- Môn tự chọn: Tiếng Anh từ lớp 3 đến lớp 5 b, GĐHSHTRL: Xây dựng kế hoạch, phân công giáo viên phụ đạo nhómhọc sinh nhận thức chậm trong tiết dạy buổi 2, các tiết phụ đạo riêng... - Nă
Trang 1PHÒNG GD&ĐT VĂN YÊN
TRƯỜNG TH LÂM GIANG
Năm học 2016 - 2017
Căn cứ công văn hướng dẫn số 176/PGD&ĐT-GDTH ngày 01 tháng 9 năm
2016 V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTH năm học 2016 -2017;
Căn cứ vào Kế hoạch hoạch số 01/ KH – TrTH ngày 15 tháng 11 năm
2016, Kế hoạch phát triển toàn diện trường Tiểu học Lâm Giang năm học 2016 –2017;
Trường Tiểu học Lâm Giang xây dựng kế hoạch hoạt Bồi dưỡng - giúp đỡhọc sinh năm học 2016 – 2017, cụ thể như sau:
- BDHSNK tạo điều kiện cho học sinh có cơ hội học tập tốt nhất theo nănglực cá nhân, tích cực tư duy sáng tạo trong các giờ lên lớp
b, Giúp đỡ:
- Tập trung phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kỹ năng các môn họctại lớp đang học bằng nhiều hình thức Nhằm tạo điều kiện cho các em phát huyđược khả năng học tập, lĩnh hội các kiến thức – kĩ năng đạt chuẩn theo quy định
- Giáo viên có trách nhiệm gần gũi, trực tiếp giúp đỡ, dạy cho học sinh cáchhọc tích cực Việc theo dõi, giúp đỡ, phụ đạo học sinh nhận thức chậm phải trởthành một nhiệm vụ hàng ngày của giáo viên
- Xóa bỏ tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp, không còn HS đọc, viết, tínhtoán chưa đạt chuẩn vào thời điểm kết thúc năm học 2016 – 2017
- Toán, Tiếng Việt : học sinh từ lớp 1 đến lớp 5
- Môn tự chọn: Tiếng Anh từ lớp 3 đến lớp 5
b, GĐHSHTRL: Xây dựng kế hoạch, phân công giáo viên phụ đạo nhómhọc sinh nhận thức chậm trong tiết dạy buổi 2, các tiết phụ đạo riêng
Trang 2II Đặc điểm tình hình
Lâm Giang là xã vùng cao của huyện Văn Yên, cách trung tâm huyện 40
km Diện tích tự nhiên của xã 10368,28ha; số hộ 2119; số khẩu 8158 Trong đódân tộc kinh 4193 hộ, với 5438 khẩu, dân tộc Dao có 613 hộ vói 2629 khẩu, dântộc Tày và dân tộc khác có 13 hộ vói 91 khẩu được Toàn xã có năm dân tộc cùngchung sống Đời sống kinh tế của nhân dân ổn định, chính trị - an ninh - quốcphòng của địa phương được giữ vững Giáo dục nhiểu năm trở lại đây luôn nhậnđược sự quan tâm đặc biệt của các cấp lãnh đạo và xã hội
kế hoạch BDHSNK - GĐHSHT&RL sát thực tế, luôn tạo cơ hội cho tất cả họcsinh cùng phấn đấu, cùng được vươn lên trong môi trường lành mạnh, công bằng
Trang 32 Thuận lợi, khó khăn
- HS còn chưa nắm được cách học đạt hiệu quả, một số ý thực học tập chưatốt
- Chưa nhận thức được nhiệm vụ học tập hay nói thông thường là học sinhlười học, không chăm chỉ, chuyên cần
- Năng lực chuyên môn một số giáo viên còn hạn chế về công tác BD- GĐhọc sinh; ý thức trong giảng dạy chưa cao
