Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 93,18% lượng este đã phản ứng.. Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 41/ 37 lượ
Trang 1Chương 1: ESTE – LIPIT
Dạng 1: Lý thuyết về este
Câu 1: Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở thì sản phẩm thu được có:
A số mol CO2 = số mol H2O B số mol CO2 > số mol H2O
C số mol CO2 < số mol H2O D không đủ dữ kiện để xác định
Câu 2 : Công thức tổng quát của este được tạo thành từ axit không no có 1 nối đôi, đơn chức và ancol no, đơn chức là:
A CnH2n–1COOCmH2m+1 B CnH2n–1COOCmH2m–1 C CnH2n+1COOCmH2m–1 D CnH2n+1COOCmH2m+1
Câu 3 : Metyl fomiat có thể cho được phản ứng với chất nào sau đây?
A Dung dịch NaOH B Natri kim loại C Dung dịch AgNO3 trong ammoniac D Cả (A) và (C) đều đúng
Câu 4 : Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo nào sau đây?
A HCOOC3H7 B C2H5COOCH3 C C3H7COOH D CH3COOC2H5
Câu 5 : Sản phẩm phản ứng xà phòng hóa vinyl axetat có chứa:
A CH2=CHCl B C2H2 C CH2=CHOH D CH3CHO
Câu 6: Chất nào dưới đây không phải là este?
Câu 7:Este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng bạc có thể có tên sau:
A.Etyl fomiat B.n-propyl fomiat C.isopropyl fomiat D B, C đều đúng
Câu 8:Đun este E (C4H6O2) với HCl thu được sản phẩm có khả năng có phản ứng tráng gương E có tên là:
A.Vinyl axetat B.propenyl axetat C.Alyl fomiat D Cả A, C đều đúng
Câu 9 : Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C5H10O2 là:
Câu 10: Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Câu 11:Làm bay hơi 3,7 gam este nó chiếm thể tích bằng thể tích của 1,6 gam O2 trong cùng điều kiện Este trên có số đồng phân là:
Câu 12: Một este đơn chức no có 54,55 % C trong phân tử.Công thức phân tử của este có thể là:
Câu 13: Một este đơn chức no có 8,1 % H trong phân tử thì số đồng phân este là:
Câu 14: Este có mùi dứa là
A isoamyl axetat B benzyl axetat C etyl propionat D metyl fomiat
Câu 15: Một số este được dùng trong hương liệu, mỹ phẩm, bột giặt là nhờ các este
A là chất lỏng dễ bay hơi B có mùi thơm, an toàn với người
C có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng D dều có nguồn gốc từ thiên nhiên
Câu 16: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3OOCCH2CH3 Tên gọi của X là
A etyl axetat B Metyl propionat C metyl axetat D.propyl axetat
Câu 17: Ứng với CTPT C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?
Câu 18: Chất X Có CTPT C4H8O2 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na CTCT của X là:
A HCOOC3H5 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D.C2H5COOCH3.
Câu 19: Thủy phân este X có CTPT C4H8O2 trong dd NaOH thu được 2 chất hữu cơ Y,Z trong đó Z có dZ/H2
=23 Tên của X là:
A etylaxetat B.metylpropionat C metylaxetat D propylfomat
Câu 20 Este có mùi chuối chín là
A isoamyl axetat B benzyl axetat C etyl axetat D metyl fomiat
Tự luyện
Câu 1 : Cho các phản ứng sau:
1) Thủy phân este trong môi trường axit 2) Thủy phân este trong dung dịch NaOH, đun nóng
3) Cho este tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng 4) Thủy phân dẫn xuất halogen trong dung dịch NaOH, đun nóng
5) Cho axit hữu cơ tác dụng với dung dịch NaOH
Các phản ứng KHÔNG được gọi là phản ứng xà phòng hóa là:
Câu 2 : Thuỷ tinh hữu cơ có thể được điều chế từ monome nào sau đây?
A Axit acrylic B Metyl metacrylat C Axit metacrylic D Etilen
Câu 3: Khi thủy phân este etyl axetat trong môi trường axit, để tăng hiệu suất phản ứng thủy phân ta nên dùng biện pháp nào?
1) thêm H2SO4 2) thêm HCl 3) thêm NaOH 4) thêm H2O
Trong 4 biện pháp trên, biện pháp đúng là:
Câu 4: Thuỷ phân este C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm gì?
A.C2H5COOH, CH2=CH-OH B.C2H5COOH, HCHOC.C2H5COOH, CH3CHO D.C2H5COOH, CH3CH2OH
1
Trang 2Câu 5: Trong phản ứng este hoá giữa ancol và một axit hữu cơ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo ra este khi:
A Cho ancol dư hay axit hữu cơ dư B Giảm nồng độ ancol hay axit hữu cơ
C Dùng chất hút nước hay tách nước Chưng cất ngay để tách este D Cả 2 biện pháp A, C
Câu 6: Este có mùi hoa nhài là
A isoamyl axetat B benzyl axetat C etyl axetat D metyl fomiat
Câu 7 Este X có CTCP C4H6O2.Biết X thuỷ phân trong môi trường kiềm tạo ra muối và anđêhit Công thức cấu tạo của X là.
Câu 8 : Sản phẩm thu được khi thuỷ phân vinylaxetat trong dd kiềm là:
A Một muối và một ancol B Một muối và một anđehit
C Một axit cacboxylic và một ancol D Một axit cacboxylic và một xeton
Câu 9: Este nào sau đây không thu được bằng phản ứng giữa axit và ancol
A etyl axetat B Metyl acrylat C allyl axetat D Vinyl axetat
Câu 10: Este có mùi tỏi là
A isoamyl axetat B benzyl axetat C etyl axetat D metyl fomiat
Câu 11: Este có mùi dứa là
A isoamyl axetat B benzyl axetat C etyl propionat D metyl fomiat
Câu 12: Chất X Có CTPT C4H8O2 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H5OH CTCT của X là:
A HCOOC3H5 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D.C2H5COOCH3.
Câu 13: Thủy phân este X có CTPT C4H8O2 trong dd NaOH thu được 2 chất hữu cơ Y,Z trong đó Z có dZ/H2
=16 Tên của X là:
A etylaxetat B.metylpropionat C metylaxetat D propylfomat
Câu 14 : Công thức tổng quát của este no, đơn chức là:
A CnH2nO2 B CnH2n–1COOCmH2m–1 C CnH2n+1COOCmH2m–1 D CnH2nCOOCmH2m+1
Câu 15 : Công thức tổng quát của este no, 2 chức là:
A CnH2n–2O4 B CnH2nO4 C CnH2n+1O4 D CnH2n-4O4
Câu 16 : Este có công thức CH 2 =CH-COOCH3 , tên được gọi là
A Metyl acrylat B metyl axetat C vinyl axetat D metyl fomiat
Câu 17 : cho các nhận xét:
1, este tan ít trong nước, nặng hơn nước; 2, este tan nhiều trong nước, trong dung môi hữu cơ
3, trong công thức este gốc ancol bao giờ cũng đứng sau ;
4, một số este có mùi thơm của hoa quả, mùi hoa hồng là etyl butirat
5, este tồn tại dạng lỏng hoặc rắn; 6, gọi tên este phải gọi tên gốc ancol trước
7, este có thể no hoặc không no tùy vào gốc hidrocacbon ; 8, este còn được dùng để pha sơn
Số nhận xét sai là
Câu 18 : cho các nhận xét:
1, este tham gia phản ứng thủy phân trong axit, trong kiềm
2, este tác dụng với kiềm thuận nghịch ; 3, este không có phản ứng cộng
4, este chỉ được điều chế từ ancol và axit ; 5, este cháy chỉ cho sp là CO2 , H2O
6, anđêhit có tráng bạc còn este thì không; 7, ancol, axit, phenol tác dụng với Na este thì không
8, chỉ có anken mới trùng hợp, este không có phản này
9, số đồng phân este và axit bằng nhau
Số nhận xét đúng là
Câu 19 : Este có công thức CH 2 =CH-OOCH tác dụng với chất nào say đây:
A Na, NaOH, NaHCO3, Br2, trùng hợp
B NaOH, KOH, Br2, HBr, trùng hợp, AgNO3/NH3, O2, H2O/HCl
C NaOH, NaHCO3, Br2, trùng hợp
D NaOH, KOH, Br2, HBr, trùng hợp, trùng ngưng, AgNO3/NH3, O2, H2O/HCl
Câu 20 : Khi đốt cháy một este no,đơn chức ta luôn thu được tỉ lệ T =số mol H2O /số mol CO2 là:
A, >1 B, =1 C,<1 D, =1/2
Dạng 2:Tìm công thức este theo tỉ lệ, %, CTTN
Câu 1 Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỷ khối hơi so với khí CO2 bằng 2 Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng lớn hơn este đã phản ứng Công thức cấu tạo thu gọn của este này là?
Câu 2 Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỷ khối hơi so với khi N2O bằng 2 Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/ 22 lượng este đã phản ứng Công thức cấu tạo thu gọn của este này là?
Trang 3Câu 3 Cho ancol X tác dụng với axit Y thu được este Z Làm bay hơi 4,30 gam Z thu được thể tích hơi
bằng thể tích của 1,60 gam oxi (ở cùng t0, p) > Biết MX >MY Công thức cấu tạo thu gọn của Z là công thức nào?
D.H-COO-CH2-CH=CH2
Câu 4 Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỷ khối hơi so với khi CH4 bằng 5,5 Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 93,18% lượng este đã phản ứng Công thức cấu tạo thu gọn của este này là?
Câu 5 Tỷ khối của một este so với hiđro là 44 Khi phân hủy este đó tạo nên hai hợp chất Nếu đốt
cháy cùng lượng mỗi hợp chất tạo ra sẽ thu được cùng thể tích CO2 ( cùng t0, p) Công thức cấu tạo thu gọn của este là công thức nào dưới đây?
Tự luyện:
Câu 1 Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỷ khối hơi so với khí CO2 bằng 2 Biết từ ancol 1 phản ứng điều chế ra axit Công thức cấu tạo thu gọn của este này là?
Câu 2 Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỷ khối hơi so với khi H bằng 37 Khi đun
nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 41/ 37 lượng este đã phản ứng Công thức cấu tạo thu gọn của este này là?
hơn este
Câu 3 Cho ancol X tác dụng với axit Y thu được este Z Làm bay hơi 8,60 gam Z thu được thể tích hơi
bằng thể tích của 3,20 gam metanol (ở cùng t0, p) > Biết MX >MY Công thức cấu tạo thu gọn của Z là công thức nào?
D.H-COO-CH2-CH=CH2
Câu 4 Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỷ khối hơi so với khi CO2 bằng 2 Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra rượu có khối lượng bằng 52,27% lượng este đã phản ứng Công thức cấu tạo thu gọn của este này là?
Câu 5 Tỷ khối của một este so với metan là 5,5 Khi phân hủy este đó tạo nên hai hợp chất Nếu đốt
cháy V ml axit tạo ra nó sẽ thu được 2V ml CO2 ( cùng t0, p) Công thức cấu tạo thu gọn của este là công thức nào dưới đây?
Dạng 3:Phản ứng thuỷ phân trong kiềm
Câu 1 Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 2 Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 3 Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,5M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 4 Este X có công thức phân tử là C4H6O2 Đun nóng 0,1 mol X với 200 ml dung dịch NaOH 1M.
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 10,8 gam chất rắn khan Vậy nhận xét đúng là :
B X có tráng bạc
C X thủy phân cho anđehit
Câu 5 Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A, B cần dùng 100 ml dung dịch NaOH
1M thu được 6,8 gam muối duy nhất và 4,04 gam hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nhau Công thức cấu tạo của 2 este là:
A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Tự luyện:
3
Trang 4Câu 1 Hỗn hợp X gồm etyl axetat và n-propyl axetat Đun nóng hỗn hợp X với NaOH (vừa đủ) thu
được 13,12 gam muối và 8,76 gam hỗn hợp ancol Y Vậy % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp X
là :
Câu 2 Este X có công thức phân tử là C5H8O2 Đun nóng 0,1 mol X với 200 ml dung dịch NaOH 1M.
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,4 gam chất rắn khan Vậy công thức của este đó là :
A CH3COO-CH2-CH=CH2 B CH2=CH-COOC2H5 C CH2=C(CH3)-COOCH3 D.
Câu 3 Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
Câu 4 Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M
(vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là
A Etyl fomat B Etyl axetat C Etyl propionat D Propyl axetat
Câu 5 Cho 35,2 gam hỗn hợp 2 etse no đơn chức là đồng phân của nhau có tỷ khối hơi đối với H2 bằng
44 tác dụng với 2 lít dd NaOH 0,4M, rồi cô cạn dd vừa thu được, ta được 44,6 gam chất rắn B Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là :
C H-COO-C3H7 và CH3COO-C2H5 D H-COO-C3H7 và CH3COO-CH3
Câu 6 Cho 0,1mol este X đơn chức đun với 100 gam dung dịch NaOH 8%, phản ứng hoàn toàn thu
được 108,8gam dung dịch Y Làm khô dung dịch Y thu được 13,6 gam hỗn hợp 2 chất rắn Công thức của X.
HCOOC3H7.
Câu 7 X là một chất hữu cơ đơn chức có M = 88 Nếu đem đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 2,75 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của chất nào sau đây phù hợp với X:
A HCOOCH2CH2CH3 B CH3CH2CH2COOH C C2H5COOCH3 D HCOOCH(CH3)2
Câu 8 X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung
dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là: (Đề khối B – 2007)
A C2H5COOCH3 B HCOOCH2CH2CH3 C CH3COOC2H5 D HCOOCH(CH3)2
Câu 9 Cho 20 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức) có tỉ khối hơi so với O2 bằng 3,125, tác dụng với 0,3 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn CTCT của X có thể là:
A CH3COOCH=CH-CH3 B C2H5COOCH=CH2 C CH2CH=CHCOOCH3 D CH2=CHCOOC2H5
Dạng 4:Phản ứng cháy
Câu 1: Đun nóng este X đơn chức mạch hở với NaOH thu được muối và ancol Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 10,08 lít O2 (đktc) và thu được V lít CO2 (đktc) và nước Cho toàn bộ sp cháy vào nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa X không có phản ứng tráng gương Vậy công thức của X là
Câu 2: Đun nóng este X đơn chức mạch hở với NaOH thu được muối và ancol Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được V lít CO2 (đktc) và nước Cho toàn bộ sp cháy vào nước vôi trong thu được 20 gam kết tủa, dung dịch A và khối lượng bình tăng 24,8 gam Đun nước lọc được 20 gam kết tủa nữa Biết X có phản ứng tráng gương Vậy công thức của X là
Câu 3 Đun nóng este X đơn chức mạch hở với NaOH thu được muối và ancol Đốt cháy hoàn toàn a
mol X thu được V lít CO2 (đktc) và nước Cho toàn bộ sp cháy vào nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 15,2 gam Biết X có phản ứng tráng gương Vậy công thức của X
là
Câu 4 Đun nóng este X đơn chức mạch hở với NaOH thu được muối và ancol Đốt cháy hoàn toàn 0,1
mol X thu được CO2 và nước tỉ lệ mol 1 :1 Cho toàn bộ sp cháy vào nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam Biết X không có phản ứng tráng gương Vậy tên gọi X là
Trang 5Tự luyện:
Câu 1 Hỗn hợp gồm ancol đơn chức và axit đơn chức bị este hóa hoàn toàn thu đựơc một este Đốt cháy
hoàn toàn 0,11g este này thì thu đợc 0,22 gam CO2 và 0,09g H2O Vậy công thức phân tử của ancol và axit là công thức nào cho dới đây?
A CH4O và C2H4O2 B C2H6O và C2H4O2 C C2H6O và CH2O2 D C2H6O và C3H6O2
Cõu 2 Đốt chỏy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O Cụng thức phõn
tử của este là
A C4H8O4 B C4H8O2 C C2H4O2 D C3H6O2
Cõu 3 X là một este tạo từ axit và ancol no Đốt chỏy hoàn toàn 1 mol X thu được 3 mol CO2 Hóy cho biết cú bao nhiờu este thoả món?
Cõu 4 Thực hiện phản ứng este hoỏ giữa axit axetic với 2 ancol no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau
thu được hỗn hợp 2 este Đốt chỏy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 este đú thu được 10,08 lớt CO2 Hóy lựa chọn cụng thức cấu tạo của 2 ancol ?
C C2H5OH và CH3CH2CH2OH D n-C3H7OH và n-C4H9OH
Cõu 5 Đốt chỏy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X cần 0,5 mol O2 thu được 8,96 lớt CO2 và b mol H2O a/ Vậy số mol H2O thu được là :
b/ Đun núng 0,1 mol X với 200 ml dd NaOH 1M , cụ cạn dd sau phản ứng thu được 12,2 gam chất rắn khan Vậy cụng thức của X là :
CH3CH2COOCH3
Cõu 6 Đun núng este X đơn chức mạch hở với NaOH thu được muối và ancol Đốt chỏy hoàn toàn 0,1
mol X cần 10,08 lớt O2 (đktc) và thu được 8,96 lớt CO2 (đktc) X khụng cú phản ứng trỏng gương Vậy cụng thức của X là :
Dạng 5:hiệu suất
Cõu 1: Cho a gam axit axetic phản ứng với b gam etanol (cú H2SO4 đặc làm xỳc tỏc) đun núng, thu được m gam este Tớnh
a Nếu m = 41,25 gam và hiệu suất 62,5% thỡ giỏ trị b là:
A 34,5 gam B 36,0 gam C 35,2 gam D 38,8 gam.
b Nếu m = 61,6 gam và giỏ trị b = 46 gam thỡ hiệu suất là:
c Nếu a = 45 gam và b =69 gam và hiệu suất là 65% thỡ giỏ trị m là:
A 44,5 gam B 36,9 gam C 42,9 gam D 38,8 gam.
Tự luyện
Cõu 1: Đun núng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (cú H2SO4 làm xỳc tỏc, hiệu suất phản ứng este hoỏ bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là:
A 4,4 gam B 6,0 gam C 5,2 gam D 8,8 gam Cõu 2: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam etanol (cú H2SO4 đặc làm xỳc tỏc) đun núng, thu được 41,25 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoỏ là:
Cõu 3: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (cú H2SO4 đặc làm xỳc tỏc) đến khi phản ứng đạt tới trạng thỏi cõn bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoỏ là:
Cõu 4: Khi thực hiện phản ứng húa este giữa 6g CH3COOH và 9,2g C2H5OH với hiệu suất 70% thu được bao nhiờu gam este?
Cõu 5: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam etanol (cú H2SO4 đặc làm xỳc tỏc) đun núng, thu được 41,25 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoỏ là:
Cõu 6 : Cho 12 g axit axetic tỏc dụng với 4,6 g ancol etylic (xỳc tỏc H2SO4 đặc, đun núng) Sau p.ứ thu được 4,4 g este Hiệu suất của p.ứ este húa là:
55%
Cõu 7: Cho 6 g axit axetic tỏc dụng với 9,2 g ancol etylic (xỳc tỏc H2SO4 đặc, đun núng), với hiệu suất đạt 80% Sau p.ứ thu được m gam este Giỏ trị của m là:
5
Trang 6A 2,16g B 7,04g C 14,08g D 4,80 g Câu 8: Cho 12 g axit axetic tác dụng với 4,6 g ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) Sau p.ứ thu
được 4,4 g este Hiệu suất của p.ứ este hóa là:
Câu 9: Lấy 0,6 gam axit axêtic tác dụng với lượng dư một ancol đơn chức X thu được 0,592 gam một
este (H = 80%) Tìm công thức ancol?
Dạng 6: Bài toán quy đổi
thu được hỗn hợp X gồm 2 ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở
0
140 C , sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là
Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 2M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (gồm glucozơ, anđehit fomic, axit axetic, metyl fomat) cần 2,24 lít O2 (đktc) Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư), thấy khối lượng bình tăng
m gam Giá trị của m là
A 12,4 B Không xác định được C 6,2 D 3,1
Dạng 7: Tổng hợp
Bài 1: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH thu được một muối Y và
ancol Z Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03 CTCT của X là:
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC3H7 D C2H5COOC2H5
Bài 2: Đun 20,4 gam một chất hữu cơ A đơn chức với 300 ml dung dịch NaOH 1 M thu được muối B và hợp chất
hữu cơ C Cho C phản ứng với Na dư thu được 2,24 lit H2 (đktc) Nung B với NaOH rắn thu được khí D có tỉ khối đối với O2 bằng 0,5 Khi oxi hóa C bằng CuO được chất hữu cơ E không phản ứng với AgNO3/NH3 Xác định CTCT của A?
A CH3COOCH2CH2CH3 B CH3COO-CH(CH3)2 C C2H5COOCH2CH2CH3 D C2H5COOCH(CH3)2
Bài 3: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D = 1,2 g/ml) của một hiđroxit
kim loại kiềm A Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc Đốt cháy chất rắn Y thì thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước Công thức cấu tạo của X là:
A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOCH3 D C2H5COOCH3
Bài 4: Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < My) Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no B, đơn chức có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC
và hỗn hợp hai muối Z Đốt cháy 7,6 gam B thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O Phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A lần lượt là:
A 59,2%; 40,8% B 50%; 50% C 40,8%; 59,2% C 66,67%; 33,33%
Bài 5: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol Chia A thành ba phần bằng nhau.
+ Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra
+ Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra Các thể tích khí đo ở đktc
+ Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60% Khối lượng este tạo thành là bao nhiêu?
A 8,80 gam B 5,20 gam C 10,56 gam D 5,28 gam
8 Phần tham khảo
Bài 1: Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,2 M, sản phẩm
tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan Công thức của este X là:
A C2H4(COO)2C4H8 B C4H8(COO)2C2H4 C C2H4(COOC4H9)2 D C4H8(COO C2H5)2
Bài 2: Đun nóng 7,2 gam este X với dung dịch NaOH dư Phản ứng kết thúc thu được glixerol và 7,9 gam hỗn
hợp muối Cho toàn bộ hỗn hợp muối đó tác dụng với H2SO4 loãng thu được 3 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở
Y, Z, T Trong đó Z, T là đồng phân của nhau, Z là đồng đẳng kế tiếp của Y Công thức cấu tạo của X là:
A CH2
CH
CH2
OCOC2H5
OCOCH2CH2CH3
OCOCH(CH3)2
B CH2
CH
CH2
OCOCH2CH2CH3 OCOC2H5 OCOCH(CH3)2
Trang 7C CH2
CH
CH2
OCOCH2CH2CH3
OCOCH(CH3)2
OCOC2H3
D A hoặc B
Bài 3: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O2 Trộn 7,4 gam X với lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2) Đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức nào khác) Công thức cấu tạo của Z là:
A C2H5COOCH2CH2OCOC2H5B C2H3COOCH2CH2OCOC2H3
C CH3COOCH2CH2OCOCH3 D HCOOCH2CH2OCOH
Bài 4: Đốt cháy 0,8 gam một este X đơn chức được 1,76 gam CO2 và 0,576 gam H2O Cho 5 gam X tác dụng với lượng NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 7 gam muối khan Y Cho Y tác dụng với dung dịch axit loãng thu được Z không phân nhánh Công thức cấu tạo của X là:
A
C
O
O
B
C O O
O
O D CH2=CH-COOC2H5
Bài 5: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z đơn chức đồng phân của nhau, đều tác dụng được với NaOH Đun
nóng 13,875 gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 15,375 gam hỗn hợp muối và hỗn hợp ancol
có tỉ khối hơi so với H2 bằng 20,67 Ở 136,50C, 1 atm thể tích hơi của 4,625 gam X bằng 2,1 lít Phần trăm khối lượng của X, Y, Z (theo thứ tự KLPT gốc axit tăng dần) lần lượt là:
A 40%; 40%; 20% B 40%; 20%; 40% C 25%; 50%; 25% D 20%; 40%; 40%
Câu 6 Viết các phương trình phản ứng dưới dạng tổng quát và lấy VD hoàn thành các phản ứng sau:
1 Este + NaOH → 1 muối + 1 ancol 2 Este + NaOH → 1 muối + 2 ancol
3 Este + NaOH → 2 muối + 1 ancol 4 Este + NaOH → n (phân tử) muối + m (phân tử) ancol
5 Este + NaOH → 1 muối + 1 andehit 6 Este + NaOH → 1 muối + 1 xeton
7 Este + NaOH → 2 muối + nước 8 Este + NaOH → 2 muối + 1 ancol + nước
9 Este + NaOH → 1 sản phẩm duy nhất
Bài 7: Thuỷ phân 11,18 gam este X đơn chức, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được
hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z Cho Y, Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam Ag Công thức cấu tạo của X là:
A HCOOC(CH3)=CH2 B CH3COOCH=CH2 C HCOOCH=CHCH3 D HCOOCH2CH=CH2
Bài 8: Este X no đơn chức để lâu ngày bị thuỷ phân một phần tạo ra 2 chất hữu cơ Y và Z Muốn trung hoà lượng
axit tạo ra từ 13,92 gam X phải dùng 15 ml dung dịch NaOH 0,5 M Để xà phòng hoá lượng este còn lại phải dùng thêm 225 ml dung dịch NaOH 0,5 M Nếu oxi hoá Y sẽ được một anđehit có mạch phân nhánh Khi hoá hơi 0,4 gam Z được thể tích bằng thể tích của 0,214 gam O2 Công thức este X là:
A CH3COOCH2CH2CH2CH3 B CH3COOCH2CH(CH3)2
C CH3COOCH(CH3)CH2CH3 D C2H5COOCH2CH(CH3)2
Bài 9: Xà phòng hoá 3,52 gam este X được tạo ra từ axit đơn chức và ancol đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa
đủ được muối Y và ancol Z Nung nóng Y với oxi thu được 2,12 gam Natri cacbonat, khí CO2 và hơi nước Ancol
Z được chia làm hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với Na vừa đủ thu được khí H2 có số mol bằng ½ số mol ancol phản ứng và 1,36 gam muối Phần 2 cho tác dụng với CuO dư, nung nóng được chất hữu cơ T có phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo của X là:
A HCOOC2H5 B CH3COOCH=CH2 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3
Bài 10: Xà phòng hoá este X đơn chức, no chỉ thu được một chất hữu cơ Y chứa Na Cô cạn, sau đó thêm
NaOH/CaO rồi nung nóng thu được một ancol Z và một muối vô cơ Đốt cháy hoàn toàn ancol này thu được CO2
và hơi nước theo tỉ lệ về thể tích là 2 : 3 Công thức phân tử của este X là:
A C4H6O2 B C3H6O2 C C2H4O2 D C3H4O2
Bài 11: Hai este đơn chức X, Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 7,77 gam X thu được thể tích hơi đúng bằng
thể tích của 3,36 gam O2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là:
A HCOOC2H5 và CH3COOCH3B C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3
C HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5D C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2
Bài 12: Xà phòng hoá hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5 M.
Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là:
A H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH2CH3 B CH3COO-CH3 và CH3COO-CH2CH3
C C2H5COO-CH3 và C2H5COO-CH2CH3 D H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH3
Bài 13: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z Cho 4,4 gam hỗn hợp A phản ứng vừa đủ với 250 ml
dung dịch NaOH 0,2 M Cô cạn dung dịch thu được 4,1 gam một muối khan và thu được 1,232 lít hơi một ancol duy nhất (ở 27,30C; 1 atm) Công thức của X, Y, Z lần lượt là:
A CH3COOH; CH3CH2OH; CH3COOC2H5 B HCOOH; CH3CH2OH; HCOOC2H5
C C2H5COOH; CH3CH2OH; C2H5COOC2H5 D CH2 =CH-COOH; CH3CH2OH; CH2 =CH-COOC2H5
7
Trang 8Bài 14: Hoá hơi 2,64 gam hỗn hợp hai este X, Y đồng phân của nhau thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,84
gam khí nitơ ở cùng điều kiện, nhiệt độ, áp suất Nếu đun hỗn hợp X, Y với một lượng dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,32 gam hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:
A HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 B HCOOC3H7 và HCOOC3H7
C HCOOC3H7 và CH3COOC2H3 D Cả A, B đều đúng
Bài 15: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ mạch hở, chứa cùng một loại nhóm chức hoá học Khi đun nóng 47,2 gam
hỗn hợp X với lượng dư dung dịch NaOH thì thu được một ancol đơn chức và 38,2 gam hỗn hợp muối của 2 axit hữu cơ đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Mặt khác, nếu đốt cháy hết 9,44 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 12,096 lít khí O2, thu được 10,304 lít khí CO2 Các khí đo ở đktc Công thức cấu tạo của các chất trong X là:
A HCOOCH2-CH=CH2 và CH3COOCH2-CH=CH2 B CH3COOCH2-CH=CH2 và C2H5COOCH2-CH=CH2
C CH2=CHCOOCH2CH3 và CH3CH=CHCOOCH2CH3 D CH2=CHCOOCH3 và CH3CH=CHCOOCH3
Bài 16: Đun nóng 7,66 gam hỗn hợp A gồm X, Y là hai chất hữu cơ đơn chức, có cùng loại nhóm chức, với 95 ml
dung dịch NaOH 1 M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một ancol Z, có tỉ khối so với không khí bằng 1,59 Phần trăm khối lượng của X, Y lần lượt là:
A 48%; 52% B 45,60%; 54,40% C 50%; 50% D 48,30%; 51,70%
Bài 17: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, là đồng phân của nhau Ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất, tỉ khối
hơi của X so với không khí là 3,03 Nếu xà phòng hoá hoàn toàn 22 gam X bằng 250 ml dung dịch KOH 1,25 M (H = 100%) thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 29,75 gam chất rắn khan Cho lượng chất rắn tác dụng với axit HCl dư thu được hỗn hợp hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Thành phần % về khối lượng các este trong hỗn hợp X lần lượt là:
A 50%; 50% B 60%; 40% C 45; 65% D 75%; 25%
Bài 18: X là este mạch hở do axit no A và ancol no B tạo ra Khi cho 0,2 mol X phản ứng với NaOH thu được
32,8 gam muối Để đốt cháy 1 mol B cần dùng 2,5 mol O2 Công thức cấu tạo của X là:
A (C2H5COO)2C2H4 B (HCOO)2C2H4 C (CH3COO)2C2H4 D (HCOO)3C3H5
Bài 19: Cho hợp chất X (chứa C, H, O), có mạch C không phân nhánh, chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng vừa
hết 91,5 ml dung dịch NaOH 25% (D = 1,28 g/ml) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa một muối của axit hữu cơ, hai ancol đơn chức, no đồng đẳng liên tiếp để trung hoà hoàn toàn dung dịch Y cần dùng 153 ml dung dịch HCl 4 M Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thì thu được hỗn hợp hai ancol có tỉ khối hơi so với H2 là 26,5 và 47,202 gam hỗn hợp muối khan Hợp chất X có công thức cấu tạo là:
A C3H7OOC-C4H8-COOC2H5 B CH3OOC-C3H6-COO-C3H7
C C3H7OOC-C2H4-COOC2H5 D C2H5OOC-C3H6-COO-C3H7
Bài 20: X là một este đa chức tạo bởi một ancol no, mạch hở, ba chức Y và một axit Z không no, đơn chức là dẫn
xuất của một olefin Trong X cacbon chiếm 56,7% khối lượng Công thức cấu tạo của X là:
A (CH3CH=CHCOO)3C3H5 B (CH2=CHCOO)3C3H5
C [CH2=C(CH3)COO]3C3H5 D A hoặc C
Bài 21: Đun nóng 0,05 mol X với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 6,7 gam muối của axit hữu cơ đa chức
B và 4,6 gam ancol đơn chức C Cho ancol C bay hơi ở 1270C và 1 atm sẽ chiếm thể tích 3,28 lít CTPT của X là:
A CH(COOCH3)3 B C2H4(COOCH3)2 C (COOC3H5)2D (COOC2H5)2
Bài 22: Đun nóng 21,8 g chất hữu cơ X (chứa C, H, O) với 1 lít dung dịch NaOH 0,5 M thu được 24,6 g muối của
axit đơn chức Y và 1 lượng ancol Z Nếu cho lượng ancol Z đó bay hơi ở 136,50C và 1,5 atm, thể tích khí thu được là 2,24 lít Lượng dư NaOH được trung hoà bằng 2 lít dung dịch HCl 0,1 M Công thức cấu tạo của X là:
A (CH3COO)3C3H5 B (C2H5COO)3C3H5 C (HCOO)3C3H5 D CH(COO)3C3H5
Bài 23: Khi xà phòng hoá 5,45 gam X có công thức phân tử C9H14O6 đã dùng 100 ml dung dịch NaOH 1 M thu được ancol no Y và muối của một axit hữu cơ Để trung hoà lượng xút dư sau phản ứng phải dùng hết 50 ml dung dịch HCl 0,5 M Biết rằng 23 gam ancol Y khi hoá hơi có thể tích bằng thể tích của 8 gam O2 (trong cùng điều kiện) Công thức của X là:
A (C2H5COO)2-C3H5(OH) B (HCOO)3C6H11
C C2H5COO-C2H4-COO-C2H4COOH D (CH3COO)3C3H5
Bài 24: X là este của axit A và ancol đơn chức B Đun nóng 32,34 g X với dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng
hoàn toàn Cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và ancol B Đun ancol B với H2SO4 đặc thu được 12,0736 lít khí
Z ở 27,30C, 1 atm và dZ/B = 0,609 Nung Y với vôi tôi xút thu được 5,488 lít khí T duy nhất có tỉ khối so với hiđro bằng 8 Công thức cấu tạo của X là:
A CH2(COOC2H5)2 B CH2(COOCH3)2 C (COOC2H5)2D CH3-COO-C2H5
Bài 25: Đốt cháy a gam một este X cần 11,76 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được hỗn hợp CO2 và hơi nước Dẫn hỗn hợp này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 26,04 gam và thấy xuất hiện 42 gam kết tủa trắng Biết este này do một axit đơn chức và ancol đơn chức tạo nên Công thức phân tử của X là:
A C4H8O2 B C2H4O2 C C3H6O2 D C5H10O2
Bài 26: Khi đốt cháy hoàn toàn 2,75 gam hợp chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 2,8 lít
CO2 (đktc) và 2,25 gam H2O Nếu cho 2,75 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là:
A Metyl propionat B Etyl propionat C Etyl axetat D Isopropyl axetat
Trang 9Bài 27: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam chất hữu cơ X cần vừa đủ 3,92 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol
là 1 : 1 Biết X tác dụng với KOH tạo ra hai chất hữu cơ Công thức phân tử của X là:
A C3H6O2 B C3H4O2 C C2H4O2 D C4H8O2
Bài 28: Đốt cháy hoàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O Cho 0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối Công thức cấu tạo của X là
A HCOOC2H5 B CH3COOC2H5 C CH3COOCH3 D HCOOC2H3
Bài 29: Đốt cháy hoàn toàn m gam este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no, mạch hở, đơn
chức (thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, CH2=CHCOOH) thu được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O Giá trị của m là:
A 1,72 g B 4 g C 7,44 g D 3,44 g
Bài 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn vào bình
đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 151,9 gam Khối lượng kết tủa tạo ra là:
A 245 gam B 482,65 gam C 325 gam D 165 gam
Bài 31: Để đốt cháy hoàn toàn 6,24 gam một este X (MA < 180) cần 6,272 lít khí oxi (đktc) Sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có m gam kết tủa, khối lượng dung dịch nước vôi trong giảm 12,8 gam Công thức phân tử của X là:
A C4H6O2 B C7H10O2 C C7H8O4 D C7H10O4
Bài 32: Hỗn hợp X gồm axit fomic và axit axetic (tỉ lệ mol 1: 1) Lấy 6,36 gam X tác dụng với 6,9 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4) thu được 7,776 gam hỗn hợp este, hiệu suất của các phản ứng este hoá bằng nhau Giá trị của H là:
A 60% B 80% C 85%D 50%
Bài 33: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là:
A 10,12 B 6,48 C 8,10 D 16,20
Bài 34: Cho 0,1 mol glixerol phản ứng với 0,15 axit axetic có xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este B (không chứa chức khác) với hiệu suất phản ứng là 80% Giá trị m là:
A 8,72 g B 14,02 g C 13,10 g D Đáp án khác
9 ESTE VIP
(2,5 ; 2,6) Cho 10,8 gam este X tác dụng với dung dịch NaOH dư (hiệu suất bằng 80%) thu được hỗn hợp Y Cho
Câu 2: Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y (có mạch
cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11,44 gam CO2 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52
lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (My < Mz) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là
Câu 4: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no đều có
một liên kết đôi (C=C) Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là
Câu 5: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH
0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là
Câu 6: Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon.
Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Khối lượng Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là
Câu 7: Cho X và Y là hai axit cacboxylic mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, trong đó X đơn chức, Y hai
chức Chia hỗn hợp X và Y thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng hết với Na, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp là
9
Trang 10A 28,57% B 57,14% C 85,71% D 42,86%
Câu 8 : Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy
hoàn toàn 4,02 gam X, thu được 2,34 gam H2O Mặt khác 10,05 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,8 gam muối Công thức của hai axit là
Câu 9 : Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic (C3H5OH) Đốt cháy hoàn toàn 0,75 mol X, thu
được 30,24 lít khí CO2 (đktc) Đun nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 1,25 Cho 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 0,1M Giá trị của V là
Câu 10: Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử cacbon (MX <
MY) Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2 Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 11: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y
(không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Giá trị của m1 là
Câu 12: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở Đốt cháy
hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là
Câu 13: Thủy phân 37 gam este cùng công thức phân tử C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 14,3 gam hỗn hợp các este Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối trong Z là
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong
đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2 , thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 15: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là
Câu 16: Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y
và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?
A Chất T không có đồng phân hình học
B Chất X phản ứng với H2 (Ni, t o) theo tỉ lệ mol 1: 3
C Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.
D Chất Z làm mất màu nước brom.
Câu 17: Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzene trong phân tử Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là
Câu 18: Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 108 gam Ag
- Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY < MZ) Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50% Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng
Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam
ancol Z Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là:
C CH3COOCH2CH2OOCCH3. D HCOOCH2CH(CH3)OOCH.