Khái niệm FormsKhi sử dụng một ứng dụng, đa phần công việc của người dùng làm trên các hộp thoại Dialogue, cửa sổ Windows.. Cửa sổ Form – nơi sẽ thiết kế và xây dựng các thông tin cầ
Trang 1Bài 3
(FORM)
Trang 21 Khái niệm Forms
Khi sử dụng một ứng dụng, đa phần công việc của người dùng làm trên các hộp thoại (Dialogue), cửa
sổ (Windows) Cả 2 thành phần này trong lập trình đều được gọi là Form.
Form là công cụ thiết kế giao diện người sử dụng phần mềm- bộ phận giao tiếp giữa người dùng với ứng dụng.
Trang 32 Thiết kế Form nhập dữ liệu
Chọn Creat form in Design view
Bước 1: Ở thẻ Form, chọn Creat form in Design View
Trang 4 Cửa sổ Form
Thanh
tính
Trang 5 Cửa sổ Form – nơi sẽ thiết kế và xây dựng các thông tin cần thiết theo yêu cầu bài toán.
Thanh công cụ Toolbox – nơi chứa những đối tượng, những công cụ có thể đưa lên form với mục đích thiết kế giao diện và điều khiển dữ liệu theo bài toán.
Cửa sổ thuộc tính Properties – nơi có thể thiết lập các thuộc tính cho form cũng như các đối tượng trên
Cấu trúc form gồm 3 phần:
Trang 6Bước 2: Thiết lập nguồn dữ liệu cho form ở thuộc tính Record Source bằng cách chọn tên bảng.
Trang 7Bước 3: Mở cửa sổ Field List.
Cửa sổ Field List có chứa danh sách các trường trên CSDL có trong nguồn dữ liệu của Form
Cửa sổ Field
List
Trang 8Bước 4: Đưa những trường cần nhập dữ liệu từ cửa sổ Field List lên Form đang thiết kế bằng cách: Dùng chuột kéo từng trường muốn thiết kế lên form
từ cửa sổ Field List thả lên vị trí hợp lý trên form
Trang 93 Các công cụ tạo Form
Combo box
Text box Label
List box
Trang 10- Hộp văn bản (Text Box): dùng để nhập dữ liệu hoặc hiển thị kết quả tính toán.
động thường gắn với một Macro hoặc một thủ tục xử
lý sự kiện Sau đó bấm chuột vào nút lệnh thì macro hoặc thủ tục gắn với nó sẽ được thực hiện
hướng dẫn.
Trang 113.1 Thuéc tÝnh cña c¸c ®iÒu khiÓn
- §Æt thuéc tÝnh cho c¸c ®iÒu khiÓn ta chän vµo ®iÒu khiÓn, nhÊn ph¶i chuét, chän Properties KÕt qu¶ lµ mét b¶ng c¸c thuéc tÝnh
Trang 12Name: tên điều
khiển
Caption: tiêu đề Control Sounce: nguồn dữ liệu
Format: qui định hình thức hiển
thịDefault Value: giá trị mặc định
Validation Rule: qui tắc dữ liệu hợp
lệValidation Text: văn bản hợp
lệ
Input Mask: mặt nạ nhập liệu
Trang 133.2 Điều khiển Text Box
Nếu sử dụng hộp công cụ, chọn nút Text box kéo vào form khi đó xuất hiện một nhãn là Text0 và khung văn bản có trường buộc là Unbound, có thể thay đổi trường buộc này
để nhập dữ liệu từ bàn phím, trình bày tiêu đề, trang trí các hộp, đường, hình vẽ
giá trị cập nhật có thể là Text, Picture,
Trang 14- Calculated: dùng để thể hiện giá trị của một biểu thức
Để Text box là một điều khiển giá trị của biểu thức ta
đặt dấu = và biểu thức vào Text box
Trang 153.3 Nguồn dữ liệu của List box, Combo box
- Các bản ghi của bảng\truy vấn
- Dãy các giá trị đưa vào khi tạo List\Combo box
- Tên các trường của một bảng/truy vấn
- Các bản ghi của một truy vấn tạo bởi câu lệnh Select
Trang 17Tªn Text box
nguån d÷ liÖu ®îc t¹o
D¹ng thÓ hiÖn cña nguån d÷ liÖu
Trang 183.4 Nút lệnh
Khi kích hoạt nút lệnh, sẽ thực hiện một công việc nào đó Nút lệnh có thể sử lý các sự kiện khác được xây dựng bởi Macro hoặc đoạn Code được viết ra
* Các lĩnh vực của nút lệnh:
- Di chuyển con trỏ bản ghi
- Thao tác trên bản ghi: thêm, xoá, ghi
- Thao tác trên form, thao tác trên báo cáo
- Gọi/thoát ứng dụng
Trang 19* Tạo nút lệnh với những chức năng có sẵn
- Mở mẫu biểu ở chế độ Design
- Nhấn chọn Command Wizard trên thanh công cụ
- Chọn biểu tượng Command Button trong hộp công cụ Xuất hiện hộp thoại Command Button Wizard
- Chọn Categories (phân loại) và Action (hành động)
tương ứng
Trang 204 Kỹ thuật Sub-form
Sub-form là kỹ thuật thiết kế giao diện rất mạnh, đáp ứng được những yêu cầu xử lý dữ liệu phức tạp mà
kỹ thuật Single-form chưa thể đáp ứng
Form chứa gọi là form mẹ (Main form); form được lồng vào gọi là form con (Sub-form) Việc xử lý dữ liệu trên từng form có thể xử lý độc lập hoặc có quan hệ với nhau tuỳ theo mục đích công việc
Trang 21Main Form
Sub Form
Trang 22Bước 1: Tạo form con
- Form con sẽ hiển thị dữ
liệu dạng bảng nên phải thiết
lập thuộc tính Default View
cho form con là Datasheet ;
- Thiết lập nguồn dữ liệu làm
việc cho form con ở thuộc
tính Record Source
- Sử dụng cửa sổ Field List
để đưa các trường cần thiết
lên vùng Detail của form
Field list
Trang 23Bước 2: Tạo form mẹ
- Thiết lập nguồn dữ liệu làm việc cho form mẹ ở thuộc tính Record Source
- Sử dụng đối tượng Subform\Subreport trên thanh công
cụ ToolBox để đưa form con lên form mẹ Hoặc kéo form con từ cửa sổ vào form chính.
- Chọn trường liên
kết giữa hai form.
+ Link child fields :
trường liên kết form
con
+ Link Master
Fields : trường liên
Trang 245 C¸c thuéc tÝnh cña Form
Trang 25Mòi tªn hiÓn thÞ b¶n
Nót dÞch chuyÓn b¶n
ghi