Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel Cách định dạng dữ liệu trong excel
Trang 1Cách định dạng dữ liệu trong Excel
1 Các bước để định dạng dữ liệu
Bước 1: Lựa chọn dữ liệu cần định dạng -> Nhấn chuột phải -> Chọn Format Cells
Bước 2: Hộp thoại xuất hiện -> Chọn tab Number để lựa chọn kiểu định dạng
Trang 22 Chọn kiểu dữ liệu
Các định dạng dữ liệu hiển thị trong mục Category
Trang 32.1 Định dạng General
Định dạng mặc định (có thể là số hoặc kí tự…) trường hợp bạn chưa chọn kiểu định dạng Excel mặc định General
Trang 42.2 Định dạng Number
- Mục Decimal places: số chữ số phần thập phân được hiển thị Bạn có thể lựa chọn tùy ý bằng cách kích chọn mũi tên
- Mục Use 1000 Sparator (,): Có sử dụng dấu phẩy phân cách hàng nghìn Nếu có bạn hãy tích chọn
- Negative Numbers: Cách hiển thị số có giá trị âm Có 4 lựa chọn như hình vẽ
Trang 52.3 Định dạng Currency: Định dạng kiểu tiền tệ
Giống như định dạng Number chỉ có điều khác biệt định dạng này cho phép thêm đơn vị tiền tệ vào bên trái của giá trị, ví dụ $
Trang 62.4 Định dạng Accounting
- Tương tự như định dạng Currency chỉ khác biệt đơn vị tiền tệ được căn thẳng lề với nhau
Trang 72.5 Định dạng Date
Mục Type: Lựa chọn kiểu hiển thị: Ngày-> tháng-> năm hoặc hiển thị ngày và tháng… Rất nhiều lựa chọn cho bạn
Mục Locale (location): bạn chọn vùng để hiển thị ngày
Chú ý: Khi bạn lựa chọn định dạng ngày, tháng, năm nếu bạn nhập sai định dạng đó máy vẫn đưa
về đúng định dạng của cột dữ liệu đó
Trang 82.6 Định dạng Time
Cho phép người dùng nhập thời gian theo nhiều định dạng khác nhau Bạn chọn định dạng hiển thị thời gian tại mục Type
Trang 92.7 Định dạng Percentage
Định dạng về phần trăm, bạn lựa chọn số chữ số thập phân được hiển thị tại mục Decimal Places Với định dạng này luôn có dấu "%" đi kèm sau con số
Trang 102.8 Định dạng Fraction
Định dạng phân số cho phép người dùng chọn kiểu định dạng để hiển thị trong mục Type Có rất nhiều cách hiển thị:
Trang 112.9 Định dạng Scientific
- Hiển thị các số dưới dạng số mũ Ví dụ:
2.00E+0.5=200.000
2.05E+0.5 = 205.000
- Bạn lựa chọn số chữ số hiển thị sau dấu chấm thị tại mục Decimal Places
Ví dụ: chọn giá trị 1 => kết quả 6.8E + 03
Trang 122.10 Định dạng Text
Định dạng kiểu văn bản Chú ý trên vùng dữ liệu này không thể thao tác tính toán được ngay cả khi bạn nhìn chúng là những con số
Trang 132.11 Định dạng Special
Các kiểu định dạng đặc biệt về số điện thoại
Lựa chọn kiểu hiển thị trong mục Type, có 4 kiểu lựa chọn
Trang 14Ví dụ: 4 kiểu định dạng số phone
2.12 Định dạng Custom
Định dạng do người dùng tự định nghĩa có thể dựa vào định dạng có sẵn Ví dụ dựa vào định dạng
"m/d/yyyy" có thể có định dạng " Tháng m Ngày d Năm yyy" bằng cách bạn nhập vào mục Type như hình vẽ
Trang 15Sau khi nhập xong bạn có kết quả như sau: