1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai3_Form(access)

25 221 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế giao diện (form)
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm FormsKhi sử dụng một ứng dụng, đa phần công việc của người dùng làm trên các hộp thoại Dialogue, cửa sổ Windows..  Cửa sổ Form – nơi sẽ thiết kế và xây dựng các thông tin cầ

Trang 1

Bài 3

(FORM)

Trang 2

1 Khái niệm Forms

Khi sử dụng một ứng dụng, đa phần công việc của người dùng làm trên các hộp thoại (Dialogue), cửa

sổ (Windows) Cả 2 thành phần này trong lập trình đều được gọi là Form.

Form là công cụ thiết kế giao diện người sử dụng phần mềm- bộ phận giao tiếp giữa người dùng với ứng dụng.

Trang 3

2 Thiết kế Form nhập dữ liệu

Chọn Creat form in Design view

Bước 1: Ở thẻ Form, chọn Creat form in Design View

Trang 4

Cửa sổ Form

Thanh

tính

Trang 5

Cửa sổ Form – nơi sẽ thiết kế và xây dựng các thông tin cần thiết theo yêu cầu bài toán.

Thanh công cụ Toolbox – nơi chứa những đối tượng, những công cụ có thể đưa lên form với mục đích thiết kế giao diện và điều khiển dữ liệu theo bài toán.

Cửa sổ thuộc tính Properties – nơi có thể thiết lập các thuộc tính cho form cũng như các đối tượng trên

Cấu trúc form gồm 3 phần:

Trang 6

Bước 2: Thiết lập nguồn dữ liệu cho form ở thuộc tính Record Source bằng cách chọn tên bảng.

Trang 7

Bước 3: Mở cửa sổ Field List.

Cửa sổ Field List có chứa danh sách các trường trên CSDL có trong nguồn dữ liệu của Form

Cửa sổ Field

List

Trang 8

Bước 4: Đưa những trường cần nhập dữ liệu từ cửa sổ Field List lên Form đang thiết kế bằng cách: Dùng chuột kéo từng trường muốn thiết kế lên form

từ cửa sổ Field List thả lên vị trí hợp lý trên form

Trang 9

3 Các công cụ tạo Form

Combo box

Text box Label

List box

Trang 10

- Hộp văn bản (Text Box): dùng để nhập dữ liệu hoặc hiển thị kết quả tính toán.

động thường gắn với một Macro hoặc một thủ tục xử

lý sự kiện Sau đó bấm chuột vào nút lệnh thì macro hoặc thủ tục gắn với nó sẽ được thực hiện

hướng dẫn.

Trang 11

3.1 Thuéc tÝnh cña c¸c ®iÒu khiÓn

- §Æt thuéc tÝnh cho c¸c ®iÒu khiÓn ta chän vµo ®iÒu khiÓn, nhÊn ph¶i chuét, chän Properties KÕt qu¶ lµ mét b¶ng c¸c thuéc tÝnh

Trang 12

Name: tên điều

khiển

Caption: tiêu đề Control Sounce: nguồn dữ liệu

Format: qui định hình thức hiển

thịDefault Value: giá trị mặc định

Validation Rule: qui tắc dữ liệu hợp

lệValidation Text: văn bản hợp

lệ

Input Mask: mặt nạ nhập liệu

Trang 13

3.2 Điều khiển Text Box

Nếu sử dụng hộp công cụ, chọn nút Text box kéo vào form khi đó xuất hiện một nhãn là Text0 và khung văn bản có trường buộc là Unbound, có thể thay đổi trường buộc này

để nhập dữ liệu từ bàn phím, trình bày tiêu đề, trang trí các hộp, đường, hình vẽ

giá trị cập nhật có thể là Text, Picture,

Trang 14

- Calculated: dùng để thể hiện giá trị của một biểu thức

Để Text box là một điều khiển giá trị của biểu thức ta

đặt dấu = và biểu thức vào Text box

Trang 15

3.3 Nguồn dữ liệu của List box, Combo box

- Các bản ghi của bảng\truy vấn

- Dãy các giá trị đưa vào khi tạo List\Combo box

- Tên các trường của một bảng/truy vấn

- Các bản ghi của một truy vấn tạo bởi câu lệnh Select

Trang 17

Tªn Text box

nguån d÷ liÖu ®­îc t¹o

D¹ng thÓ hiÖn cña nguån d÷ liÖu

Trang 18

3.4 Nút lệnh

Khi kích hoạt nút lệnh, sẽ thực hiện một công việc nào đó Nút lệnh có thể sử lý các sự kiện khác được xây dựng bởi Macro hoặc đoạn Code được viết ra

* Các lĩnh vực của nút lệnh:

- Di chuyển con trỏ bản ghi

- Thao tác trên bản ghi: thêm, xoá, ghi

- Thao tác trên form, thao tác trên báo cáo

- Gọi/thoát ứng dụng

Trang 19

* Tạo nút lệnh với những chức năng có sẵn

- Mở mẫu biểu ở chế độ Design

- Nhấn chọn Command Wizard trên thanh công cụ

- Chọn biểu tượng Command Button trong hộp công cụ Xuất hiện hộp thoại Command Button Wizard

- Chọn Categories (phân loại) và Action (hành động)

tương ứng

Trang 20

4 Kỹ thuật Sub-form

Sub-form là kỹ thuật thiết kế giao diện rất mạnh, đáp ứng được những yêu cầu xử lý dữ liệu phức tạp mà

kỹ thuật Single-form chưa thể đáp ứng

Form chứa gọi là form mẹ (Main form); form được lồng vào gọi là form con (Sub-form) Việc xử lý dữ liệu trên từng form có thể xử lý độc lập hoặc có quan hệ với nhau tuỳ theo mục đích công việc

Trang 21

Main Form

Sub Form

Trang 22

Bước 1: Tạo form con

- Form con sẽ hiển thị dữ

liệu dạng bảng nên phải thiết

lập thuộc tính Default View

cho form con là Datasheet ;

- Thiết lập nguồn dữ liệu làm

việc cho form con ở thuộc

tính Record Source

- Sử dụng cửa sổ Field List

để đưa các trường cần thiết

lên vùng Detail của form

Field list

Trang 23

Bước 2: Tạo form mẹ

- Thiết lập nguồn dữ liệu làm việc cho form mẹ ở thuộc tính Record Source

- Sử dụng đối tượng Subform\Subreport trên thanh công

cụ ToolBox để đưa form con lên form mẹ Hoặc kéo form con từ cửa sổ vào form chính.

- Chọn trường liên

kết giữa hai form.

+ Link child fields :

trường liên kết form

con

+ Link Master

Fields : trường liên

Trang 24

5 C¸c thuéc tÝnh cña Form

Trang 25

Mòi tªn hiÓn thÞ b¶n

Nót dÞch chuyÓn b¶n

ghi

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:26

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w