- Một số giáo viên còn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của GVtrong việc nâng cao chất lượng
III Quy mô trường, lớp năm học 2016 – 2017
1.Mạng lưới trường lớp
- Số điểm trường: 6 điểm
- Số lớp 30/30 lớp; số học sinh 683/691 = 98.8% ( 8 học sinh chuyển
trường)
Trong đó:
+ Lớp học 2 buổi/ngày: 22/22 lớp (đạt 100% so với kế hoạch;
+ HS học 2 buổi/ngày: 526/526; (đạt 100% so với kế hoạch);
+ Lớp học Tin học: 4/4 lớp (đạt 100% với kế hoạch);
+ HS học Tin học: 115/115 (đạt 100% với kế hoạch);
+ Lớp học Ngoại ngữ: 6/6 lớp (đạt 100% với kế hoạch);
+ HS học ngoại ngữ: 119/119 (đạt 100% với kế hoạch);
Trang 4(lớp/hs ) 6t 7t 8t 9t 10 11t
Trang 5IV Chỉ tiêu phấn đấu về chất lượng giáo dục
1.Kết quả khảo sát chất lượng đầu năm: ( Biểu kèm theo)
Qua các đợt khảo sát chất lượng đầu năm,kiểm tra giữa học kì 1 thì thấy tỉ lệhọc sinh chưa đạt chuẩn KT – KN môn học còn khá cao
*Nguyên nhân:
- Học sinh dân tộc nhiều nên ảnh hưởng lớn đến khả năng giao tiếp, hòa nhập
và học tập ban đầu Nhất là học sinh lớp 1 còn chưa nói sõi tiếng Kinh
- Một số không ít học sinh thuộc hộ nghèo, bố mẹ đi làm ăn xa ngoài địa bàn,hoặc gia đình làm trên nương cách xa nhà các em ở, kinh tế rất khó khăn… PHHSkhông có điều kiện quan tâm đến việc học tập của con em mình
- Một số học sinh không có thói quen học bài ở nhà, mải chơi, ý thức học tậpchưa cao, bị hổng kiến thức từ các lớp dưới
- Đôi lúc GVCN còn chưa thật tận tâm, tận lực trong công tác bồi dưỡng, giúp
đỡ HSHT&RL Còn lãng quên học sinh trong các tiết dạy…
- BGH chưa có biện pháp quyết liệt chấm dứt hoặc giảm tối đa số học sinhchưa hoàn thành chương trình lớp học Chưa có kế hoạch cụ thể cho việc BD- GĐhọc sinh, chưa thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác BD – GĐ học sinh
2 Chỉ tiêu phấn đấu về chất lượng giáo dục toàn diện:
Trang 79 Nguyễn Mai Lan GV CN lớp 2C – TTCM TỔ 2
Trang 8VI Biện pháp thực hiện
1 Phân loại đối tượng học sinh
Trang 9- Căn cứ vào kết quả khảo sát đầu năm, giữa học kì 1 và qua các đợt khảo sátthực tế của BGH nhà trường, căn cứ vào thực tế việc học của học sinh trên lớp,giáo viên chủ nhiệm lớp phát hiện HS có năng khiếu học Toán và Tiếng Việt,những học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kĩ năng môn học, tổng hợp, lập danhsách báo cáo cho các tổ trưởng chuyên môn Tổ trưởng chuyên môn có tráchnhiệm theo dõi và báo cáo chuyên môn trường Từ đó nhà trường xây dựng kếhoạch Bồi dưỡng – giúp đỡ học sinh chung toàn trường, triển khai tới toàn thể giáoviên, GVCN căn cứ vào kế hoạch chung này để xây dựng kế hoạch chủ nhiệmthực hiện cụ thể với từng học sinh trong lớp để thu được hiệu quả tối đa trongcông tác BD- GĐ học sinh của lớp mình phụ trách.
2 Phân công giáo viên bồi dưỡng – giúp đỡ học sinh
2.1 Đối tượng học sinh bồi dưỡng
- Nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giao trực tiếp cho giáo viên chủ nhiệm, cácgiáo viên chủ nhiệm lớp tự xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh, cam kết vớinhà trường về chất lượng học sinh Nhà trường căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch vàchất lượng khảo sát thường xuyên, kiểm tra việc BD học sinh của giáo viên, kếtquả đó sẽ làm căn cứ một tiêu chí để xét thi đua cuối năm học
- Riêng học sinh năng khiếu ( Tiếng Anh trên mạng) giao cho GV ngoạingữ: Nguyễn Mạnh Trường bồi dưỡng
- BD học sinh tham gia giao lưu TTTT, phân công GV trực tiếp hỗ trỡ, giúp
đỡ giáo viên, cụ thể như sau:
+ Khối 3: Đống chí: Lương Kim Liên
+ Khối 4: Đồng chí: Trần Thị Huế
+Khối 5: Đồng chí: Vũ Thị Thuyết
2.2.Đối tượng học sinh giúp đỡ, rèn luyện:
Sau khi có số liệu cụ thể về đối tượng học sinh cần giúp đỡ rèn luyện, nhà
trường tiến hành tổ chức họp, giao nhiệm vụ và cho giáo viên kí cam kết về chấtlượng đến cuối năm học cụ thể Định kì nhà trường tiến hành khảo sát, đánh giáhiệu quả về công tác BG- GĐ học sinh, từ đó rút kinh nghiệm trực tiếp tới từngGVCN Kết quả giúp đỡ học sinh rèn luyện là tiêu chí đánh giá, xếp loại GV mỗi
kì học và cuối năm Phân công nhiệm vụ giúp đỡ học sinh rèn luyện từng điểmtrường cụ thể như sau:
* Khu A ( Thôn 1) – Giao cho GVCN lớp trực tiếp giúp đỡ học sinh
- BGH phụ trách: ĐC Nguyễn Văn Quyết - PHT
TSHS cần giúp đỡ
Số HS cần giảm
Ghi chú Toán T.việt
3A Hải 24 3 1 2 1 học sinh đọc còn quá chậm, làm toán
Trang 10chậm về nhân, chia, giải toán4A Phương 28 5 5 4 HS làm toán – đọc viết chậm5A Hường 24 2 2 1 HS đọc viết – làm tính chậm
Số HS cần giảm
Ghi chú Toán T.việt
5B Thuyết 14 1 1 1 Thực hiện nhân chia, giải toán chậm
Số HS cần giảm
Ghi chú Toán T.việt
5D Thanh 27 2 2 1 Thực hiện nhân chia, giải toán
chậm
Trang 11* Điểm trường Khay 13 – Giao cho GVCN lớp trực tiếp giúp đỡ học sinh
- BGH phụ trách: ĐC Nguyễn Văn Quyết - PHT
TSHS cần giúp đỡ
Số HS cần giảm
Ghi chú Toán T.việt
2D Dìa 17 2 1 2 HS đọc viết, làm tính chậm
* Điểm trường Khay 15:
- Giao cho GVCN lớp trực tiếp giúp đỡ học sinh
- Riêng lớp 3,4,5 tăng cường các buổi chiểu (Giao cho đồng chí An Thị Tính)
- BGH phụ trách: ĐC Nguyễn Thị Bích Loan - HT
TSHS cần giúp đỡ Số HS cần
Toán T.việt
2E Dũng 16 4 4 4 Đọc, viết chậm, đánh vần3E Phượng 11 2 2 2 Đọc viết, làm tính chậm4E Thiếu
- Giao cho GVCN lớp trực tiếp giúp đỡ học sinh
- Riêng lớp 3,4,5 tăng cường các buổi chiểu - Giao cho đồng chí Bình, Tuấn ( Đối tượng học sinh học tăng cường nhà trường khảo sát, nghiệm thu theo tháng)
- BGH phụ trách: ĐC Phạm Thị Thu - PHT
TSHS cần giúp đỡ Số HS cần
giảm
Ghi chú Toán T.việt
1G Hà 31 7 13 12 Chưa viết đọc, viết, làm tính
chậm
Trang 122G Nguyệt 30 3 3 1 Đọc, viết chậm, đánh vần3G Bình 29 13 13 12 Đọc viết chậm, đánh vần, làm
tính chậm
5G Thương 28 2 2 1 Đọc, viết chậm, đánh vần
3 Thời gian thực hiện: Tất cả các tiết học buổi 1, 2 của GVCN dạy các môn
Toán, Tiếng Việt ở lớp mình, nghiêm túc thực hiện soạn giảng phân hóa đối tượnghọc sinh
* Thực hiện từ tuần học thứ 14 đến hết năm học Nhà trường sẽ trực tiếp kiểmtra khảo sát lại các đối tượng cần rèn luyện giúp đỡ định kì 4 tuần 1 lần Riêngđiểm Trục và Khay thực hiện khảo sát 2 tuần/ lần (xây dựng đề khảo sát và biênbản trong mỗi lần kiểm tra)
4 Giải pháp chính:
* Buổi 1: GV dạy nội dung kiến thức theo chương trình quy định, trong quá trình
dạy học, giáo viên cần lựa chọn phương pháp, hình thức và nội dung dạy học phùhợp với đối tượng học sinh, quan tâm đến tất cả đối tượng học sinh
* Buổi 2:
+ Lựa chọn phương án gợi ý của SGD&ĐT phù hợp với điều kiện thực tếcủa đơn vị để sắp xếp thời khóa biểu, sắp xếp các tiết Toán- Tiếng Việt tăngcường
+ Nội dung, chương trình dạy ôn tập buổi 2 dựa vào hướng dẫn theoCV189/PGDĐT-GDTH V/v Thực hiện nội dung chương trình dạy học buổi 2 nămhọc 2016-2017, giáo viên xem xét đối tượng học sinh lớp mình phụ trách để lựachọn nội dung kiến thức ôn tập phù hợp
- Xây dựng kế hoạch, xác định những kiến thức cơ bản, trọng tâm theo yêucầu ND chương trình SGK đã quy định để định hướng cho việc bồi dưỡng, giúp
- Tham gia học tập chuyên đề về nội dung, phương pháp bồi dưỡng – giúp
đỡ học sinh : Thường xuyên đưa nội dung BD- GĐ học sinh vào các buổi sinhhoạt chuyên môn, trao đổi, thống nhất các biện pháp nâng cao chất lượng học sinhsao cho có hiệu quả cao nhất
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá theo từng thời điểm: Chuyên môn nhà trườngchỉ đạo các tổ chuyên môn cũng như nhà trường thường xuyên kiểm tra công tácbồi dưỡng, giúp đỡ học sinh bằng các hình thức: Định kì, đột xuất với nội dung là
Trang 13dự giờ các tiết bồi dưỡng, tiết học buổi 2, khảo sát chất lượng Từ đó so sánh, phântích, đối chiếu số liệu và điều chỉnh biện pháp tiếp theo cho phù hợp.
- Thường xuyên trao đổi với phụ huynh học sinh về thời gian, nội dung bồidưỡng, giúp đỡ học sinh Giao cho giáo viên chủ nhiệm lớp trực tiếp liên hệ vớigia đình HS để phối hợp bồi dưỡng Sắp xếp thời gian hợp lý để các em học tậpthêm ở nhà
- Tổ chức các chuyên đề chuyên môn hướng dẫn GV nghiên cứu và ápdụng chuẩn KT - KN trong dạy học, văn bản chỉ đạo dạy và học, chuyên đề tổchức dạy học trên lớp theo hướng tích cực, chuyên đề về công tác chủ nhiệm lớp
- Tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ, chú ý đến việc giáo viên tổ chứccác hoạt động dạy học tích cực, tổ chức lớp học, khuyến khích HS tự học và thảoluận nhóm tìm hiểu nội dung bài học và diễn đạt bằng lời của mình hay và lưu loátcủa giáo viên
- Thường xuyên kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập của học sinh
- Chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc soạn giáo án theo hướng đổi mới thể hiệncác hoạt động dạy học tích cực, kiểm tra chất lượng học tập của học sinh Sử dụngthiết bị đồ dùng dạy học kể cả đồ dùng dạy học tự làm, đổi mới đánh giá học sinhThường xuyên sử dụng các hình thức động viên học sinh, khen thưởng kịp thời tạo
sự tin tưởng cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh cách tự học ở nhà Động viên những em có hoàncảnh khó khăn cố gắng vươn lên trong học tập
- Giáo viên chủ nhiệm cần liên hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh của lớp đểthông báo kết quả học tập của từng em, thống nhất kế hoạch phối hợp BDNK, biểudương kịp thời cho những học sinh nỗ lực học tập và rèn luyện tốt
5 Kiểm tra, đánh giá:
+ Tổ chức trao đổi kinh nghiệm giữa các GV trong tổ về những cách làmhay, hiệu quả hoặc xin ý kiến đề xuất giúp để cùng tham khảo
+ Tổ chức sơ, tổng kết sau mỗi học kì và cả năm học, tuyên dương, khenthưởng những GV có thành tích trong công tác BD- GĐ học sinh
+ BGH, tổ CM kiểm tra đột xuất, báo trước để nắm bắt được thực trạng
HS được BDNK đã được BD chưa, BD được những gì, kết quả như thế nào, cầngiúp đỡ gì thêm, cách thực hiện ra sao
5.2 Đối với tổ chuyên môn:
- Tập hợp danh sách báo cáo nhà trường
- Họp tổ chuyên môn để cùng phân tích nguyên nhân, bàn kế hoạch khắc phụchọc sinh cần bồi dưỡng, cần giúp đỡ
Trang 14- Đề xuất với nhà trường về cách thúc đẩy học sinh có năng khiếu Toán vàTiếng Việt, khắc phục học sinh cần giúp đỡ.
- Tổ chức chuyên đề khắc phục học sinh cần giúp đỡ
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các biện pháp khắc phục HS cần giúp đỡ
- Giao trách nhiệm cho từng giáo viên và báo cáo thường xuyên với BGH
5.3 Đối với giáo viên:
- Giáo viên là người chủ đạo trong việc BD và khắc phục học sinh cần giúp
đỡ thành hay bại là phần lớn do giáo viên Vì vậy giáo viên là người hết sức quantrọng trong việc khắc phục học sinh này
- Giáo viên cần lưu ý một số biện pháp sau:
+ Lập danh sách học sinh cần bồi dưỡng, giúp đỡ báo cáo tổ chuyênmôn Thường xuyên theo dõi sự tiến bộ của học sinh
+ Phân tích nguyên nhân từ đâu? để từ đó có biện pháp khắc phục hợp lý
- Trong tiết dạy học bình thường giáo viên soạn bài nhất thiết phải có nộidung kiến thức dạy học cho những học sinh cần giúp đỡ Nội dung kiến thức dạyhọc cho học sinh cần giúp đỡ phải phù hợp với trình độ học sinh, không nên dạynhững vấn đề hoặc kiến thức của lớp đó mà có thể dạy kiến thức của lớp dưới
- Trong buổi sinh hoạt chuyên môn hàng tháng (2 tuần/ lần) giáo viên chủnhiệm báo cáo tiến độ tiếp thu bài của học sinh cần giúp đỡ cho tổ trưởng chuyênmôn và giáo viên trong khối từ đó giáo viên nào còn vướng mắc thì được giáo viêntrong tổ góp ý bổ xung
Trên đây là Kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện nămhọc 2016 - 2017 của trường Tiểu học Lâm Giang
HIỆU TRƯỞNG
Trang 15
TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐẦU NĂM
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Lớp SLHS
Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 điểm 5 Dưới
Điểm 5 trở lên (%)
Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 điểm 5 Dưới
Điểm 5 trở lên (%)
Trang 17TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Lớp SLHS
Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 điểm 5 Dưới
Điểm 5 trở lên (%)
Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6
Dưới điểm 5
Điểm 5 trở lên (%)
Trang 19TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Lớp SLHS
Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6
Dưới điểm 5
Điểm 5 trở lên (%)
Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6
Dưới điểm 5
Điểm 5 trở lên (%)
Trang 21TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Lớp SLHS
Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6
Dưới điểm 5
Điểm 5 trở lên (%)
Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6
Dưới điểm 5
Điểm 5 trở lên (%)
Trang 23TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Lớp SLHS
Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 điểm 5 Dưới
Điểm 5 trở lên (%)
Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 điểm 5 Dưới
Điểm 5 trở lên (%)
Trang 25DANH SÁCH THEO DÕI KẾT QUẢ GIÚP ĐỠ HỌC SINH HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN
Họ và tên Lớp
KSĐN Cuối học kỳ 1 Giữa học kỳ 2 Cuối học kỳ 2 Toán Tiếng Việt Toán Tiếng Việt Toán Tiếng Việt Toán Tiếng Việt
RL ĐKT RL ĐKT RL ĐKT RL ĐKT RL ĐKT RL ĐKT RL ĐKT RL ĐKT
Trang 26Triệu Kim Huệ 1D x x
Trang 28Hoàng Thùy Linh 2C x 4
Trang 32DANH SÁCH THEO DÕI KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG HỌC SINH
Họ và tên Lớp
Toán Tiếng Việt Toán Tiếng Việt Toán Tiếng Việt Toán Tiếng Việt
Trang 34Đặng Minh Tuấn x 8 x 8
Trang 37Ng Diệu Anh Đào x 9
Trang 38Đặng Văn Đông x 8
Trang 40Nguyễn Thu Trang x 8
Nguyễn Văn Nam 4B x 8
Trang 41Lý Quốc Việt x 8
Trang 42Lê Ánh Tuyết x 8
Ng Thị Lan Anh 5B x 9