích miền giới hạn bởi phân phối đều là 1.0

Trang 23

3 Phân phối đều

 Hàm mật độ xác suất của phân phối đều trong đoạn [a,b]

Trang 24

Phân phối đều

Trang 25

Phân phối đều

Ví dụ: Phân phối đều trên khoảng 2 ≤ x ≤ 6

Trang 26

Phân phối mũ

 Biến ngẫu nhiên T (t>0) gọi là có phân phối mũ nếu có hàm mật độ xác suất

Với

  số biến cố xảy ra trung bình trong một đơn vị thời gian

 t số đơn vị thời gian cho đến biến cố kế tiếp

Trang 28

Phân phối mũ

Ví dụ: Số bệnh nhân đến khám tại một khoa chuyên

môn là 15 người một giờ Hỏi xác suất thời gian giữa

2 bệnh nhân liên tiếp đến khám ít hơn 3 phút là bao

 Vậy có khoảng 52,76% khoảng thời gian giữa 2 bệnh

nhân liên tiếp đến khám ít hơn 3 phút

Trang 29

Phân phối chuẩn là một trong những phân phối quan trọng nhất trong xác suất và thống kê Có thể nói rằng nếu không có phân phối chuẩn thì sẽ không có khoa học thống kê

Abraham De Moivre là người đầu tiên đưa ra phân phối chuẩn trong một bài báo

năm 1734 (được in lại trong ấn bản lần 2 The Doctrine of Chances, 1738) khi muốn xấp xỉ một phân phối nhị thức với n lớn Trong cuốn Thorie Analytique des

Propabilities, 1809, Gauss đã phát triển các đặc điểm của luật phân phối chuẩn

và chỉ ra rằng luật phân phối này phù hợp với các hiện tượng tự nhiên Chính vì điều này nên phân phối chuẩn còn được gọi là phân phối Gauss

Theo từ điển bách khoa về khoa học thống kê, người đầu tiên dùng từ “normal”

để chỉ phân phối chuẩn là ông C.S Pierce (1780) vì vào thời đó người ta cho rằng mọi hiện tượng tự nhiên đều tuân theo phân phối chuẩn nhưng thật ra còn có nhiều phân phối khác Tuy nhiên, hầu hết các lý thuyết thống kê đều được xây dựng trên nền tảng của phân phối chuẩn

Phân phối này có dạng hình chuông, tên gọi “đường cong chuông” do Jonffret, người đầu tiên dùng thuật ngữ “bề mặt hình chuông” năm 1872 cho phân phối chuẩn hai chiều với các thành phần độc lập

4 Phân phối chuẩn

Trang 30

4 Phân phối chuẩn

 Biến ngẫu nhiên X nhận giá trị trong R gọi

là có phân phối chuẩn với tham số  và  2

Trang 31

Phân phối chuẩn

 Hình d ạng như một cái chuông

Có tính đối xứng

Trung bình = Trung vị = Yếu vị

Vị trí của phân phối được xác định

Trang 32

Phân phối chuẩn

Bằng việc thay đổi các tham số μ và σ , ta nhận được nhiều dạng phân phối chuẩn khác nhau

Trang 33

Phân phối chuẩn

Trang 34

Hàm phân phối XS của PPC

 Xét biến ngẫu nhiên X có phân phối chuẩn với trung bình μ và phương sai σ 2 , X~N(μ, σ 2 ), hàm phân phối của X là

) x P(X

f(x)

Trang 35

b) X

b

μ

a

Trang 36

b) X

a) P(X

b) P(X

Trang 37

Phân phối chuẩn tắc

 Xét biến ngẫu nhiên X ~ N(,  2 ) Chuẩn hóa X bằng cách

đặt

 Khi đó E(Z) = 0 và D( Z) = 1 Ta nói Z có phân phối chuẩn

tắc Ký hiệu

1) N(0

Trang 38

Phân phối chuẩn tắc

 Nếu X có phân phối chuẩn với trung bình là 100 và độ lệch

chuẩn là 50, thì giá trị của Z ứng với X = 200 là

200 100

2 50

Trang 39

Phân phối chuẩn tắc

Trang 41

1.0 )

X

P(μ     X ) 0.5 P(    X μ ) 0.5 

Trang 42

Tra bảng chuẩn tắc N(0,1)

 Để tìm xác xuất P(X<x 0 ); chuẩn hóa đưa X về Z: tìm xác suất bằng cách tra bảng chuẩn tắc N(0,1)

Z

( ) a

F(a) P(Z a)=0,5+

Trang 44

Ví dụ

 Giả sử X có phân phối chuẩn với trung bình là 8 và độ lệch chuẩn 5 Tìm P(X < 8,6)

X

8.6

8.0

Trang 45

Ví dụ

Z 0,12

0

X 8,6

Trang 48

Ví dụ

 Tìm P(X > 8,6)

Z 0

Trang 49

Xấp xỉ phân phối nhị thức bằng phân phối chuẩn

 Cho X ~ B(n,p) Khi n lớn và p không quá gần 0 và 1

 Tính P(X < c)?

 Tính P(a < X < b)?

Dùng phân phối chuẩn

Trang 50

Xấp xỉ phân phối nhị thức bằng phân phối chuẩn

Trang 51

Xấp xỉ phân phối nhị thức bằng phân phối chuẩn

Trang 52

Xấp xỉ phân phối nhị thức bằng phân phối chuẩn

Ví dụ

Tỷ lệ khỏi bệnh B khi điều trị là 40% Chọn ngẫu nhiên 200 người đã điều trị bệnh B Tìm xác suất khỏi bệnh từ

76 đến 80 người?

Trang 53

Ví dụ

 E(X) = µ = nP = 200(0,40) = 80

 D(X) = σ 2 = nP(1 – P) = 200(0,40)(1 – 0,40) = 48

0,219

Trang 54

5 Các phân phối liên quan đến PPC

Trang 55

5.1 Phân phối Chi bình phương

Trang 56

Phân phối Chi bình phương

Trang 57

5.2 Phân phối Fisher

Trang 58

Phân phối Fisher

Trang 59

5.3 Phân phối Student

Trang 60

Phân phối Student

Ngày đăng: 31/01/2017, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN