Tổng hợp bài tập thiết lập thẩm định dự án giúp các bạn sinh viên nắm được các dạng bài tập trong môn thiết lập thẩm định dự án aaaaaaaaaaaaaaaaasdddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddđdsadasdad
Trang 1(c) Bản quyền thuộc về Bộ môn NHĐT – khoa Ngân hàng – ĐHNH, TPHCM Page 1
BÀI TẬP CHƯƠNG THIẾT LẬP DÒNG TIỀN
Bài 1C: Hãy lập bảng dòng tiền của dự án theo phương pháp trực tiếp và phương pháp
gián tiếp từ những thông tin dưới đây:
Chi phí đầu tư năm 0 là 5.000 triệu đồng
Thuế suất thuế TNDN 25%
Thanh lý ròng thu hồi 1.800 triệu đồng
Bài 2O: Dữ liệu về một dự án như sau:
Chi phí đầu tư: Nhà xưởng trị giá $385,000; Máy móc thiết bị được nhập khẩu từ nước
ngoài giá FOB là $150,000 chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 10%/giá mua Thời gian khấu hao của nhà xưởng là 15 năm và máy móc thiết bị là 10 năm Khấu hao theo phương pháp đường thẳng (tuyến tính)
Tài trợ vốn: Để có đủ vốn đầu tư, dự án sẽ vay ngân hàng 70% chi phí đầu tư, trả trong 4
năm theo phương thức trả 1 số tiền bằng nhau mỗi kỳ (gốc và lãi đều) với lãi suất vay là 11%/năm
Dự kiến lợi nhuận sau thuế (EAT) hàng năm của dự án là $ 75.000, và tỷ lệ tăng lợi nhuận là 20%/năm Thời gian hoạt động của dự án là 5 năm
Yêu cầu: Hãy điền vào chỗ còn trống trong bảng cân đối kế toán dự kiến của dự án sau:
Trang 2Bài 3N: Công ty Bình Minh đang được xem xét đầu tư một dự án nhà máy sản xuất nhựa
với các thông tin như sau:
1 Vốn đầu tư
Dự án cần vốn đầu tư cho máy móc thiết bị chính là 70 tỷ đồng, thiết bị phụ trợ là
20 tỷ đổng, công trình xây dựng là 9 tỷ đồng Thời gian khấu hao của MMTB chính là 7 năm, của thiết bị phụ trợ là 5 năm, của công trình xây dựng là 6 năm
Công ty dự kiến giá bán sản phẩm trong năm 1 như sau:
Phụ kiện ống nước : 35 triệu đồng/tấn
Nhựa gia dụng : 32 triệu đồng/tấn
Trang 3(c) Bản quyền thuộc về Bộ môn NHĐT – khoa Ngân hàng – ĐHNH, TPHCM Page 3
Khoản phải thu hàng năm của dự án là 15% tổng doanh thu, khoản phải trả và nhu cầu tồn quỹ tiền mặt lần lượt là 10% và 5% giá vốn hàng bán Giả sử hàng tồn kho bằng
0
4 Chi phí hoạt động
Giá vốn hàng bán phụ kiện ống nước, nhựa gia dụng và tạo hạt nhựa màu theo giá vốn hàng bán của sản phẩm nhựa cơ bản với tỷ lệ tương ứng lần lượt là 1,35; 1,25 và 1,15 giá vốn hàng bán của sản phẩm nhựa cơ bản là 20 triệu đồng/tấn
Chi phí thuê đất trả hàng năm là 2 tỷ đồng, giả định chi phí này không đổi trong 5 năm hoạt động của dự án Dự án có chi phí quản lý điều hành là 2,5% doanh thu hàng năm, chi phí quảng cáo và bán hàng dự kiến là 3% doanh thu hàng năm Chi phí bảo hiểm tài sản là 1,5% giá trị tài sản còn lại đầu năm
Tổng chỉ phí tiền lương dự kiến của dự án khoảng 15% doanh thu trong năm Trong đó, tiền lương trực tiếp là 75%, tiền lương gián tiếp là 25% tổng quỹ lương hàng năm Thuế suất thuế thuế thu nhập áp dụng cho dự án là 25%
5 Tài trợ cho dự án
Dự án được đầu tư với vốn vay từ ngân hàng Vietcombank chiếm 40% tổng vốn đầu tư, lãi suất 12,5%/năm Dự án được ân hạn gốc 2 năm đầu, bắt đầu trả từ năm thứ ba cho đến hết năm thứ 5, theo phương thức gốc thanh toán đều hàng năm, lãi trả theo dư nợ giảm dần Phần còn lại, dự án sẽ dùng vốn cổ đông với suất sinh lời yêu cầu là 20%/năm
Yêu cầu
Phần 1 Lập các bảng tính trung gian (theo tình huống cơ bản)
1 Bảng kế hoạch đầu tư
2 Bảng kế hoạch khấu hao
8 Bảng tính nhu cầu vốn lưu động
Phần 2 Lập bảng kế hoạch dòng tiền (theo tình huống cơ bản)
1 Kế hoạch dòng tiền theo phương pháp gián tiếp và trực tiếp theo quan điểm AEPV, tính NPV và IRR
2 Kế hoạch dòng tiền theo phương pháp gián tiếp và trực tiếp theo quan điểm TIPV, tính NPV và IRR
3 Kế hoạch dòng tiền theo phương pháp gián tiếp và trực tiếp theo quan điểm EPV, tính NPV và IRR
Trang 4Theo anh/chị, NPV theo 3 quan điểm có bằng nhau không? Hãy đánh giá tính khả thi của dự án về mặt tài chính?
Phần 3 Phân tích rủi ro
1 Phân tích độ nhạy 2 chiều theo theo công suất và giá bán
2 Phân tích mô phỏng
Giả sử các biến rủi ro có phân phối xác suất như sau
Biến rủi ro Giá trị Phân phối xác suất Giá trị min Giá trị max
Anh/chị hãy chạy mô phỏng và cho biết khả năng thành công của dự án?
Bài 4P: Một dự án đầu tư có các thông số như sau:
Đầu tư:
Chi phí chuyển quyền sử dụng đất: 2.300 triệu đồng
Xây dựng nhà xưởng: 4.200 triệu đồng
Giá mua thiết bị: 15.800 triệu đồng;
Chi phí vận chuyển máy móc thiết bị về chân công trình: 100 triệu đồng;
Thời gian xây dựng dự án 1 năm
Thời gian khấu hao: Thiết bị: 5 năm; nhà xưởng: 18 năm (phuơng pháp đường thẳng)
Lúc thanh lý, tài sản sẽ được thanh lý theo giá trị còn lại
Sản lượng và doanh thu:
Công suất thiết kế: 2 triệu sản phẩm/ năm;
Tỷ lệ khai thác: năm khai thác đầu tiên: 50%, năm thứ hai: 70%; từ năm thứ ba trở đi: 90% công suất thiết kế;
Đơn giá bán: 48.000 đồng/ sản phẩm
Chi phí hoạt động:
Định mức chi phí nguyên vật liệu: 30.000 đồng/ sản phẩm
Chi phí vật tư bao bì: 2% chi phí nguyên vật liệu
Tiền công lao động trực tiếp: 10% chi phí nguyên vật liệu
Trang 5(c) Bản quyền thuộc về Bộ môn NHĐT – khoa Ngân hàng – ĐHNH, TPHCM Page 5
Chi phí sản xuất chung: 3% chi phí nguyên vật liệu
Chi phí quản lý và bán hàng: 15% doanh thu
Nguồn tài trợ:
Vay: 50% vốn đầu tư chưa kể lãi vay;
Lãi suất vay vốn: 12% năm;
Thời gian trả nợ: 4 năm
Phương pháp trả: trả gốc đều
Dự trù vốn lưu động
Tiền tối thiểu: 15% doanh thu;
Các khoản phải thu: 10% doanh thu;
Các khoản phải trả: 20% chi phí nguyên vật liệu
Thời gian dự trữ nguyên vật liệu: 60 ngày
Thông số khác:
Thuế suất thu nhập: 25%;
Thời gian hoạt động của dự án: 5 năm
Yêu cầu: Lập bảng lưu chuyển tiền tệ theo TIPV, EPV
Bài 5O: Công ty vận tải biển ABC đang có kế hoạch phát triển đội tàu, hiện có 2
phương án được Công ty xem xét lựa chọn:
Phương án 1: mua tàu cũ từ nước ngoài, khai thác trong 6 năm, sau đó sẽ thanh lý Phương án 2: mua tàu đóng mới tại Việt nam, khai thác trong 8 năm, sau đó sẽ thanh lý
Các số liệu về 02 phương án được Công ty tập hợp như sau:
tàu cũ
P/án 2: Đóng mới tàu
Trang 67.1 - Thời gian sửa chữa 35 25
10 Mức tiêu hao nhiên liệu (tấn/ngày) khi:
- Công ty dự định sẽ vay 60% giá trị tàu với lãi suất 15%/năm, trả nợ đều, lãi theo
số dư trong 5 năm
- Các chi phí hoạt động bao gồm:
Cảng phí + hoa hồng đại lý: 1% doanh thu
- Giá nhiên liệu (dầu FO): 600 USD/tấn
- Công ty dự kiến đầu tư tàu khai thác tuyến đường:
HCM/ThaiLan – Nigeria: vận chuyển gạo
Nigeria – Pakistan: vận chuyển đường
Paskistan – HCM/Thailan: vận chuyển phân bón
- Cước vận chuyển ước tính:
Đơn giá cước chở phân bón: 30 USD/tấn
- Khối lượng vận chuyển:
Trang 7(c) Bản quyền thuộc về Bộ môn NHĐT – khoa Ngân hàng – ĐHNH, TPHCM Page 7
Vận chuyển phân bón: 21.300 tấn/chuyến
- Thuế suất thuế thu nhập: 25%
- Tỷ suất chiết khấu: 16%
Yêu cầu:
1 Lập các bảng Lãi vay, doanh thu, lãi lỗ, ngân lưu theo quan điểm TIPV và tính các chỉ tiêu NPV, IRR của hai phương án
2 Sử dụng phương pháp dòng tiền so sánh hai phương án mua tàu và cho biết Công
ty nên đầu tư theo phương pháp nào có lợi hơn?
Bài 6A: Trong một lần đi du lịch sang Singapore, tôi tình cờ được thưởng thức một loại
bánh tương tự như bánh Su ở Việt Nam nhưng được kết hợp độc đáo với các loại kem khác nhau Đám bạn cùng đi ai cũng khen ngon, nghĩ rằng nếu như ở Việt Nam có bán loại bánh này chắc người dân Sài Gòn sẵn sàng xếp hàng dài để chờ mua Một Ý nghĩ trong đầu hiện lên rằng tại sao tôi không mua phần nhượng quyền thương mai này để trở thành đại ly phân phối sản phẩm bánh kem này Thế là tôi quyết định thực hiện một dự án thuê mặt bằng trên đường Trần Quốc Thảo ở quận 3, mua quyền thương mại và dây chuyền máy móc nhập khẩu về từ Singapore để sản xuất ra loại sản phẩm này ở TP.HCM
Kế hoạch đầu tư được dự kiến như sau:
Chi phí nhượng quyền thương mại (Franchise): 100.000 USD với thời gian là 6 năm
Tiền thuê mặt bằng phải trả trước cho 3 năm với số tiền thuê đất mỗi tháng là 30 triệu/tháng
Chi phí mua 2 máy làm bánh chuyên dụng với giá nhập khẩu là 40.000 USD mỗi máy Thuế suất thuế nhập khẩu là 15% Thuế giá trị gia tăng là 10%
Chi phí mua các thiết bị phụ là 800 triệu
Chi phí trang trí và tư vấn thiêt kế là 200 triệu
Chi phí thành lập doanh nghiệp và các chi phí khác là 200 triệu
Thời gian xây dựng dự án là không đáng kể nên dự án tiến hành hoạt động ngay trong năm đầu tiên Thời gian khấu hao của quyền thương mại và máy móc thiết bị được dự kiến bằng với thời gian hoạt động của dự án
Khi dự án đi vào hoạt động thì kế hoạch doanh thu và chi phí dự kiến như sau:
Công suất thiết kế của dự án là 150.000 sản phẩm/năm
Trang 8 Tỷ lệ khai thác năm đầu tiên là 45%, những năm sau mỗi năm tăng 10% cho đến khi đạt mức ổn định là 95% CSTK
Đơn giá bán sản phẩm đã có thuế giá trị gia tăng: 50.000/SP
Doanh thu từ các dịch vụ phụ kèm được dự kiến khoảng 20% doanh thu từ bán bánh kem
Chi phí hoạt động hàng năm bao gồm:
Định mức chi phí nguyên vật liệu là 10.000/SP
Chi phí bao bì: 20% chi phí nguyên vật liệu
Tiền công lao động trực tiếp: 30% chi phí nguyên vật liệu
Tiền lương lao động gián tiếp là 30 triệu/tháng
Chi phí hoạt động khác được dự kiến khoảng 20 triệu/tháng
Chi phí quảng cáo và quản ly được dự kiến khoảng 10% doanh thu
Kế hoạch vốn lưu động của dự án như sau:
Mức dự trữ tiền mặt tối thiểu là 5% doanh thu
Thời gian dự trữ nguyên vật liệu chính là 30 ngày
Thời gian phải trả là 30 ngày
Thông tin khác:
Thuế suất thuế thu nhập mà công ty phải đóng hàng năm là 25%
Suất sinh lợi kỳ vọng của chủ sở hữu là 30%
Thời gian hoạt động của dự án là 6 năm
Chủ đầu tư đề nghị Chi nhánh ngân hàng LHA tại Việt Nam tài trợ 50% phần vốn đầu tư liên quan đến mua máy móc thiết bị và chi phí nhượng quyền thương mại, lãi suất tài trợ là 15%/năm, thời gian trả nợ là 4 năm theo phương thức trả gốc đều
Tỷ giá dự kiến vào thời điểm thanh toán là 21.000 VNĐ/USD
YÊU CẦU: Lập các bảng tính sau (đơn vị triệu đồng):
1 Ước tính tổng vốn đầu tư của dự án;
2 Lịch vay và trả nợ hàng năm của dự án;
3 Kế họach khấu hao;
4 Doanh thu hàng năm của dự án;
5 Kết quả kinh doanh hàng năm của dự án;
6 Dự trù vốn lưu động hàng năm của dự án;
7 Dự toán dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư, quan điểm chủ sở hữu Tính NPV, IRR
8 Phân tích độ nhạy để xác định các biến số rủi ro chính;
9 Kết luận
Bài 7VT: Một dự án có số liệu như sau:
Trang 9(c) Bản quyền thuộc về Bộ môn NHĐT – khoa Ngân hàng – ĐHNH, TPHCM Page 9
Khấu hao
Phương pháp khấu hao đều
Công suất thiết kế
7,000,000 Sản phẩm/năm
Đơn giá
Trang 10Chi phí gián tiếp
2 Ước tính bảng chi phí đầu tư
3 Lập lịch khấu hao và lịch vay nợ
4 Ước tính doanh thu và chi phí hoạt động
5 Ước tính kết quả kinh doanh trong thời gian hoạt động của dự án
6 Ước tính nhu cầu vốn lưu động của dự án theo từng năm
7 Lập dòng tiền dự án trên quan điểm tổng đầu tư (TIPV) theo phương pháp trực tiếp và theo phương pháp gián tiếp
Bài 8AT: Doanh nghiệp X có thâm niên hơn 20 năm kinh doanh chuỗi nhà hàng khách
sạn Nhận thấy tiềm năng du lịch ở địa phương Y vẫn còn phát triển tốt, DN X dự tính xây dựng một khách sạn với các thông số như sau:
Giá
Trang 11(c) Bản quyền thuộc về Bộ môn NHĐT – khoa Ngân hàng – ĐHNH, TPHCM Page 11
Xây dựng 80% diện tích mảnh đất, đơn giá xây dựng 1tr2đ/m2
3% Chi phí nền móng + Xây dựng + Tầng mái + Công trình phụ
4 Chi phí dự phòng 10%
Tổng chi phí (không kể chi phí lãi vay)
Trang 12Tiền mặt tối thiểu 5%
Tổng doanh
Chi phí thực phẩm + đồ
Triệu đồng/ngày
2.3
Triệu đồng/ngày
Triệu đồng/ngày
6.1.4 Phòng Suite Phòng Suite có diện tích 100m2
Trang 13(c) Bản quyền thuộc về Bộ môn NHĐT – khoa Ngân hàng – ĐHNH, TPHCM Page 13
6.3
Doanh thu từ
cung cấp dịch vụ 10%
Doanh thu từ cho thuê phòng
Các dịch vụ như Spa, giặt ủi, tourguide
6.4
Các khoản giảm
trừ doanh thu 5%
Doanh thu từ cho thuê phòng
Dành cho các khách thuê lưu trú dài ngày, giảm giá, khuyến mãi trong từng thời kỳ
Xem như GVHB của nhà hàng và khách sạn được tính gộp lại như dữ liệu này
Trang 1410.2 Vốn vay dài hạn
40,000 Triệu đồng
10.3
Lãi vay trong thời
gian xây dựng
4,000 Triệu đồng Ân hạn: lãi nhập gốc
Trang 15(c) Bản quyền thuộc về Bộ môn NHĐT – khoa Ngân hàng – ĐHNH, TPHCM Page 15
Thu hồi đất bằng
giá trị khi mua lúc
Bài 9H: Công ty XYZ đang dự định đầu tư nhà máy sản xuất bao bì hoạt động trong thời
hạn 4 năm, với công suất thiết kế là 60.000 sản phẩm/năm Tổng nhu cầu vốn công ty phải bỏ ra để xây dựng dự án là 10 tỷ đồng, trong đó bao gồm: đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị với tỷ lệ trong tổng nhu cầu vốn lần lượt là 10%, 55% và 35% Để tài trợ cho nhu cầu vốn nêu trên, công ty sử dụng 60% vốn chủ sở hữu vốn, và vay ngân hàng 40% tổng nhu cầu vốn, với lãi suất tiền vay là 12%/năm, thời hạn vay 4 năm, vốn gốc trả đều hàng năm
Để xây dựng dự án, công ty được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng và có thời hạn; nhà xưởng được xây dựng mới với tỷ lệ khấu hao là 20%/năm; máy móc thiết bị được mua mới với tỷ lệ khấu hao theo công suất thực tế so với công suất thiết kế của dự án Gía thị thanh lý là giá trị còn lại của tài sản cố định
Khi dự án đi vào hoạt động, sản lượng dự án sản xuất được 45.000 sản phẩm trong năm đầu tiên, và sau mỗi năm sản lượng tăng thêm 5.000 sản phẩm; giá bán ổn định trong suốt quá trình hoạt động của dự án là 110.000 đồng/sản phẩm
Chi phí cho quá trình hoạt động hàng năm của dự án, như sau:
Chi phí hoạt động chiếm 45% doanh thu
Chi phí mua hàng, nhân công, quản lý chiếm 50% chi phí hoạt động
Công ty bán trả chậm cho khách hàng với tỷ lệ 15% doanh thu
Công ty mua hàng trả chậm các đối tác chiếm 22% chi phí mua hàng, nhân công, quản lý
Hàng tồn kho chiếm 5% chi phí hoạt động
Tiền mặt chiếm 3% doanh thu bán hàng thanh toán ngay
Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
Yêu cầu:
1 Lập bảng thông số dự án
2 Lập bảng khấu hao của dự án
3 Kế hoạch trả nợ vay ngân hàng
4 Lập bảng kết quả HĐKD
Trang 165 Lập bảng dự trù vốn lưu động
6 Dự toán dòng tiền dự án theo quan điểm TIPV trực tiếp và gián tiếp
7 Dự toán dòng tiền dự án theo quan điểm AEPV trực tiếp và gián tiếp
8 Dự toán dòng tiền dự án theo quan điểm EPV
9 Đánh giá khả năng trả nợ của dự án theo DSCR
Bài 10C: Công ty Thịnh Phát dự định nhập một số máy móc thiết bị để thực hiện dự án
sản xuất sản phẩm A, chi tiết dự án như sau:
1 Chi phi đầu tư:
- Máy chuyên dùng để sản xuất sản phẩm A được mua tại Việt Nam, với giá bao gồm thuế GTGT 10% là 3.443 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử 50 triệu đồng, thời gian khấu hao là 4 năm Công suất thiết kế của máy 150.000 sản phẩm/năm Sau khi hết thời hạn sử dụng, giá bán (không tính thuế giá trị gia tăng) 160 triệu đồng
- Mua trả chậm hệ thống máy nén khí, lãi suất trả chậm 17% Máy nén khí mua cuối năm
0 nhận hàng trả ngay 325 triệu đồng, số tiền trả những đợt tiếp theo (mỗi năm trả 1 đợt) như bảng bên dưới Thời gian sử dụng máy nén khí 7 năm Sau khi dự án kết thúc, máy nén khí được bán với giá không thuế GTGT là 680 triệu đồng
BẢNG THANH TOÁN MÁY NÉN KHÍ
ĐVT: triệu đồng
Đợt 1: trả ngay khi
nhận hang
Đợt 2 (Năm 1)
Đợt 3 (Năm 2)
Đợt 4 (Năm 3)
Đợt 5 (Năm 4)
- Máy móc thiết bị khấu hao đường thẳng
- Nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động cho mỗi năm
3 Chi phí sản xuất và doanh thu
- Công ty ước tính biến phí sản xuất chiếm 65% giá bán sản phẩm
- Định phí và giá bán hàng năm được tính trong bảng sau:
Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 trở đi